GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
Đề tài: Các thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Những giải pháp đẩy mạnh xuất
khẩu trên từng thị trường
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
LỚP : 11QT01
Thành viên gồm:
1. Nguyễn Thị Thúy Hằng 08030516
2. Đoàn Thị Ngọc Quỳnh 08030594
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 1
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................3
I. Tình hình chung về thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam
1. Thị trường xuất khẩu của Việt Nam............................................4
2. Thị trường nhập khẩu cảu Việt Nam...........................................6
II. Tình hình xuất nhập khẩu trên từng thị trường chủ lực của Việt Nam.
Thuận lợi – Khó khăn & Các giải pháp xuất khẩu cho từng thị trường .
1. Hoa Kỳ ....................................................................................8
2. EU ..........................................................................................23
3. Nhật Bản ...............................................................................36
4. Trung Quốc ..........................................................................53
5. ASEAN...................................................................................68
6. Singapore..............................................................................83
7. Úc...........................................................................................93
8. Nga.......................................................................................104
III. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu.
KẾT LUẬN...........................................................................121
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................122
ngạch
Tỷ trọng
Tổng XK hàng hóa 62,904,468 100 57,613,410 100 71,630,319 100 42,310,477 100
EU 10,853,004 17.25 9,378,294 16.28 6,838,079 9.55 4,299,595 10.16
ASEAN 10,194,815 16.21 8,591,867 14.91 10,623,359 14.83 6,553,243 15.49
Hoa Kỳ 11,868,509 18.87 11,355,757 19.71 14,238,150 19.88 7,796,841 18.43
Nhật Bản 8,537,938 13.57 6,291,810 10.92 7,736,435 10.80 5,401,298 12.77
Trung Quốc 4,535,670 7.21 4,909,025 8.52 7,309,416 10.20 4,588,379 10.84
Úc 4,225,188 6.72 2,276,716 3.95 2,107,343 2.94 1,336,420 3.16
Nga 671,955 1.07 414,892 0.72 829,355 1.16 628,351 1.49
Singapore 2,659,728 4.23 2,076,253 3.60 2,121,313 2.96 1,163,286 2.75
(Nguồn: Tổng cục thống kê và Bộ Công Thương)
Đồ thị biểu diễn kim ngạch xuất khẩu một số thị trường của Việt Nam
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 4
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
14,000,000
16,000,000
EU
ASEAN
Úc
Nga
Singapore
2008
0
5,000,000
10,000,000
15,000,000
20,000,000
25,000,000
ASEAN
Singapore
Nga
Úc
EU
2008
2009
2010
6 tháng đầu năm 2011
Các đối tác Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất đều thuộc khu vực Đông Á: Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn
Quốc, Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông. Trong giai đoạn 2008-2011, Việt Nam không ngừng gia tăng nhập khẩu để phục vụ cho
xuất khẩu các mặt hàng chủ lực.
Đáng chú ý là kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc không ngừng tăng cao, năm 2009 chiếm đến 23.5% trong tổng kim ngạch
nhập khẩu của Việt Nam. Kế đến là thị trường các nước Asean. Năm 2009 có xu hướng giảm nhập khẩu từ thị trường này, giảm
29.42% so với năm 2008
Nhìn chung Việt Nam vẫn còn lệ thuộc nhiều vào các thị trường nhập khẩu này. Đây trở thành vấn đề nan giải cho nền kinh tế
nước ta khi muốn tăng lượng xuất khẩu, nhất thiết phải tăng nhập khẩu nguyên phụ liệu để sản xuất.
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 7
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
II. Tình hình xuất nhập khẩu trên từng thị trường chủ lực của Việt Nam. Thuận lợi – Khó khăn & Các giải pháp
xuất khẩu cho từng thị trường.
1. Hoa Kỳ
Đây là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn mức tăng trưởng xuất khẩu chung của
cả nước, và là thị trường Việt Nam có bội thu cán cân thương mại lớn
8,000,000
10,000,000
12,000,000
14,000,000
16,000,000
2008 2009 2010 6 tháng đầu
năm 2011
Xuất khẩu (1000USD)
Nhập khẩu (1000USD)
Đồ thị biểu diễn cán cân thương mại giữa Việt Nam – Hoa Kì.
0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
14,000,000
16,000,000
18,000,000
20,000,000
2008 2009 2010 6 tháng
đầu năm
2011
Cán cân thương mại
(1000USD)
Tổng kim ngạch (1000USD)
1.2. Những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 9
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
304,871
2.57
433,219
3.81
593,877 4.17 239,408 3.07
Hạt điều 267,718 2.26 255,224 2.25 372,368 2.62 166,197 2.13
Cà phê 210,770 1.78 196,674 1.73 250,132 1.76 210,482 2.70
Tiêu 46,585 0.39 43,615 0.38 57,626 0.40 68,289 0.86
Cao su 43,337 0.37 28,521 0.25 63,326 0.44 35,711 0.46
Hàng gốm sứ 40,638 0.34 29,322 0.26 33,035 0.23 19,494 0.25
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Trong bối cảnh suy giảm kinh tế , mặc dù tổng kim ngạch nhập khẩu của Mỹ trong năm 2008 giảm đi, nhưng xuất khẩu hàng
Việt Nam vào Mỹ, cụ thể là hàng dệt may vẫn tăng đạt 5,1 tỷ USD. Nổi bật hơn cả vẫn là nhóm hàng giày dép, từ 0,8 tỷ USD năm
2007 lên 1,1 tỷ USD năm 2008, tăng 21%. Mặt hàng tiêu phục hồi và tăng trưởng mạnh với tốc độ trên 100%.
Ngoại trừ mặt hàng cà phê suy giảm thì các nhóm hàng khác tuy có tăng nhưng không cao.
Năm 2009, bắt đầu khủng hoảng là quý 4 năm 2007, suy thoái nặng năm 2008 và chúng ta đã bước vào thời kỳ đại khủng
hoảng kinh tế năm 2009.
Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mỹ và lan nhanh ra nhiều nước trên thế giới đã gây hậu quả trầm trọng cho nền kinh tế toàn cầu
và Việt Nam cũng bị ảnh hưởng lớn. Hầu hết các mặt hàng chủ lực đều tăng trưởng âm. Trong đó dầu thô(-52.9%), cao
su(-34.19%), gốm sứ(-27.85%). Duy chỉ có mặt hàng chè và máy vi tính, sp điện tử và linh kiện là tăng.
Năm 2010 , khủng hoảng kinh tế đã qua, xuất khẩu có dấu hiệu phục hồi. Kim ngạch xuất khẩu đạt 14,238 tỷ USD. Các mặt
hàng xuất khẩu đang dần phục hồi và có những mặt hàng tăng trưởng mạnh.
Mỹ vẫn là thị trường xuất khẩu hàng dệt may nhiều nhất của Việt Nam, đạt 4,9 tỷ USD. Đứng thứ hai (sau Đức) về xuất khẩu
cà phê của Việt Nam với kim ngạch đạt 335 triệu USD. Việt Nam vẫn là thị trường xuất khẩu gỗ nhiều nhất, với kim ngạch 989
triệu USD. Dầu thô từ mức tăng trưởng âm đã phục hồi trở lại. Kim ngạch đạt 367 triệu USD.
6 tháng đầu năm 2011, với tình hình phát triển ổn định, thị trường Mỹ vẫn chiếm ưu thế cho các mặt hàng xuất khẩu của
nước ta. Cụ thể kim ngạch xuất khẩu đạt 7,796 tỷ USD, các mặt hàng giày da, cao su, thủy sản 6 tháng vừa qua tăng lên đáng
kể, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2010.
1.3 Những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu những hàng hóa chủ yếu từ thị trường Hoa Kỳ
140,287 5.32 176,013 5.85 356,384 9.46 121,393 5.66
Chất dẻo nguyên liệu 157,130 5.96 146,866 4.88 141,358 3.75 106,628 4.98
Gỗ và sản phẩm gỗ 123,447 4.68 103,688 3.45 151,282 4.02 68,686 3.21
Sản phẩm hoá chất 55,830 2.12 93,012 3.09 122,305 3.25 70,218 3.28
Máy vi tính, sp điện tử
và linh kiện
129,627 4.92 89,178 2.96 194,447 5.16 60,475 2.82
NPL dệt may da giày 132,955 5.05 76,719 2.55 158,818 4.22 89,373 4.17
Phân bón các loại 2,836 0.11 62,033 2.06 9,514 0.25 2,694 0.13
Hoá chất 33,960 1.29 57,972 1.93 79,969 2.12 53,893 2.52
Sắt thép các loại 65,686 2.49 55,498 1.84 27,153 0.72 43,576 2.03
Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ Công thươg
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 12
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Năm 2008, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Hoa Kỳ đạt 2,6 tỷ USD, tăng 55% so với 2007, chiếm 3,26%
trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Ba mặt hàng có tốc độ nhập khẩu tăng cao là Thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 119%; Bông các loại tăng 139%; Sắt thép
các loại tăng 113%.
Các mặt hàng khác có tăng; còn phân bón vẫn tiếp tục giảm, tốc độ tăng trưởng âm -41%.
Năm 2009, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa cao nhất trong ba năm gần đây đạt hơn 3 tỷ USD, tăng 14% so với 2008, chiếm
9,17% tỷ trọng cả nước.
Những mặt hàng có mức nhập khẩu tăng đột biến là Sữa và sản phẩm sữa, phân bón các loại. Ngoài ra các nhóm hàng khác
đều giảm. Trong đó giảm mạnh nhất là nguyên phụ liệu dệt may và gia dày giảm 47%.
Năm 2010, hầu hết các nhóm hàng đều phục hồi tốc độ nhập khẩu. Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ
Hoa Kỳ đạt 3,766 tỷ USD, tăng 44% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả
nước
6 tháng đầu năm 2011, Tổng kim ngạch nhập khẩu đạt 2,142 tỷ USD.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2011 có tốc độ tăng trưởng mạnh: thức
ăn gia súc và nguyên liệu đạt 121,51 triệu USD, tăng 132,4% so với cùng kỳ, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch; sữa và sản
phẩm sữa đạt 101 triệu USD, tăng 201,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
trên các lĩnh vực như: Hiệp định dệt may, Hiệp định Bảo hiểm đầu tư OPIC, Hiệp định hàng không, Sáng kiến nâng cao năng lực
cạnh tranh.
1.4.2 Thuận lợi
Đây là thị trường khổng lồ với kim ngạch nhập khẩu hàng hóa mỗi năm đạt gần 2.000 tỷ USD.
Là thị trường đa sắc tộc, đa dạng về nhu cầu, mức độ sử dụng. Thu nhập bình quân đầu người ở Mỹ rất cao, nhưng chênh
lệch về thu nhập, mức sống cũng không nhỏ. Người dùng hàng cao cấp đắt tiền cũng có, người dùng hàng chất lượng vừa phải,
giá thấp, đặc biệt là đối tượng dân nhập cư vào Mỹ (mỗi năm khoảng hơn 1 triệu người) cũng chiếm đa số.
Mỹ là thị trường có nhu cầu nhập khẩu rất lớn và đa dạng, nhất là đối với các mặt hàng mà ta đang có tiềm năng như dệt
may, giầy dép, đồ gỗ, thủy sản, điện tử, điện và gia công cơ khí. Tuy nhiên, để tiếp tục gia tăng kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ,
các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú ý tăng cường sức cạnh tranh, nhất là ở những mặt hàng công nghiệp chế biến và chế
tạo có hàm lượng giá trị gia tăng cao.
Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ (BTA) có hiệu lực từ cuối năm 2001 đã dẫn đến tăng trưởng xuất khẩu nhảy vọt của ta sang
Hoa Kỳ. Với BTA, hàng hóa xuất khẩu của ta sang Hoa Kỳ đã được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi tối huệ quốc (MFN) thấp hơn
nhiều lần so với thuế không ưu đãi mà ta phải chịu trước đó, làm cho hàng hóa của ta có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà nhập
khẩu Hoa Kỳ.
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 15
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Một số doanh nghiệp Hoa Kỳ đang có quan hệ làm ăn với Trung Quốc cũng muốn mở rộng hoặc chuyển kinh doanh sang Việt
Nam. Nguyên nhân chủ yếu có thể do Trung Quốc đang trở thành đối thủ chiến lược của Hoa Kỳ.
Hàng dệt may: Các sản phẩm dệt may được sản xuất tại Hoa Kỳ chủ yếu tập trung ở một số nhóm hàng chính như thêu
ren, đồ dùng trong nhà như thảm, rèm cửa và vải bọc cho các sản phẩm nội thất. Các công ty lớn của Hoa Kỳ chủ yếu chuyên
sâu vào các dòng sản phẩm chất lượng cao, trong khi đó các công ty vừa và nhỏ lại thành công với những sản phẩm dệt may
hàng loạt. Việt Nam có thế mạnh trong lĩnh vực này
Gỗ và các sản phẩm gỗ: Nhu cầu nhập khẩu đồ gỗ của Hoa Kỳ lớn và tiếp tục tăng. Hàng đồ gỗ dùng trong phòng ngủ của
Trung Quốc vẫn tiếp tục bị thuế chống bán phá giá. Năng lực cung của Việt Nam tiếp tục tăng.
Người tiêu dùng Hoa Kỳ rất ưa chuộng các sản phẩm đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ của Việt Nam nhờ có giá cả, mẫu mã phù
hợp, chất liệu độc đáo, nhất là các loại sản phẩm dùng làm nội thất gia đình. Đây chính là nhóm hàng mà các doanh nghiệp Việt
Nam đang có thế mạnh..
Thủy sản: Nhu cầu nhập khẩu hàng thủy sản của Mỹ sẽ tăng cao trong thời gian tới do sự cố tràn dầu ở vịnh Mexico làm ảnh
hưởng môi trường và sản lượng khai thác thủy sản của nước này, khiến các nhà cung cấp hải sản ở Mỹ phải quay sang các nhà
Mặt hàng gỗ:
• Công nghệ sản xuất lạc hậu, phần lớn dây chuyền thiết bị, máy móc được sản xuất từ Đài Loan, Trung Quốc, chỉ một số ít
sản xuất tại Đức, Italy, Nhật.
• Các doanh nghiệp chế biến gỗ là doanh nghiệp vừa và nhỏ, yếu về năng lực quản lý, thiếu công nhân kỹ thuật, thiếu vốn.
• Nguồn nguyên liệu đang cạn kiệt dần, trong khi đó giá nguyên liệu gỗ lại gia tăng.
Mặt hàng thủy sản:
• Việc thu gom đánh bắt của người dân và làm sao có giấy phép chứng nhận xuất xứ cho hàng thủy sản là vấn đề mà
không ít doanh nghiệp gặp phải.
• Nhập khẩu nguyên liệu thủy sản (gồm tôm, cá, nhuyễn thể chân đầu…) rơi vào tình trạng thiếu trầm trọng nguồn
nguyên liệu trong nước.
• Việc nhập khẩu nguyên liệu thủy sản đông lạnh để gia công, chế biến hàng xuất khẩu lại đang gặp nhiều khó khăn khi
cùng một lúc phải chịu các thủ tục kiểm soát đồng thời của 4 văn bản hiện hành của Bộ NN&PTNT: Quyết định 118/2008,
Thông tư 78/2009, Thông tư 06/2010 và Thông tư 25/2010 với việc kiểm soát đồng thời của Cục Thú y và Cục Quản lý
chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD).
Số nhà máy chế biến hải sản không ngừng tăng lên trong khi năng lực nuôi trồng, khai thác trong nước có hạn, cạnh tranh
trở nên gay gắt.
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 18
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
1.5.2. Khó khăn
Hệ thống luật pháp của Hoa Kỳ vào loại phức tạp nhất thế giới còn của Việt Nam thì chưa định hình rõ ràng và đang còn có
những khác biệt về nhiều mặt.
Là thị trường có nhiều vụ hàng nhập khẩu bị khởi kiện nhất thế giới, kiện chóng bán phá giá, kiện trợ cấp.
Sự chênh lệch quá lớn về trình độ phát triển và quy mô của nền kinh tế hai nước tạo ra những thách thức không nhỏ đối với
ta một nước sản xuất nhỏ, trình độ công nghệ thấp, quản lý kém, chưa phát triển đồng đều. Một nước đã có hệ thống thị trường
phát triển trên 200 năm còn một nước đang chuyển đổi sang kinh tế thị trường.
Hệ thống rào cản thương mại, vệ sinh an toàn thực phẩm liên quan đến chất lượng, quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa
Cạnh tranh ác liệt, nhất là thị trường mở như Hoa Kỳ, các nước vào đây từ lâu còn ta mới chỉ bắt đầu, hàng hóa của Việt Nam
sẽ phải cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysial, các nước Nam Mỹ…
Đối với hàng dệt may:
• Cơ chế của Hoa Kỳ giám sát hàng dệt may nhập khẩu từ Việt Nam và nguy cơ tự khởi kiện điều tra chống bán phá giá.
Đối với số đông các doanh nghiệp, việc hiểu biết các quy định, các luật trong thương trường Mỹ còn ít.
1.6 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động giao thương với
Mỹ
Những vấn đề các doanh nghiệp cần quan tâm là: mau chóng đưa ra
những
tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm, đồng
thời đẩy mạnh công tác kiểm tra vệ sinh
thực
phẩm nhằm tránh những vụ việc như vụ cá basa của Việt Nam tại thị trường Mỹ
vừa
qua; xây dựng thương hiệu riêng cho các sản phẩm của mình; đa dạng hóa mẫu
mã
sản phẩm; các doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Việt Nam cần hình thành các chuỗi
liên
kết để có thể hỗ trợ lẫn nhau phát triển; tích cực đầu tư công nghệ hiện
đại với
mục
đích tăng tính công nghệ trong sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của
hàng hóa Việt Nam trên
thị trường
Mỹ.
Các ngành công nghiệp Hoa Kỳ thường lẳng lặng thuê luật sư tiến hành
thu
thập thông tin, số liệu, chuẩn bị hồ sơ và
chọn thời điểm thích hợp có lợi nhất cho
họ
để bất ngờ nộp hồ sơ khởi kiện. Nếu không được chuẩn bị trước, các doanh
nghiệp
nghiên cứu mẫu mã, kiểm soát chặt chẽ
nguyên
liệu đầu vào.
Đ
ồng
thời, chủ động tìm kiếm thêm khách hàng mới bằng việc
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 21
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
tham
gia
hội trợ triển lãm tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử, tìm hiểu kỹ thông
tin
trước khi tham gia một thị
trường cụ
thể.
.
2. EU
EU là thị trường xuất quan trọng đối với Việt Nam sau thị trường Hoa Kỳ, với 27 nước thành viên Là thị trường có 500 triệu
khách hàng, với mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong trên 350 liên kết kinh tế quốc tế, sức mua mõi người
3270USD/năm, EU được xem là một thị trường lớn và đầy hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Về thị trường: Tiếp tục khai thác triệt để các thị trường trọng điểm có kim
ngạch
lớn, cụ thể:
Đ
ức,
Anh, Pháp,Hà
Lan, Bỉ, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến
thương
mại vào các thị trường “mới” của
EU,
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
14,000,000
16,000,000
18,000,000
2008 2009 2010 6 tháng
đầu năm
2011
Cán cân thương mại
(1000USD)
Tổng kim ngạch (1000USD)
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 23
0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
2008 2009 2010 6 tháng
đầu năm
2011
Xuất khẩu(1000USD)
Nhập khẩu(1000USD)
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
2.2 Những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa chủ yếu sang thị trường EU
Sản phẩm
Giày dép các loại 2,508,276 23.11 1,948,304 20.77 1,366,095 19.98 718,143 16.70
Hàng dệt may 1,703,627 15.7 1,602,939 17.09 1,092,101 15.97 683,891 15.91
Hải sản 1,149,207 10.59 1,050,453 11.2 564,649 8.26 318,302 7.40
Cà phê 994,310 9.16 813,078 8.67 339,961 4.97 314,780 7.32
Gỗ và sản phẩm gỗ 806,351 7.43 550,168 5.87 456,651 6.68 210,278 4.89
Máy vi tính và linh kiện 457,024 4.21 415,662 4.43 433,736 6.34 182,130 4.24
Túi xách, ví, vaili, mũ & ô dù 327,620 3.02 292,200 3.12 208,586 3.05 120,050 2.79
Hạt điều 253,368 2.33 186,290 1.99 213,587 3.12 103,086 2.40
Hạt tiêu 93,857 0.86 105,379 1.12 112,620 1.65 83,261 1.94
Sản phẩm gốm sứ 120,921 1.11 77,690 0.83 61,869 0.90 26,870 0.62
Cao su 165,608 1.53 77,290 0.82 116,814 1.71 69,780 1.62
Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ Công thương
MÔN: KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG Page 24
GVHD: GS.TS VÕ THANH THU
Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 10.8 tỉ USD, tăng 19% so với năm 2007. EU là thị trường nhập khẩu giày dép
của Việt Nam lớn thứ 2 trên thế giới (sau Hoa Kỳ) và được coi là thị trường trọng điểm của Việt Nam, năm 2008 kim ngạch xuất
khẩu giày dép sang EU đạt 2.5 tỳ USD, tăng 15% so với năm 2007.
Kim ngạch xuất khẩu dệt may sang EU năm 2008 đạt 1,7 tỷ USD, tăng 13,6% so với năm 2007.
Các mặt hàng khác vẫn đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. Trong đó hạt điều tăng 53%, sản phẩm nhựa tăng 33%.
Năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đạt 9,3 tỉ USD, giảm 13,59% so với năm 2008.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 2009 đã ảnh hưởng rõ rệt đến kim ngạch xuất khẩu của hầu hết các mặt hàng năm 2009
Số liệu thống kê ở trên cho thấy những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều tăng trưởng âm. Có thể nói năm 2009 là năm khó
khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu vào thị trường EU. Giày dép giảm 22.3%; hàng dệt may giảm 5.91%; cà phê giảm 18%;
Những mặt hàng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bao gồm sản phẩm từ nhựa giảm 94%; cao su giảm 53%; hàng gốm sứ giảm
35%.
Trong tình hình suy thoái kinh tế nói chung, năm 2009 các doanh nghiệp xuất khẩu càng gặp khó khăn hơn vì thị trường này
áp dụng các biện pháp bảo hộ.
Năm 2010, Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang EU đạt 6,833 tỷ USD.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh sang EU trong năm có giày dép giảm 19,6% xuống còn 1,3 tỷ USD so
với năm 2009, sản phẩm gỗ giảm 9,3%, xuống 456,651 triệu USD so với năm 2009; nhân hạt điều tăng27% đạt 213,587 USD; cà