MỤC LỤC
STT
NỘI DUNG
Trang
1
1. Mở đầu
1
2
1.1. Lý do chọn đề tài
1
3
1.2 . Mục đích nghiên cứu
1
4
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1
9
2.4.Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo
17
dục
3
3.Kết luận,kiến nghị
18
10
3.1.Kết luận, kiến nghị
18
11
3.2.. Bài học kinh nghiệm
18
1. MỞ ĐẦU
1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Giáo dục ở bậc Tiểu học có một vị trí rất quan trọng. Các kiến thức được
chất lượng học Toán về đổi đơn vị đo lường của học sinh. Từ đó các em biết
vận dụng kiến thức về chuyển đổi đơn vị đo lường vào giải toán cũng như vào
cuộc sống một cách chính xác, linh hoạt hơn.
1.2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
- Góp phần nâng cao kĩ năng dạy học môn Toán nói chung và dạy học đổi
đơn vị đo lường cho học sinh lớp 5B nói riêng.
- Nâng cao kĩ năng dạy học toán cho bản thân, giúp học sinh ngày càng yêu
thích môn Toán, vận dụng tốt cách đổi đơn vị đo lường trong quá trình học Toán
một cách linh hoạt hơn.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
“Một số kinh nghiệm rèn kĩ năng đổi đơn vị đo lường cho học sinh lớp
5B, trường Tiểu học Xuân Cao 1, huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa’’
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau :
* Nghiên cứu lí luận:
- Đọc các tài liệu sách, báo, tạp chí giáo dục... có liên quan đến nội dung
đề tài
- Đọc sách giáo khoa, sách giáo viên, các loại sách tham khảo: Toán tuổi thơ.
3
* Nghiên cứu thực tế :
- Dự giờ, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp cách dạy học đổi đơn vị đo
lường cho học sinh lớp 5.
- Tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
trường Tiểu học.
Qua những năm thực dạy lớp 5, qua dự giờ tham khảo ý kiến đồng
nghiệp, xem bài làm của học sinh về phần toán đổi đơn vị đo lường. Bản thân tôi
thấy trong việc dạy và học toán đổi đơn vị đo lường còn có những tồn tại và
vướng mắc như sau:
4
+ Học sinh chưa nắm vững từng bảng đơn vị đo, chưa nhớ hết được mối
quan hệ giữa hai đơn vị đo liền kề và các đơn vị đo khác.
+ Khi làm các bài tập về đổi đơn vị đo lường, đặc biệt là đơn vị đo thể tích
và đơn vị đo diện tích, học sinh còn làm sai nhiều, thường các em có kết quả
thiếu chữ số ở phần thập phân hàng phần mười, hàng phần trăm,...hoặc chưa
dịch chuyển dấu phẩy đủ các chữ số tương ứng.
+ Không những thế, các bài tập về chuyển đổi đơn vị đo lường lại rất phong
phú và đa dạng như : Đổi đơn vị đo diện tích, đổi đơn vị đo độ dài, đổi đơn vị đo
khối lượng..., trong đó có đổi từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, từ đơn vị lớn ra đơn vị
bé, từ danh số đơn ra danh số đơn, từ danh số đơn ra danh số phức, có liên quan
cả số tự nhiên, phân số và số thập phân. Vì thế nên học sinh thường có nhớ thì
cũng lần lộn giữa đơn vị này với đơn vị kia, giữa dạng này với dạng khác.
+ Một hạn chế nữa cũng gây không ít khó khăn trong việc rèn kĩ năng
chuyển đổi đơn vị đo lường cho học sinh, đó là học sinh thường không xác định
được bài tập cần làm có dạng gì (Từ lớn ra bé hay từ bé ra lớn,...) hoặc có biết
thì cũng không nghĩ đến việc tìm cách giải của dạng ra để áp dụng. Đặc biệt hơn
nữa là các em thường tách rời phần lí thuyết với thực hành. Chẳng hạn như: các
em vẫn biết hai đơn vị đo độ dài hơn kém nhau 10 lần nhưng khi thực hành đổi
các em lại không biết dựa vào kiến thức đó, làm lại không đúng như vậy.
Kinh nghiệm còn cho tôi thấy, nếu rèn học sinh bằng thuật ngữ toán
học(dạng quy tắc, định nghĩa) thì rất khó. Phải rèn học sinh thông qua các mẹo
vặt và ngôn ngữ đời thường thì sẽ mang lại hiệu quả cao.
+ Những tồn tại cụ thể trong bài làm của học sinh:
a) 6m 52cm = ............m (Đáp án: 6,52)
Nhiều học sinh làm : 6m52cm = 60,52m hoặc 6,052m
b) 1,5276m = ............dm (Đáp án: 15,276)
Một số học sinh làm : 1,5276m = 152,76dm
5
c) 12579m2 =…hm2…dam2… m2
(Đáp án: 1hm2 25dam2 79m2)
Có học sinh làm : 12579m2 = 12 5hm2 7dam2 9m2
d) 7 m2 5dm2 = …… dm2 (Đáp án: 705dm2)
Nhiều học sinh làm sai là: 7m2 5dm2 = 75dm2
+ Nguyên nhân dẫn đến sai của học sinh là :
- Do chưa thuộc thứ tự bảng đơn vị đo đó.
- Do còn nhầm lẫn quan hệ giữa 2 đơn vị liền nhau của đơn vị đo độ dài với
đơn vị đo diện tích.
- Do khả năng tính toán còn hạn chế .
2.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐÃ SỬ DỤNG ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.3.1. Giúp học sinh nắm chắc các kiến thức cơ bản, làm rõ bản chất
mối quan hệ giữa các đại lượng : Đo độ dài, đo khối lượng, đo diện tích và
đo thể tích .
Để tổ chức cho học sinh thực hiện đổi đơn vị đo lường tôi đưa ra phương
pháp dạy học như sau:
Ví dụ dạy bài: Ôn tập Bảng đơn vị đo khối lượng (Trang 23 SGK Toán
5) .
Bài 1: Hoàn thành bảng đơn vị đo khối lượng sau:
-Yêu cầu học sinh kẻ vào vở nháp bảng theo mẫu SGK.
- Giaó viên gợi ý hướng dẫn một phần mẫu như SGKvà yêu cầu học sinh
đo độ dài ứng với một chữ số.)
Để học sinh hiểu thêm về ký hiệu, nhớ lâu bảng đơn vị đo độ dài và giá trị
của các đơn vị giáo viên có thể cung cấp thêm cho học sinh hiểu ý nghĩa về tên
gọi của chúng.
- Đơn vị chính là mét
- 1đề-ca-mét bằng 10 mét
6
- 1héc-tô bằng 100 mét
- 1đề-xi-mét bằng
1
mét
10
- 1ki-lô-mét bằng1000 mét
- 1xăng-ti-mét bằng
1
mét
100
Như vậy học sinh có thể hiểu Ki-lô-mét là một nghìn mét hoặc xăng-ti-mét
là một phần một trăm mét v.v...
Bài 2: Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm :
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
135m =......dm;
4000m =......hm;
1m = ........km
0
Ở dòng thứ nhất ta dễ dàng nhận thấy đích cần đến là dm còn trống. Để
đảm bảo mỗi cột đơn vị ứng với một chữ số và liền mạch ta thêm vào cột đó một
chữ số 0. Như vậy nhìn vào bảng ta đọc ngay được kết quả là : 135m = 1350dm.
Tương tự ở dòng thứ hai đơn vị cần đổi là hm, ta đã loại bỏ đi 2 chữ số 0 và
có ngay kết quả là: 4000m = 40hm.
Dòng thứ 3, sau khi xác định đơn vị cần đổi là km, ta phải thêm vào 3 chữ
số 0 ở 3 cột còn lại phía trước, có nghĩa là tương ứng với phần nghìn. Ta kết luận
được ngay kết quả là một phân số mà tử số là các chữ số có giá trị tận cùng của
số đó, mẫu số là 1000, kết quả là: 1m =
1
km.
1000
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
5km37m =......m
457dm =.....m.....dm
2030m =....km.....m
Với cách lập bảng trên ta điền bảng như sau:
Lớn hơn mét
Mét
Bé hơn mét
km
hm
dam
m
dm
km
hm
dam
35
0
0
Mét
m
0
Bé hơn mét
dm
cm
mm
Vậy đơn vị cần đổi cuối cùng là km, ta viết ngay được kết quả là:
35000m = 35km
Với cách làm như trên học sinh thao tác một cách dễ dàng các bài tập mà không
sợ sai sót, lẫn lộn hoặc thiếu thừa các chữ số, đảm bảo bài làm đạt kết quả cao.
Tiếp tục sử dụng theo mô hình và phương pháp dạy học trên có biến hoá
theo đại lượng là: Khối lượng, diện tích, thể tích ở các dạng số tự nhiên và số
thập phân. Khi dạy chuyển đổi đơn vị đo đại lượng là số thập phân cần cho học
sinh nắm kĩ cách viết số đo độ dài, khối lượng, diện tích,.......dưới dạng số thập
phân. Cơ sở để học sinh có thể chuyển đổi các đơn vị đo đại lượng là phải nắm
chắc mối quan hệ giữa hai đơn vị liền kề nhau của mỗi đại lượng. Trong Toán 5
các mối quan hệ đó còn rất khác nhau. Vì vậy cần cho học sinh nắm chắc các
“Bảng đơn vị đo đại lượng” trước khi thực hiện chuyển đổi các đơn vị cụ thể:
+ Hai đơn vị liền kề nhau ở độ dài, khối lượng gấp nhau 10 lần và tương ứng
2.3.2. Phân loại bài tập, giúp học sinh nhận dạng các bài tập và
phương pháp giải các bài tập của từng dạng đổi đơn vị đo lường.
2.3.2.1 Đổi đơn vị đo độ dài và đơn vị đo khối lượng:
Dạng 1: Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé.
a. Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.
Ví dụ1: a/ 2,5kg = .........g ;
b/ 2,405 m = .........cm.
Học sinh có thể thực hiện chuyển đổi bằng cách suy luận và tính toán.
Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu bản chất của phép đổi:
1kg = 1000g.
Do đó: 2,5kg = 2,5 x 1000g = 2500g
Trong thực tế khi chuyển đổi các số đo đại lượng học sinh có thể dùng
cách chuyển dịch dấu phẩy: Cứ mỗi lần chuyển sang đơn vị liền sau (liền trước)
thì ta rời dấu phẩy sang phải (sang trái): 1 chữ số đối với số đo độ dài và khối
lượng; 2 chữ số đối với số đo diện tích; 3 chữ số đối với số đo thể tích. Như vậy
ở ví dụ trên thì ta chỉ việc dịch chuyển dấu phẩy sang phải 3 chữ số tương ứng
với 3 đơn vị đo khối lượng liên tiếp là hg, dag, g.
Hoặc 1m = 100 cm nên 2,405m = 2,405 x 100 (cm) = 240,5cm hay ta chỉ
việc dịch chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số tương ứng với 2 đơn vị đo độ dài
liên tiếp là dm, cm.
Khi học sinh đã hiểu rõ bản chất phép đổi thì chỉ cần dịch chuyển dấu phẩy
sang phải mỗi đơn vị đo liền sau nó là một chữ số hoặc thêm 1 chữ số 0 ứng với
một đơn vị đo (vừa viết vừa nhẩm tên đơn vị đo). Đọc 2m (lấy đầu bút chỉ vào
9
sau chữ số 2 hay chỉ vào dấu phẩy), 4 dm (dùng đầu bút chỉ vào sau chữ số 4)
0cm (đầu bút chỉ vào sau chữ số 0) sau đó đánh dấu phẩy vào sau chữ số 0.
Vậy 2,405m = 240,5cm.
Tuy nhiên với cách chuyển đổi đơn vị đo trên thì học sinh vẫn còn nhầm
m
dm
cm
mm
Kết quả đổi
2,045m
2
0
4
5
240,5cm
b. Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ 1: 2m 7dm = .......cm;
45,207 m =.....dm.....mm
Đổi 2m 7dm = ......cm giáo viên hướng dẫn theo 2 cách.
Cách 1: Đổi bằng cách suy luận và tính toán: 2m = 100cm; 7dm = 70cm, sau đó
cộng 200 + 70 = 270cm. Vậy: 2m 7dm = 270cm.
Cách 2: Đổi bằng cách nhẩm: học sinh ghi 2đọc là 2m ghi tiếp 7 rồi đọc 7dm và
2
0
270cm
7
452dm 07mm
Ví dụ 2: Đổi 8kg5g =.........g = .........kg
10
Cách : Lập bảng đổi
Đầu bài
Kg
hg
8kg 5g
8
0
dag
g
Kết quả đổi
0
0 (cm) 7 (dm) 0 (m) để được 70cm = 0,70m = 0,7m (vì nó chỉ có 0 m).
Hoặc học sinh viết và nhẩm 4 (kg) 0 (yến) 0 (tạ) 0 (tấn) để được:
4kg = 0,004tấn.
Tuy vậy với cách nhẩm này học sinh vẫn có thể bỏ sót chữ số trong các hàng
hoặc không đánh dấu phẩy vào kết quả nên tôi thường yêu cầu học sinh lập bảng
với các bài tập đổi đơn vị từ nhỏ đến lớn.
Cách 2: Lập bảng.
Đầu bài
m
dm
cm
Kết quả đổi
70cm
0
7
0
0,7m
Đầu bài tấn
4kg
0,4yến;40hg...
Khi hướng dẫn học sinh lập bảng để đổi, giáo viên cần hướng dẫn kỹ:
- Xác định khung các đơn vị đổi của toàn bộ bài tập thậm chí các bài tập
trong tiết học để tiết kiệm tối đa số bảng cần lập.
11
- Xác định đúng yêu cầu bài tập cần đổi ra đơn vị nào.
Đối với bài tập đổi từ đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn thì chữ số hàng đơn vị của
nó luôn gắn với tên đơn vị đó trong bảng điền, sau đó cứ mỗi chữ số hàng tiếp
theo gắn với 1 đơn vị liền trước nó, nếu thiếu chữ số thì tiếp tục viết chữ số 0
cho đến đơn vị cần đổi.
- Điền dấu phẩy vào sau đơn vị cần đôỉ rồi ghi kết quả vào bài làm.
b. Đổi số đo đại lượng có hai tên đơn vị đo.
Ví dụ: a/ 26dm 5mm = ....m
b/ 2035kg = ...tấn... kg.
Cách 1: Nhẩm bảng đơn vị từ bé đến lớn
a/ 26dm 5mm: Học sinh vừa nhẩm vừa viết từ phải sang trái.
5 (mm) 0 (cm) 6 (dm) 2 (m) rồi đánh dấu phẩy sau chữ số chỉ đơn vị m ta
được kết quả: 26dm 5mm = 2,605m.
b/ 2035kg = ...tấn... kg: học sinh nhẩm 5 (kg) 3 (yến) 0( tạ) 2 (tấn). Điền 2
vào đơn vị tấn, tất cả các chữ số còn lại viết đúng theo thứ tự vào kg ta được :
2035kg = 2tấn 035kg = 2tấn 35kg. Đây là bài tập ngược của bài a, muốn
làm tốt bài tập này đòi hỏi học sinh phải thuộc kĩ bảng đơn vị đo cần đổi và xác
định đúng giá trị tương ứng của từng đơn vị đo.
Cách 2: Lập bảng.
Thực ra bản chất, ý nghĩa của bài toán là như nhau song cách thể hiện
khác nhau, cách này học sinh ít nhầm lẫn hơn bởi các em đã viết các đơn vị đo
theo thứ tự, chỉ cần một lần viết đã áp dụng cho nhiều bài đổi và nó hiển thị rõ
yến
kg
Kết quả đổi
2035kg
2
0
3
5
2tấn 35kg (20tạ 35kg)
Khi đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo sang số đo đại lượng có hai
tên đơn vị đo như trên, ta phân tích các chữ số vào các đơn vị tương ứng theo
thứ tự bảng đơn vị đo lường từ phải sang trái rồi căn cứ vào yêu cầu của đề bài
mà lựa chọn các giá trị tương ứng với các đơn vị cần đổi.
Dạng 3: Điền dấu >,
được rõ:
1hm2 = 1ha (hec-ta).
Hec-ta, đây là đơn vị đo diện tích được sử dụng nhiều trong cuộc sống. Vì
vậy, giáo viên yêu cầu học sinh nắm rõ bản chất của ha (hec-ta) chính là hm2.
a. Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.
Ví dụ: Viết các số đo sau dưới dạng bằng m2:
1,25km2 ; (Bài 1 trang 76 SGK Toán 5).
Học sinh tính, vì: 1km2 = 1000000m2.
Nên: 1,25km2 = 1,25 x 1000000 = 1250000m2
Thông thường giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách nhẩm: viết 1 và nhẩm
2
1 km (chấm nhẹ đầu bút sau chữ số 1) viết tiếp 2 chữ số 25 và đọc 25 hm2 (chấm
đầu bút vào sau chữ số 5) viết thêm 00 và đọc 00dam 2 (chấm đầu bút vào sau
13
chữ số 0) viết tiếp 00 và đọc 00m2 (chấm đầu bút vào sau chữ số 0).
Như vậy ta được: 1,25km2 = 1250000m2.
Hoặc nhẩm từ km2 đến m2 là 3 đơn vị đo diện tích ta chuyển dấu phẩy
sang phải 2 x 3 = 6 (chữ số). 1,25km2 = 1250000,0 m2
Dời dấu phẩy sang phải 6 chữ số
Tương tự như cách làm trên tôi hướng dẫn học sinh đổi bằng cách lập
bảng:
Đề bài
km2
hm2
dam2
m2
Kết quả đổi
2
08
40
cm2
mm2
Kết quả đổi
46,08m2
140dm2 57cm2
57
Lưu ý khi lập bảng:
- Có thể lập cả bảng đơn vị đo diện tích hoặc tuỳ theo đơn vị đo trong bài
tập lớn nhất là gì, nhỏ nhất là gì mà chọn số cột dọc cho phù hợp.
- Giá trị của đơn vị theo đề bài phải viết đúng cột.
- Trong bảng phân tích mỗi cột phải đủ 2 chữ số.
- Tuỳ theo đề bài yêu cầu đổi đến đơn vị nào thì phải đánh dấu phẩy sau 2
chữ số của đơn vị ấy hoặc chọn giá trị số phù hợp với đơn vị cần đổi.
Dạng 2: Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn
a. Đổi số đo đại lượng có một tên đơn vị đo.
Ví dụ: 234,5m2 = ..........km2.
Tương tự như trên tôi hướng dẫn học sinh lập bảng đổi đơn vị.
Đề bài
234,5m2
km2
0
dm2
36
0
cm2
81
03
mm2
09
Kết quả đổi
2m2 36dm2 81cm2
0,0309dm2
Dạng 3: Điền dấu >,
15
b. 1,4528m3 = ........m3.......dm3 .......cm3
Sử dụng cách lập bảng để làm bài, như sau;
Đề bài
3m316dm3
1,4528m3
m3
3
1
dm3
016
452
cm3
800
Kết quả đổi
3016dm3
1m3 452dm3 800cm3
Lưu ý: Khi đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé thì ô của đơn vị lớn nhất
không cần đủ 3 chữ số. Nếu các đơn vị chưa đủ 3 chữ số thì phải viết thêm chữ
số 0 vào bên trái cho đủ 3 chữ số ở mỗi đơn vị.
Trong dạng bài về đổi đơn vị đo thể tích giáo viên cần lưu ý cho học sinh
để các em nắm được: 1dm3= 1lít (Đây là đơn vị đo mà trong cuộc sống hàng
ngày chúng ta thường được nghe và nó được vận dụng thường xuyên.)
Đây là đơn vị đo lường mà học sinh hay đổi nhất. Vì quan hệ giữa các đơn
vị của chúng không đồng nhất. Khi đổi đơn vị thời gian chỉ có cách duy nhất là
thuộc các quan hệ của đơn vị đo thời gian rồi đổi lần lượt từng đơn vị đo bằng
cách suy luận và tính toán. Đổi đơn vị đo thời gian là sự kết hợp tổng hoà các
kiến thức về số tự nhiên, phân số, số thập phân và kỹ năng tính toán.
Ví dụ:
a/ 2 năm 6 tháng = …tháng
Ta có: 2 năm 6 tháng = 2 x 12 tháng + 6 tháng = 30 tháng.
Vậy: 2 năm 6 tháng = 30 tháng.
b/ 2 phút 42 giây = …….phút
Nhẩm và ghi 2 phẩy rồi tính 42 giây = 42 : 60phút = 0,7phút
Vậy: 2 phút 42giây = 2,7phút
c/
3
giờ = .....phút
4
Ta đổi: 3 giờ = 3 x 60= 180 phút. Tiếp đến lấy 180 : 4 = 45
Vậy:
3
giờ = 45 phút.
4
Dạng 2 : Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn.
Ví dụ 1:
a/ 90 phút = ..........giờ
Yêu cầu học sinh nhẩm: 1 giờ = 60 phút ; nên ta lấy 90: 60 = 1,5 giờ
loại bài tập này yêu cầu học sinh phải nắm vững bước đổi đơn vị đo và trình bày
tỉ mỉ tránh làm tắt dễ điền sai dấu.
2.3.3.Đồ dùng dạy học:
Trong quá trình giảng dạy, để thuận tiện cho học sinh lập bảng đổi các đơn vị đo
lường, tôi không những kiểm tra thường xuyên kiến thức của các em mà tôi còn
hướng dẫn cho các em lập các bảng đơn vị đo tương ứng, khi học đến bài đổi đơn vị
đo lường dạng nào, thì các em chỉ việc lấy bảng đơn vị đo tương ứng ra để thực hiện
đổi ra giấy nháp một cách nhanh chóng, thuận tiện. Và cùng một bảng đơn vị đo ấy,
các em có thể đổi được nhiều bài tập cùng dạng, không mất nhiều thời gian để lập
bảng nữa và các em có thể đọc nhanh được kết quả cần tìm khi thực hiện.
Cụ thể mẫu bảng tôi đã hướng dẫn cho học sinh lập như sau:
Đề bài
tấn
Tạ
yến
kg
hg
dag
g
Đề bài
km
hm
dam
m
2.3.4. Lựa chọn phương pháp dạy học.
Như chúng ta đã biết các dạng bài tập về đơn vị đo lường lớp 5 được sắp
xếp từ đơn giản đến phức tạp, từ các bài dạng đổi đơn vị đo lường đơn giản để
củng cố lý thuyết rồi nâng cao dần đến các bài tập đổi đơn vị đo phức tạp, vì vậy
đòi hỏi giáo viên phải căn cứ vào đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học để
lựa chọn phương pháp phù hợp với nội dung và đối tượng học sinh, tạo hứng thú
học tập cho học sinh, giúp các em phát huy trí lực, chủ động lĩnh hội kiến thức,
năng động, linh hoạt trong việc luyện tập đổi đơn vị đo lường.
Các phương pháp thường vận dụng để dạy các bài toán về đo lường là:
phương pháp trực quan, phương pháp luyện tập, thực hành, phương pháp đàm
18
thoại, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp trò chơi…
2.3.5. Xác định các hình thức tổ chức:
Tùy theo từng dạng bài mà xác định các hình thức tổ chức dạy học phù hợp.
- Với dạng bài lý thuyết thì tổ chức học sinh học theo lớp, nhóm .
-Với dạng bài thực hành thì tổ chức cho học sinh học theo cá nhân, nhóm,
hoặc tổ chức các trò chơi học tập nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh, kích
thích sự tư duy suy luận cho học sinh .
2.4. HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIẸM ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC
Tôi đã vận dụng những kinh nghiệm của bản thân vào quá trình giảng dạy
từ đầu năm học đến nay đã là giữa học kì 2. Để kiểm tra kết quả học tập của các
em một lần nữa tôi đã tổ chức cho các em làm bài kiểm tra khảo sát và đã thu
được kết quả khả quan như sau:
1) Bài khảo sát: Thời gian làm bài 15 phút.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm.
10
28,6%
Điểm dưới 5
SL
TL
0
0
Qua bài khảo sát tôi thấy các em làm bài tiến bộ hơn hẳn, các em không
còn bị nhầm lẫn và làm bài chính xác hơn. Như vậy học sinh đã được phát huy
tính tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội tri thức cũng như luyện tập thực hành.
Các em đã rất vui mừng khi mình đã đổi các đơn vị đo một cách nhanh hơn,
thuận tiện hơn mà không bị nhầm lẫn, không bị sai nữa
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ:
3.1. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Trong các kiến thức cơ bản của môn Toán thì dạng toán đổi các đơn vị đo
lường là dạng toán khó, dễ nhầm lẫn nhưng nó lại được ứng dụng trong cuộc
sống hàng ngày một cách rộng rãi (đo một đoạn dây, tính diện tích căn phòng,
tính lượng nước trong bể,...). Để giúp học sinh (nhất là học sinh chưa học tốt
môn toán) đổi các đơn vị đo lường một cách chính xác, không sai, không nhầm
19
lẫn, tôi không những hướng dẫn các em nắm được bản chất của phép đổi, đồng
thời thường xuyên cho các em thực hiện chuyển đổi các đơn vị đo ngay trong
cuộc sống hàng ngày (đo chiều dài chiếc bàn, chiếc ghế, phòng học, tính diện
tích phòng học, chiếc bàn, sân trường, tính thể tích bể nước, bình nước,... sau đó
yêu cầu học sinh chuyển đổi các đơn vị đo theo yêu cầu. Lưu ý học sinh đơn vị
thực hiện giảng dạy tôi đã mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm về “Rèn kĩ
năng đổi đơn vị đo đại lượng cho học sinh lớp 5”. Bản thân luôn nhiệt tình, cố
gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Kính mong được
sự quan tâm, góp ý của các cấp lãnh đạo, của bạn bè đồng nghiệp để kinh
nghiệm giảng dạy của bản thân ngày càng được trau dồi và phát huy hơn nữa.
20
XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG
Xuân Cao, ngày 20 tháng 2 năm 2019
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Lê Thị Thanh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa toán 5 – Đỗ Đình Hoan – Chủ biên – NXBGD.
2. Sách giáo viên toán 5 – Đỗ Đình Hoan – Chủ biên – NXBGD.
3. Sách giáo khoa toán 4 - Đỗ Đình Hoan – Chủ biên – NXBGD.
4. Sách giáo viên toán 4 - Đỗ Đình Hoan – Chủ biên – NXBGD.
21
5. Luyện giải toán 5 - Đỗ Đình Hoan – Chủ biên – NXBGD.
6. Ôn kiến thức luyện kỹ năng toán 5 – Nguyễn Áng, Đỗ Trung Hiệu, Lê Thống
Nhất, Lê Tiến Thành – Nhà xuất bản Giáo dục.
7. Một số thủ thuật giải toán lớp 4 và 5 – NGƯT Phạm Đình Thực – Nhà xuất