Cạnh tranh ảnh hưởng MỹTrung tại Myanmar giai đoạn 20092016 - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

HOÀNG THỊ MINH

CẠNH TRANH ẢNH HƢỞNG MỸ-TRUNG TẠI MYANMAR GIAI ĐOẠN
2009-2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUỐC TẾ HỌC

Hà Nội – 2018


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------

HOÀNG THỊ MINH

CẠNH TRANH ẢNH HƢỞNG MỸ-TRUNG TẠI MYANMAR GIAI ĐOẠN
2009-2016

Chuyên ngành: QUAN HỆ QUỐC TẾ
Mã số: 60 31 02 06

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUỐC TẾ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TUẤN MINH

Hà Nội – 2018


1


2.3.1. Về phía Mỹ..............................................................................................49
2.3.2. Về phía Trung Quốc ................................................................................52
2.4. Trên những lĩnh vực khác ..............................................................................54
2.4.1. Về phía Mỹ..............................................................................................54
2.4.2. Về phía Trung Quốc ................................................................................55
Tiểu kết chƣơng 2: ................................................................................................56
CHƢƠNG 3: TÁC ĐỘNG CẠNH TRANH ẢNH HƢỞNG MỸ-TRUNG TẠI
MYANMAR GIAI ĐOẠN 2009-2016, XU HƢỚNG THỜI GIAN TỚI VÀ BÀI
HỌC CHO VIỆT NAM ............................................................................................58
3.1. Tác động của cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tới Myanmar .......................58
3.1.1. Tác động tích cực ....................................................................................58
3.1.2. Tác động tiêu cực ....................................................................................62
3.2. Phản ứng chính sách của Myanmar đối với Mỹ và Trung Quốc ...................67
3.2.1. Chính sách của Myanmar đối với Mỹ .....................................................68
3.2.2. Chính sách của Myanmar đối với Trung Quốc .......................................69
3.3. Dự báo cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar dƣới thời Tổng thống
Donald Trump .......................................................................................................72
3.4. Một số bài học cho Việt Nam ........................................................................80
3.4.1. Về chính sách chung ...............................................................................81
3.4.2. Về chính sách với Mỹ .............................................................................83
3.4.3. Về chính sách với Trung Quốc ...............................................................86
3.4.4. Về chính sách với Myanmar ...................................................................89
Tiểu kết chƣơng 3: ................................................................................................93
KẾT LUẬN ...............................................................................................................94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................96


Meeting

ASEAN
Ấn Độ Dƣơng

AĐD
ARF
ASEAN

Diễn đàn khu vực ASEAN

ASEAN Regional Forum

Association Of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông Nam
Nations

Á

ASEM

The Asia-Europe Meeting

Diễn đàn hợp tác Á–Âu

BRIC

Brasil, Russia, India, China

Brasil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc
Châu Á-Thái Bình Dƣơng

Liên Hợp Quốc

LHQ
NLD

National League for

Đảng liên đoàn quốc gia vì dân

Democracy

chủ (Myanmar)

TBD

Thái Bình Dƣơng

3


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Mục đích, ý nghĩa của đề tài
Bƣớc sang thế kỷ XXI, CA-TBD, trong đó có khu vực ĐNA, đang trở thành
trung tâm phát triển của thế giới và đồng thời cũng là nơi cạnh tranh quyết liệt của
các cƣờng quốc, đặc biệt là Mỹ và Trung Quốc. Myanmar là quốc gia ĐNA có vị trí
địa chính trị đặc biệt, là cầu nối giữa Tây Á sang Nam Á, giữa Bắc Á và Nam Á, án
ngữ Vịnh Andaman - cửa ngõ thông ra biển AĐD của lục địa châu Á. Ngoài ra, với
việc sở hƣ̃u nguồ n tài nguyên thiên nhiên phong phú , lƣ̣c lƣơ ̣ng lao đô ̣ng trẻ , dân số
đông, nhu cầu tiêu dùng tiềm năng lớn, Myanmar thật sự là địa bàn mà cả Mỹ và
Trung Quốc đều mong muốn gia tăng ảnh hƣởng.

Cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tác động đến Myanmar theo cả chiều
hƣớng tích cực và tiêu cực. Giống nhƣ Myanmar, Việt Nam hiện cũng là nơi mà cả
Mỹ và Trung Quốc quan tâm lôi kéo, gia tăng ảnh hƣởng, do vậy, việc đánh giá
cách thức Mỹ - Trung gia tăng ảnh hƣởng tại Myanmar, cũng nhƣ phản ứng của
Myanmar sẽ là bài học kinh nghiệm quí giá cho Việt Nam. Chính vì vậy, việc lựa
chọn đề tài “Cạnh tranh ảnh hƣởng của Mỹ-Trung tại Myanmar giai đoạn 20092016” là cần thiết vì nó mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Về mặt khoa học, luận văn phân tích cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại
Myanmar trong giai đoạn Mỹ và Trung Quốc đều mong muốn gia tăng ảnh hƣởng
mạnh hơn tại ĐNA, qua đó làm phong phú thêm nhận thức về quan hệ cạnh tranh này.
Về mặt thực tiễn, luận văn góp phần cung cấp những luận cứ về cạnh tranh
ảnh hƣởng của Mỹ và Trung Quốc tại Myanmar trong giai đoạn 2009-2016, cũng
nhƣ những tác động của sự cạnh tranh này đến Myanmar. Từ đó, khuyến nghị cho
Đảng và Nhà nƣớc Việt Nam có những đối sách phù hợp trong quan hệ với Mỹ,
Trung Quốc và Myanmar.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung là một vấn đề thu hút sự quan tâm theo dõi,
nghiên cứu của nhiều học giả trong và ngoài nƣớc. Liên quan đến luận văn, đã có

5


nhiều công trình nghiên cứu về cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại ĐNA cũng nhƣ
tại Myanmar.
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở phạm vi rộng, có các nghiên cứu nhƣ: “CA-TBD trong chiến lƣợc của Mỹ
và Trung Quốc” của Nguyễn Ngọc Ánh (2012); “CA-TBD: Tâm điểm quan hệ của
các nƣớc lớn” của Nguyễn Thành Đồng (2014); “Đông Nam Á trong lợi ích chiến
lƣợc của Mỹ và Trung Quốc” của Lê Minh Trang và Trần Khánh (2014) và bài “Vị
thế của ASEAN trong cuộc cạnh tranh giành thị trƣờng châu Á của Trung Quốc và
Mỹ” của Hồ Văn Chiểu (2015); Ảnh hƣởng cạnh tranh chiến lƣợc Mỹ-Trung tại

các công trình trên chƣa thể hiện đƣợc những nét nổi bật của vấn đề nghiên cứu
trong giai đoạn mà cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar rõ nét nhất, cao
trào nhất từ trƣớc đến nay.
2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ở nƣớc ngoài, có rất nhiều bài viết và công trình nghiên cứu có liên quan đến
cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar, đáng chú ý là:
Robert Sutter “The Obama administration and US policy in Asia,
Contemporary Southeast Asia”, No2, 2009; Mingjiang Li, Kalyan M. Kemburi
“New Dynamics in US-China Relations: Contending for the Asia Pacific”, xuất bản
bởi Routledge, Taylor & Francis group, 2015. Hai công trình này chủ yếu tập trung
phân tích chính sách của Mỹ tại châu Á, đặc biệt là trong mối quan hệ với Trung
Quốc tại CA-TBD. Luận văn không những phân tích chính sách của Mỹ tại khu
vực, mà sẽ cụ thể hóa các chính sách đó dƣới góc độ cạnh tranh ảnh hƣởng với
Trung Quốc tại đất nƣớc Myanmar.
Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu về quan hệ Myanmar với Mỹ và
Trung Quốc nhƣ: Yun Sun “Myanmar in US – China relations”, Stimson Issue Brief
No3, 2014; Song Qingrun “Benign Engagement Between Myanmar, China and the
United States”, Báo China-US Focus, 2016; David I.Steinberg “The US, China and
Burma/Myanmar: Reconsidering the Seige of an Outspost of Tyranny?”, in Li
Chenyang and Wilhelm Hofmeister eds, Yunnan University, 2010; Kavi
Chongkittavorn “Myanmar displays diplomatic finesse on China, Russia and US”,
Thời báo Myanamar Times, 2017; Joshua Kurlantzick “Myanmar: Sources of
7


Instability and Potential for US-China Cooperation”, in Managing Instability on
China‟s Periphery, Council on Foreign Relations Center for Preventive Action,
2011. Đây là các công trình tƣơng đối riêng lẻ, phân tích từng khía cạnh nhƣ lợi ích
của Mỹ và Trung Quốc trong quan hệ với Myanmar, sự phát triển của mối quan hệ
Myanmar với hai cƣờng quốc, những tiềm lực của Myanmar thu hút sự quan tâm

đƣợc áp dụng nhƣ phƣơng pháp phân tích lợi ích, phƣơng pháp phân tích chính
sách, phƣơng pháp phân tích tác động, phƣơng pháp nghiên cứu khu vực, phƣơng
pháp phân tích xung đột quốc tế, phƣơng pháp phân tích hợp tác quốc tế và phƣơng
pháp dự báo.
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, Luận văn “Cạnh tranh
ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar giai đoạn 2009-2016” đƣợc hình thành với nội
dung gồm 3 chƣơng sau:
Chƣơng 1: Các nhân tố chi phối cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại
Myanmar giai đoạn 2009-2016.
Chƣơng này cung cấp những thông tin cơ bản về tình hình thế giới, khu vực
và Myanmar giai đoạn 2009-2016; lợi ích chiến lƣợc của Mỹ và Trung Quốc tại
Myanmar, cũng nhƣ chính sách của hai nƣớc này đối với Myanamar.
Chƣơng 2: Thực trạng cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar giai
đoạn 2009-2016.
Đây là chƣơng chính của Luận văn. Chƣơng này tập trung phân tích cạnh
tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar giai đoạn 2009-2016 trên từng lĩnh vực cụ
thể nhƣ chính trị - ngoại giao kinh tế, an ninh - quốc phòng và các lĩnh vực khác.
Chƣơng 3: Tác động cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar giai đoạn
2009-2016, xu hƣớng thời gian tới và bài học cho Việt Nam.
Chƣơng cuối này đƣa ra những nhận xét về tác động tích cực cũng nhƣ tiêu
cực của cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại Myanmar giai đoạn 2009-2016 tới
Myanmar, phản ứng chính sách của Myanmar đối với Mỹ và Trung Quốc. Luận văn

9


cũng đƣa ra một số dự báo về xu hƣớng cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung tại
Myanmar dƣới thời Tổng thống D. Trump và một số bài học cho Việt Nam.


Quang Vững, Nhìn lại chính sách đối ngoại của Tổng thống Obama, http://baoquocte.vn/nhin-lai-chinh-

sach-doi-ngoai-cua-tong-thong-obama-39261.html, truy cập ngày 22/6/2018

11


báo động đối với nhiều quốc gia. Theo tính toán của IMF, tăng trƣởng tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) thế giới năm 2008 chỉ đạt 3,7%, thấp hơn 1,3% so với mức
tăng 5,0% năm 2007 và thấp hơn 1,4% so với mức tăng 5,1% của năm 2006. Đến
năm 2009, kinh tế toàn cầu bắt đầu tăng trƣởng trở lại. Năm 2010, tăng trƣởng kinh
tế thế giới đạt mức 4,8%, tuy nhiên, khủng hoảng nợ công châu Âu đã bắt đầu trở
thành vấn đề của nền kinh tế thế giới. Sau đó, kinh tế thế giới tiếp tục phải đối mặt
với một loạt thách thức nhƣ khủng hoảng nợ công nghiêm trọng tại khu vực đồng
tiền chung châu Âu (Eurozone), sức phục hồi “èo uột” của kinh tế Mỹ, đà tăng
trƣởng chậm lại của các nền kinh tế mới nổi, tỷ lệ thất nghiệp và lạm phát cao, tình
hình bất ổn chính trị và thiên tai…2
Nền kinh tế Mỹ cũng chịu ảnh hƣởng nặng nề của cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu. Sau khi hai quỹ tín dụng địa ốc lớn là Fannie Mae và Freddie Mac
bị quốc hữu hóa và đặt dƣới quyền quản trị của Cục Nhà cửa liên bang Mỹ, lần lƣợt
các ngân hàng lớn của Mỹ nhƣ Lehman Brothers, Washington Mutual cũng tuyên
bố phá sản, trong khi Merill Lynch bị Ngân hàng Mỹ (Bank of America) mua lại,
còn tập đoàn AIG lại phải nhận hàng chục tỷ USD cứu trợ từ chính phủ Mỹ. Tuy đã
có những dấu hiệu phục hồi khả quan (quý III năm 2009, tăng trƣởng kinh tế Mỹ
đạt 2,2% sau 4 quý tăng trƣởng âm)3, song Mỹ vẫn đang đối mặt với nhiều khó
khăn nhƣ tỉ lệ tăng trƣởng kinh tế thấp, hệ lụy từ khủng hoảng nợ công châu Âu, tỉ
lệ thất nghiệp cao, cộng với vị trí trên trƣờng quốc tế cũng bị suy giảm trong khi xu
thế đa cực hóa ngày càng rõ nét với sự nổi lên của các nƣớc nhóm BRIC. Trong khi
đó, ở châu Á, Trung Quốc đang tăng trƣởng rất nhanh về mọi mặt, đặc biệt kinh tế,
với dự trữ ngoại tệ đứng hàng đầu thế giới và trở thành đối tác kinh tế thƣơng mại

trong đang nổi, nhất là giảm phát và nợ xấu tăng nhanh, nhƣng vẫn đạt mức khoảng
8%/ năm, cao vào hàng đầu thế giới.6 Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế đã
và sẽ làm thay đổi cán cân so sánh sức mạnh tổng hợp giữa các nƣớc lớn: vị thế của
Mỹ đang giảm sút và vị thế của Trung Quốc đang tăng lên trong khu vực cũng nhƣ
trên thế giới. Trung Quốc đã trở thành quốc gia có dự trữ ngoại hối khổng lồ, tích
cực mua lại các tài sản bên ngoài nhƣ mua trái phiếu chính phủ Mỹ để gia tăng áp
lực, khống chế Mỹ. Tính đến tháng 12/2009, Trung Quốc đã mua tổng cộng 938,3
tỷ USD trái phiếu chính phủ Mỹ và trở thành chủ nợ lớn nhất của Mỹ. Dự trữ ngoại
hối tăng nhanh chóng, tính đến hết tháng 3/2010 đã lập kỷ lục mới đạt 2447,1 tỷ

4

Võ Hồ Bảo Hạnh, Nhìn lại tình hình kinh tế thế giới 5 năm qua và một số triển vọng năm 2014, Tạp chí
Phát triển Kinh tế Xã hội Đà Nẵng, trang 64
5

Theo Bloomberg, Năm 2009, dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc tăng 23% lên 2,4 nghìn tỷ USD,
http://www.diaocvietonline.vn/Tin-tuc/N518/N52/Nam-2009-Du-Tru-Ngoai-Te-Cua-Trung-Quoc-Tang-23Len-24-Nghin-Ty-Usd.aspx?AspxAutoDetectCookieSupport=1, truy cập 13/3/2018
6

Trần Khánh, Hợp tác và cạnh tranh chiến lƣợc Mỹ-Trung ở Đông Nam Á ba thập niên đầu sau chiến tranh

lạnh, NXB Thế giới, Hà Nội, 2014, trang 252

13


USD, trở thành nƣớc có mức dự trữ ngoại hối lớn nhất của thế giới7. Sự lớn mạnh
nhanh chóng về kinh tế đã giúp Trung Quốc trở thành một quốc gia quan trọng hơn
trong các lĩnh vực nhƣ quân sự và ngoại giao. Trung Quốc hiện nay đang là tâm

14


khu vực CA-TBD, Myanmar cũng không thể tránh khỏi việc trở thành đối tƣợng
của cạnh tranh ảnh hƣởng Mỹ-Trung Quốc.
Do đặc điểm địa lý, kinh tế, lịch sử và văn hóa của mình, khu vực ĐNA có vị
trí hết sức quan trọng không những đối với châu Á mà còn đối với cả thế giới. ĐNA
có biển bao bọc toàn bộ khu vực, có gió mùa do biển tạo nên lại có dòng hải lƣu ấm
áp, các hải cảng quanh năm không đóng băng, trữ lƣợng hải sản rất lớn. ĐNA là cầu
nối liền giữa các nƣớc châu Á, giữa châu Đại Dƣơng với châu Phi và châu Âu. Đi
đƣờng biển từ Tây Âu qua châu Phi đến AĐD sang châu Úc không thể không đi qua
vùng ĐNA. Từ Tây Âu đến ĐNA rồi tiếp tục hành trình sang Viễn Đông, Nhật Bản,
có thể tiếp tục sang Đông-Nam Mỹ qua kênh đào Panama. Tài nguyên thiên nhiên
đa dạng và phong phú lại nằm ở vị trí ngã tƣ đƣờng giao thông, đặc biệt là đƣờng
biển thuận tiện cho việc khai thác, vận chuyển, nên ĐNA có những điều kiện rất
thuận lợi để phát triển kinh tế-văn hóa Đông-Tây cũng nhƣ các hoạt động quân sự.
ĐNA là khu vực có vị trí địa chính trị đặc biệt, là điểm xoáy chiến lƣợc, giao
thoa quyền lợi của nhiều nƣớc lớn trên thế giới nhƣ: Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản và
Ấn Độ. Mỗi quốc gia có những mục tiêu chiến lƣợc, sách lƣợc và lợi ích riêng đối
với khu vực này. Với chiến lƣợc “tái cân bằng”, Mỹ đã chuyển sự chú ý sang khu
vực CA-TBD mà ĐNA là trọng tâm. Đối với Trung Quốc, ĐNA vẫn luôn giữ vị trí
ƣu tiên trong chính sách đối ngoại. Nƣớc này luôn coi ĐNA là khu vực ảnh hƣởng
truyền thống của mình. Đối với Nhật Bản, Chính phủ Nhật Bản xem việc phát triển
quan hệ với các nƣớc trong khu vực ĐNA là ƣu tiên hàng đầu trong chiến lƣợc
ngoại giao “Quay về Châu Á”. Ấn Độ cũng đã thực hiện chính sách “Hƣớng Đông”
- một trong những cơ sở quan trọng nhất tạo nên vị thế và vai trò của Ấn Độ ở khu
vực CA-TBD. ĐNA còn là thị trƣờng đầu tƣ khổng lồ, tiêu thụ lƣợng hàng hóa lớn.
Các nƣớc trong khu vực chủ yếu là những nƣớc đang phát triển, thiếu vốn và công
nghệ khá lạc hậu, nhƣng sức lao động rẻ, lại đang có chính sách kích thích đầu tƣ
nƣớc ngoài, nhất là vào các ngành công nghệ cao (sản xuất ô tô, máy tính, điện

quyền con ngƣời, tự do theo Hiến pháp quy định. Myanmar thực hiện chính sách
mở cửa với bên ngoài, nhất là về kinh tế, cho phép các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, mở
rộng giao thƣơng với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới.

16


Về đối ngoại, Myanmar chủ trƣơng duy trì quan hệ thân thiện với tất cả các
nƣớc, trong đó xác định tăng cƣờng củng cố mối quan hệ truyền thống với hai nƣớc
láng giềng lớn là Ấn Độ và Trung Quốc, không ngừng cải thiện quan hệ với Mỹ và
phƣơng Tây, khôi phục quan hệ với Nga; coi trọng quan hệ với các nƣớc ASEAN.
Các bƣớc đi đối ngoại của Myanmar từ năm 2010 đều thực hiện chủ trƣơng trên.
Với Trung Quốc, tháng 5/2011 hai nƣớc đã nâng quan hệ lên “Đối tác hợp
tác chiến lƣợc toàn diện”. Quan hệ chính trị - đối ngoại luôn đƣợc duy trì ổn định,
lãnh đạo cấp cao hai nƣớc thƣờng xuyên gặp gỡ, thông báo cho nhau về tình hình
cũng nhƣ chiến lƣợc phát triển của mỗi nƣớc, đồng thời tìm giải pháp tăng cƣờng sự
hiểu biết lẫn nhau, thúc đẩy hợp tác và chia sẻ quan điểm về những vấn đề hai bên
cùng quan tâm. Về kinh tế, hai bên đã kí nhiều hiệp định và bản ghi nhớ về hợp ��n với những
nƣớc, tổ chức trên thế giới coi trọng nền độc lập tự chủ của Việt Nam. Đối với các
thực thể khác có tranh chấp về mặt quyền lợi thì một mặt kiên quyết giữ vững lập
trƣờng, bảo vệ lợi ích dân tộc, mặt khác tìm cách mềm dẻo, vừa hợp tác vừa đấu
tranh, không đơn phƣơng đối đầu trực diện mà cần tìm cách quốc tế hóa vấn đề
tranh chấp, mƣợn sức mạnh tập thể để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Tuy
nhiên, khi mâu thuẫn, tranh chấp bùng nổ thành xung đột thì phải thể hiện bản lĩnh
vừa cứng rắn, vừa khôn khéo, tránh để cục diện leo thang.
3.4.2. Về chính sách với Mỹ
Trong giai đoạn 2009-2016, Myanmar đã tận dụng tốt lợi thế từ cạnh tranh
ảnh hƣởng Mỹ-Trung để tiến hành cải cách chính trị, phát triển kinh tế, mở rộng hội
nhập ra thế giới. Cạnh tranh với Trung Quốc trong việc gia tăng ảnh hƣởng tại


tranh thủ sự ủng hộ của các nghị sĩ quốc hội Mỹ, các cựu chiến binh tham gia chiến
tranh và các nhà doanh nghiệp, khoa học lớn. Chủ động tăng cƣờng tiếp xúc, đối

84


thoại với cả nhóm ngƣời có quan điểm khác Việt Nam để từng bƣớc vận động,
chuyển hóa họ có cái nhìn xây dựng đối với Việt Nam. Để chủ động đấu tranh
chống âm mƣu “diễn biến hòa bình”, Việt Nam cần xây dựng các phƣơng án, lƣờng
trƣớc các tình huống có thể xảy ra và dự kiến cách giải quyết. Không tránh né, sẵn
sàng đối thoại về các vấn đề nhạy cảm nhƣ dân chủ, nhân quyền, tôn giáo với Mỹ.
Tăng cƣờng hoạt động ngoại giao nhân dân, ngoại giao học giả, mở rộng giao lƣu
giữa các tổ chức xã hội, các hiệp hội, các nhà hoạt động xã hội, văn hóa, nghệ
thuật… Tăng cƣờng công tác đối với cộng đồng ngƣời Việt Nam ở Mỹ để họ từng
bƣớc thực sự trở thành cầu nối phát triển quan hệ Việt-Mỹ.
Về quan hệ kinh tế, thƣơng mại, Việt Nam nên chủ động đề xuất và đàm
phán để ký FTA với Mỹ, vận động Mỹ sớm công nhận nền kinh tế thị trƣờng của
Việt Nam; xây dựng kế hoạch thúc đẩy quan hệ kinh tế, thƣơng mại, đầu tƣ giữa
Việt Nam với từng bang ở Mỹ; nghiên cứu, điều tra, tìm hiều một số lĩnh vực ta có
thể làm thuê ngoài (outsourcing) cho các công ty của Mỹ nhƣ phần mềm, dịch vụ
ngân hàng, bảo hiểm y tế… và có chiến lƣợc đào tạo nguồn nhân lực để thực hiện
tốt các công việc này. Về đầu tƣ, Việt Nam cần tạo đột phá trong thu hút đầu tƣ từ
Mỹ theo hƣớng tạo thuận lợi cho các công ty đa quốc gia, các tập đoàn lớn của Mỹ
tham gia vào đầu tƣ hoặc thắng thầu trong một số dự án lớn đòi hỏi kỹ thuật cao
nhƣ công nghệ thông tin, nhà máy điện hạt nhân, khai thác dầu khí; khai thác và mở
rộng xuất khẩu lao động sang thị trƣờng Mỹ; tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh
nhân kiều bào ta ở Mỹ về kinh doanh tại Việt Nam; đồng thời xây dựng chính sách
khuyến khích và phát huy khả năng, trí tuệ của kiều bào ta tại Mỹ làm tƣ vấn, môi
giới, cầu nối thiết lập các mối quan hệ mở rộng đầu tƣ, xúc tiến thƣơng mại giữa
Mỹ với Việt Nam.

đời sinh sống liên tục tại Myanmar. Những ngƣời Hoa vi phạm pháp luật đều bị trục
xuất về Trung Quốc. Tƣ̀ đầ u năm 2011, hai dƣ̣ án thủy điê ̣n Lahar và Tarpein do
Trung Quố c đầ u tƣ ta ̣i bang Kachin buô ̣c phải ngƣ̀ng thi công do sƣ̣ phản đố i của
dân chúng điạ phƣơng và lƣ̣c lƣơ ̣ng vũ trang ly kh ai Kachin (KIA) về tác đô ̣ng xấ u
của các đập thủy điện đối với môi trƣờng sinh thái . Ngày 30/9/2011, đáp ứng yêu
cầu của dân chúng Myanmar, Tổng thống Thein Sein đã trình Quốc hội thông qua
và tuyên bố ngừng xây dựng dự án thủy điện Myitsone trên sông Irrawaddy bang
Kachin trị giá 3,6 tỉ USD do Trung Quốc là chủ đầu tƣ để bảo vệ môi trƣờng sinh

86


thái cho khu vực này. Phía Trung Quốc đã phản ứng gay gắt trƣớc quyết định này
của chính phủ Myanmar. Đáp lại, từ ngày 24-26/11/2011, phía Myanmar cử Phó
Tổng thống Tin Aung Myint Oo sang thăm Trung Quốc giải thích rõ lập trƣờng của
Myanmar và bàn các biện pháp khắc phục hậu quả.59
Hơn nữa, để giảm bớt phụ thuộc vào Trung Quốc

, Myanmar đã mở rô ̣ng

quan hê ̣ với Nga , Ấn Độ , Nhật Bản, gia nhâ ̣p ASE AN, khuyế n khích thế giới bên
ngoài đầu tƣ vào Myanmar ; mua vũ khí hiê ̣n đa ̣i của Nga , Ấn Độ để phá thế độc
quyề n của Trung Quố c trong liñ h vƣ̣c quân sƣ̣ ta ̣i Myanmar . Hiện nay, Myanmar có
Đại sứ quán tại Bắc Kinh, Tổng Lãnh sự quán tại Côn Minh và Hồng Kông. Trung
Quốc có Đại sứ quán tại Yangon và Tổng lãnh sự quán tại Mandalay. Myanmar tôn
trọng chính sách một nƣớc Trung Quốc, không có quan hệ với Đài Loan mặc dù có
nhiều doanh nghiệp Đài Loan đầu tƣ và kinh doanh tại Myanmar.
Tƣơng tự nhƣ đối với Myanmar, đối với Việt Nam, Trung Quốc vừa là nƣớc
láng giềng, vừa là nƣớc lớn, vừa là đối tác, vừa là đối tƣợng lớn nhất, phức tạp nhất.
Do vậy, đối với Trung Quốc, Việt Nam cần phải quán triệt phƣơng châm: khai thác

tìm ra các sản phẩm xuất khẩu mới, cần có biện pháp mới thu hút đầu tƣ từ các
nƣớc khác vào Việt Nam để sản xuất các sản phẩm có sức cạnh tranh tại thị trƣờng
Trung Quốc; tiếp tục rà soát các văn bản pháp lý đã đƣợc kí kết để sửa đổi, bổ sung
hoặc xây dựng mới cho phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và thông lệ quốc tế.
Tăng thu hút đầu tƣ từ Trung Quốc, nhƣng phải có chọn lọc để đảm bảo lợi ích
trƣớc mắt và lâu dài, nên khuyến khích Trung Quốc đầu tƣ vào một số ngành công
nghiệp nhẹ hay sản xuất các nguyên liệu đầu vào cho các ngành nhƣ nguyên phụ
liệu dệt may, da, phân bón, luyện thép… để giảm nhập siêu và bình ổn giá tiêu dùng
trong nƣớc. Chủ động hƣởng ứng, nhƣng không đi đầu và thực hiện từng bƣớc
phƣơng án hợp tác “Hai hành lang một vành đai kinh tế” và chiến lƣợc “Một trục
hai cánh” trên nguyên tắc hai bên cùng có lợi.
Về an ninh, quốc phòng và giải quyết các vấn đề liên quan đến biên giới lãnh
thổ, tích cực mở rộng hợp tác trong lĩnh vực an ninh cả truyền thống và phi truyền
thống bằng tăng cƣờng các cuộc tiếp xúc giữa các cơ quan an ninh-quốc phòng,
trong đó sử dụng có hiệu quả đƣờng dây nóng đã đƣợc thiết lập giữa hai bên. Tuy
nhiên, đây là vấn đề hết sức nhạy cảm, cần có bƣớc đi thích hợp để mang lại tính
hiệu quả, tránh hình thức. Tiếp tục triển khai thực hiện tốt các hiệp định đã ký về
biên giới và thúc đẩy đàm phán phân định vùng biển ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ và vấn
đề tranh chấp Biển Đông. Tăng cƣờng các biện pháp bảo vệ các công ty dầu khí
nƣớc ngoài đang hợp tác với ta thăm dò và khai thác dầu khí trong thềm lục địa và

88


vùng biển của Việt Nam; kiên quyết giữ vững lập trƣờng và đấu tranh với Trung
Quốc trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo, nhất là về chủ quyền hai quần đảo
Hoàng Sa và Trƣờng Sa, khôn khéo quốc tế hóa vấn đề Biển Đông.
Ngoài ra, cần thúc đẩy hợp tác trên các lĩnh vực văn hóa, du lịch, giáo dục,
đào tạo, y tế, hợp tác giữa các địa phƣơng, chuyên ngành, hợp tác thanh niên giữa
hai nƣớc…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status