Trờng THPT Hà Đông Giáo án Vật Lý
Phần một: Cơ học
.
Chơng 1: Động học chất điểm.
Tiết 1 Đ 1: Chuyển động cơ. Ngày:.
15/8/07
I, Mục tiêu:
Trả lời đợc các câu hỏi:
Chuyển động là gì?
Quỹ đạo của chuyển động là gì?
Nêu đợc những ví dụ cụ thể về: Chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian.
Phân biệt đợc hệ toạ độ với hệ quy chiếu.
Phân biệt đợc thời điểm với thời gian.
Trình bày đợc cách xác định vị trí của một điểm trên cùng một đờng cong và trên một mặt phẳng.
Giải đợc bài toán đổi mốc thời gian.
II, Chuẩn bị:
Tìm hiểu về kiến thức học sinh đã đợc học ở lớp 8.
Một số vấn đề thảo luận cho bài học.
III, Nội dung ph ơng pháp:
1. ổn định lớp.
2. Bài giảng:
Tg
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
3
7
15
* Hoạt động 1:
Đặt vấn đề vào bài:
5
* Hoạt động 3:
Làm thế nào để xác định vị trí
của các vật trong không gian?
Gv lấy ví dụ về vật mốc: Cột cây số, biển chỉ đ-
ờng.
> Học sinh thảo luận nhóm
Những vật đợc chọn làm mốc có đặc điểm
gì?
HS:..........
Vật đứng yên.
Gv trình bày về hệ toạ độ Đề-các, mở rộng về
các hệ toạ độ khác: Hệ toạ độ cực; hệ toạ độ
cầu; hệ toạ độ trụ.....
HS: Hoàn thành yêu cầu C2
* Hoạt động 4:
Làm thế nào để xác định thời
gian của chuyển động?
> Học sinh thảo luận nhóm :
Dùng đồng hồ;
So sánh với mốc thời gian nào đó.
=> Hiểu mốc thời gian lúc xe bắt đầu lăn bánh.
So sánh thời điểm với thời gian?
HS:............
Gv nhận xét
HS: Hoàn thành yêu cầu C4
Gồm:
- Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm
mốc.
- Mốc thời gian và một đồng hồ.
IV, Củng cố, h ớng dẫn:
Hệ thống kiến thức bài học.
Đổi mốc thời gian. Trả lời các câu hỏi C1 - C SGK.
Hớng dẫn các bài tập, trao nhiệm vụ bài học cho học sinh.
Nguyễn Văn Bình Vật Lý 10
2
Trờng THPT Hà Đông Giáo án Vật Lý
Tiết 2 Đ 2: Chuyển động thẳng đều. Ngày
:
. 15/8/07
I, Mục tiêu:
Nêu đợc định nghĩa của chuyển động thẳng đều.
Vận dụng công thức tính quãng đờng đi và phơng trình để giải bài tập.
Giải đợc các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau.
Vẽ đợc đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động thẳng đều.
Thu thập đợc thông tin về đồ thị.
Nhận biết đợc một số chuyển động thẳng đều trong thực tế.
II, Chuẩn bị:
Tìm hiểu về kiến thức học sinh đã đợc học ở lớp 8.
Chuẩn bị hình vẽ 2.2 SGK.
Bài tập về chuyển động có vẽ đồ thị.
Bộ thí nghiệm: 1 xe lăn, 1 đồng hồ (hoặc bộ thí nghiệm Atút)
III, Nội dung ph ơng pháp:
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Câu 3, 4. Bài tập 5, 6, 7 SGK
3. Bài giảng:
I, Chuyển động thẳng đều:
1, Tốc độ trung bình;
t
S
v
tb
=
(2.1)
Đơn vị: m/s hoặc km/h
Cho biết mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động.
2, Chuyển động thẳng đều:
** Là chuyển động có quỹ đạo là đờng thẳng
và có tốc độ trung bình nh nhau trên mọi
quãng đờng.
3, Quãng đ ờng đi đ ợc trong chuyển động
thẳng đều:
Quãng đờng đi đợc tỷ lệ thuận với thời gian
Nguyễn Văn Bình Vật Lý 10
3
Trờng THPT Hà Đông Giáo án Vật Lý
2
Tìm hiểu về phơng trình mô
tả cho chuyển động thẳng đều.
Vẽ hình 2.3 (tr13- SGK)
Nhận xét gì về quan hệ toạ độ của chất điểm với
thời gian chuyển động?
2, Đồ thị toạ độ - thời gian của chuyển động
thẳng đều:
a, Bảng quan hệ x-t:
b, Đồ thị toạ độ - thời gian:
=> Biểu diễn sự phụ thuộc của toạ độ vào thời
gian.
IV, Củng cố: (5
)
Hệ thống kiến thức bài học.
Đa thêm bài tập vẽ đồ thị của chuyển động.
Các câu hỏi SGK.
Hớng dẫn về nhà: Chuẩn bị các bài tập SGK.
Nguyễn Văn Bình Vật Lý 10
4
Trờng THPT Hà Đông Giáo án Vật Lý
Tiết 3
Đ 3: Chuyển động thẳng biến đổi đều
(tiết
1).
Ngày: 15/8/07
I, Mục tiêu:
Viết đợc công thức định nghĩa và vẽ đợc véc tơ biểu diễn vận tốc tức thời; nêu ý nghĩa các đại lợng trong
công thức.
Nêu đợc ý nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần dều, chậm dần đều.
Viết đợc phơng trình vận tốc của cđ thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều; nêu đợc ý nghĩa của các đại l-
ợng trong phơng trình và trình bày rõ đợc mối tơng quan về dấu và gia tộc trong các chuyển động đó.
Viết đợc công thức tính và nêu đợc đặc điểm về phơng, chiều, độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều, chậm dần đều..
HS:...........
Trả lời câu hỏi C1 ( tr16- SGK)
Quan sát hình vẽ 3.3 SGK
- GV yêu cầu hs đọc mục I.2 và trả lời câu hỏi:
Tại sao nói vận tốc là đại lợng véc tơ?
HS:.............
Thế nào là một chuyển động thẳng biến đổi
I, Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi
đều.
1, Độ lớn của vận tốc tức thời.
Ví dụ: SGK
Biểu thức: . v =
t
s
.
** Là độ lớn của vận tốc tức thời tại vị trí bất kì.
=> Cho biết tại đó vật cđ nhanh hay chậm.
2, Véc tơ vận tốc tức thời.
Ví dụ : Hình 3.3
** Khái niệm: SGK
=> Đặc trng cho chuyển động về sự nhanh hay
chậm và về phơng, chiều.
3, Chuyển động thẳng biến đổi đều.
Nguyễn Văn Bình Vật Lý 10
5
Trờng THPT Hà Đông Giáo án Vật Lý
15
chuyển động thẳng nhanh dần đều.
GV: Yêu cầu học sinh tìm ct từ biểu thức gia tốc
(chọn t
o
= 0).
HS: Hoàn thành yêu cầu
Đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần
đều.
Quan sát hình vẽ 3.5 S GK
Trả lời câu hỏi C3 (tr 19- SGK).
* Hoạt động 5:
Tổng kết bài học
** Là cđ trên quỹ đạo thẳng, độ lớn vận tốc tức
thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
=> Chuyển động thẳng nhanh dần đều: Vận tốc
tức thời tăng đều.
=> Chuyển động thẳng chậm dần đều: Vận tốc
tức thời giảm đều.
II, Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
1, Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần
đều.
a, Gia tốc: . a =
t
v
.
b, Đồ thị vận tốc - thời gian.
Hình vẽ 3.5
IV, Củng cố, hớng dẫn:(4
)
Khái quát nội dung bài học.
Hoàn thành các câu hỏi phụ trong bài: C1, C2, C3.
Trả lời câu hỏi SGK tr22.
Hớng dẫn về nhà: Đọc tiếp bài - Chuẩn bị các bài tập tr 22.
Nguyễn Văn Bình Vật Lý 10
6