GIÁO ÁN VẬT LÝ LỚP 7 - Pdf 58

Phßng gi¸o dôc thä xu©n
Trêng THCS Lª Th¸nh T«ng
----------
Gi¸o ¸n vËt lý 7Gi¸o viªn: trÇn v¨n tuÊn

Năm học 2009 2010
CH NGi: qUANG HọCƯƠ .
Ngày: 18 tháng 8 năm 2009
Tiết 1 : Bài 1: Nhận biết ánh sáng-
Nguồn sáng và vật sáng
I. Mục tiêu bài dạy:
- Bằng thí nghiệm khẳng định đợc rằng ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh sáng
truyền vào mắt ta và nhìn thấy đợc các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào
mắt ta.
- Phân biệt đợc nguồn sáng và vật sáng.
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
II. Ph ơng pháp :
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III Chuẩn bị của GV và HS:
+Mỗi nhóm học sinh:
- 1 Hộp kín trong đó có dán sẵn một mảnh giấy trắng; bóng đèn pin đợc gắn bên
trong hộp nh hình 1.2a SGK.
- Pin, dây nối, công tắc.
+ Giáo viên: Giáo án, SGK.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1)Giới thiệu bài học:
- Giới thiệu nội dung chơng trình bộ môn vật lý 7, và các yêu cầu của bộ môn.

Sau đó để đèn pin ngang trớc mặt HS và nêu
câu hỏi nh SGk ở đầu bài.
- Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu" Khi nào ta
nhận biết đợc ánh sáng?"
- Yêu cầu HS tự đọc SGK ( mục quan sát và
thí nghiệm) Sau đó thảo luận nhóm để tìm
câu trả lời C1.
( Gợi ý cho HS tìm những nguyên nhân
giống và khác nhau trong bốn trờng hợp đó
để tìm nguyên nhân khách quan nào làm cho
mát ta nhận biết đợc ánh sáng)
(?) Ta rút ra đợc kết luận gì ?( Yêu cầu 1 HS
đứng tại chỗ trả lời).
- HS chú ý theo dõi
- HS tự đọc SGK ( mục quan sát và
thí nghiệm) Sau đó thảo luận
nhóm, thảo luận chung để tìm câu
trả lời C1.
C1: Trong trờng hợp mắt ta nhận
biết đợc ánh sáng, có điều kiện
giống nhau là có ánh sáng truyền
vào mắt.
Kết luận: Mắt ta nhận biết đợc ánh
sáng khi có ánh sáng truyền vào
mắt ta.
Hoạt động3: II. Nhìn thấy một vật.
ĐVĐ : Ta nhận biết đợc ánh sáng khi có ánh
sáng lọt vào mắt ta, nhng điều quan trọng
đối với chúng ta là không phải thấy ánh sáng
chung chung là nhìn thấy, nhận biết đợc các

chiếu vào nó rồi hắt ánh sáng đó lại.
- Thông báo từ mới: Nguồn sáng, vật sáng.
Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó
phát ra ánh sáng gọi là nguồn
sáng.
Dây bóng đèn phát sáng và mảng
giấy trắng hắt ra ánh sáng từ vật
khác chiếu vào nó gọi chung là vật
sáng.
Hoạt động 4: vận dụng.
- Hớng dẫn HS lần lợt thảo luận câu hỏi C4,
và C5.
C4: Bạn Thanh đúng. Vì tuy có
đèn bật sáng nhng không chiếu
thẳng vào mắt ta, không có ánh
sáng truyền vào mắt ta nên ta
không nhìn thấy.
C5: Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti,
các hatjkhois đợc đèn chiếu sáng
trở thành các vật sáng. Các hạt nhỏ
li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt
sáng mà ta nhìn thấy đợc.
3) Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ và khắc sâu nội dung bài học.
V.H ớng dẫn học ở nhà :
- Đọc trớc và chuẩn bị mục I bài 2 SGK Đo độ dài.
- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 trong SBT.
4
Ngày 25 tháng 8 năm 2008

(Trong hoạt động này thực hiện hai mức độ
cho hai đối tợng HS: HS lớp trung bình và
HS lớp khá).
*Mức độ 1( đối với HS trung bình):
- Giới thiệu Thí nghiệm theo hình 2.1 của
SGK và tổ chức cho HS tiến hành Thí
nghiệm.
(?) Dùng ống cong hay thẳng thì thấy đợc
- HS chú ý theo dõi và tiến hành thí
nghiệm.
( Dùng ống thẳng thấy đợc dây tóc
5
dây tóc bóng đèn ?
(?) Vì sao dùng ống cong lại không nhìn
thấy ánh sáng từ dây tóc bóng đèn ?
*Mức độ I1( đối với HS khá):
- Yêu cầu Hs dự đoán xem ánh sáng truyền
theo đờng nào ? Đờng thẳng, đờng cong hay
đờng gấp khúc ?
(?) Hãy nghĩ ra một thí nghiệm để kiểm tra
dự đoán ?
- Tổ chức cho mỗi nhóm HS làm thí nghiệm
theo phơng án trên.
- Yêu cầu Hs điền vào chỗ trống để hoàn
thành câu kết luận.
bóng đèn).
( Vì ánh sáng bị thành ống chặn
lại)
- HS dựa vào kinh nghiệm của
mình có thể đa ra nhiều phơng án

a) Chùm sáng song song gồm các
tia sáng (không giao nhau ) trên đ-
ờng truyền của chúng.
b) Chùm sáng hôi tụ gồm các tia
sáng ( giao nhau ) trên đờng truyền
của chúng.
6
a) Chùm sáng phân kỳ gồm các tia
sáng (loè rộng ra ) trên đờng truyền
của chúng.
Hoạt động 5: vận dụng.
- Hớng dẫn HS thảo luận trả lời câu C4, C5.
- Thảo luận trả lời câu C4, C5:
C5: Đầu tiên cắm hai cái kim
thẳng đứng trên mặt một tờ giấy.
Dùng mắt ngắm sao cho cái kim
thứ nhất che khuất cái kim thứ hai.
Sau đó di chuyển cái kim thứ ba
đến vị trí bị kim thứ nhất che
khuất. ánh sáng truyền theo đờng
thẳng cho nên nếu kim thứ nhất
nằm trên đờng thẳng nối kim thứ
hai với kim thứ ba và mắt thì ánh
sáng từ kim thứ hai và thứ ba
không đến đợc mắt, hai kim này bị
kim thứ nhất che khuất.
3) Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ để khắc sâu.
V. H ớng dẫn học ở nhà :

- Hớng dẫn HS thực hiện thí nghiệm 1(hình
3.1)
C1 : Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng sáng,
vùng tối . Giải thích tại sao các vùng đó lại
tối hoặc sáng ?
(?): Hãy hoàn thành câu nhận xét ?
-Thực hiện thí nhiệm...
TN1: Đặt một nguồn sáng nhỏ
( bóng đèn pin đang sáng ) trớc
một màn chắn, đặt một miếng bìa .
Quan sát vùng sáng , vùng tối trên
màn.
C1: Phần màu đen hoàn toàn
không nhận đợc ánh sáng từ nguồn
sáng tới vì ánh sáng truyền theo đ-
ờng thẳng, bị vật chắn chặn lại.
*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía
sau vật cản có một vùng không
8
- Yêu cầu HS đọc TN2 trong SGK sau đó
thực hiện.
- Yêu cầu HS chỉ ba vùng sáng tối khác
nhau trên màn chắn và trên hình 3.2(C2)
(?): Hãy hoàn thành câu nhận xét ?
nhận đợc ánh sáng từ nguồn sáng
tới gọi là bóng tối.
TN2: Thay đèn pin ở hình 3.1 bằng
một ngọn đèn sáng ( nguồn sáng
rộng) , hãy quan sát trên màn chắn
ba vùng sáng , tối khác nhau

nhật thực toàn phần.
C3 : Nơi có nhật thực toàn phần
nằm trong vùng tối của Mặt Trăng ,
bị Mặt Trăng che khuất không cho
ánh sáng mặt trời chiếu đến, vì thế
đứng ở đó, ta không nhìn thấy Mặt
trời và trời tối lại.
C4 : Vị trí 1 có nguyệt thực
Vị trí 2 và 3 : trăng sáng.
( ở vị trí đó Mặt Trăng cũng đợc
mặt Trời chiếu sáng nhng ở vị trí
khác , vì ta đúng nghiêng nên
không nhìn thấy toàn bộ phần đợc
chiếu sáng mà chỉ nhìn thấy một
phần. Bôi đen trên hình 3.4 phần
Mặt Trăng không đợc chiếu sáng
sẽ rễ nhận ra hiện tợng trăng
khuyết hơn..
9
Hoạt động 4: vận dụng

- Hớng dẫn HS trả lời C4, C5.
C5: Khi miếng bìa lại gần màn
chắn hơn thì bóng tối và bóng nửa
tối đều thu hẹp lại hơn. Khi miếng
bìa gần sát màn chắn thì hầu nh
không còn bóng nửa tối nữa , chỉ
còn bóng tối rõ nét .
C6: Khi dùng quyển vở che kín
bóng đèn dây tóc đang sáng , bàn

III Chuẩn bị của GV và HS:
+Mỗi nhóm học sinh:
- 1 gơng phẳng có giá dỡ thẳng đứng
- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo tia sáng ( chùm sáng hẹp song song )
- 1 tờ giấy dán trên mặt tấm gỗ phẳng nằm ngang.
- Thớc đo góc mỏng.
+ Giáo viên: Giáo án, SGK.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1)Kiểm tra: Bài tập 3.2 SBT(Viết đề bài trên bảng phụ)
2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập
GV(ĐVĐ): Nh phần mở bài SGK. - HS chú ý theo dõi
Hoạt động2: i - gơng phẳng
- Thông báo: Hình của một vật quan sát đợc
trong gơng gọi là ảnh của một vật tạo bởi
gơng.
- Yêu cầu HS làm câu hỏi C1: Em hãy chỉ
ra một số vật có bề mặt phẳng , nhẵn bóng
có thể dùng để soi ảnh của mình nh một g-
ơng phẳng.
- HS chú ý theo dõi
C1: Mặt kính cửa sổ , mặt nớc ,
mặt tờng ốp gạch men phẳng bóng.
Hoạt động3: ii- định luật phản xạ ánh sáng
11
- Hớng dẫn HS bố trí thí nghiệm nh hình
4.2.
Thông báo: tia phản xạ, hiện tợng phản xạ
ánh sáng.

- Trình bày bài làm của mình theo
sự điều khiển của giáo viên
Góc tới i Góc phản xạ i'
60
0
45
0
30
0
3) Định luật phản xạ ánh sáng.
4) Biểu diễn gơng phẳng và các tia
sáng trên hình vẽ:
12
S
N
C3: Hãy vẽ tia phản xạ IR
Hoạt động 4: vận dụng
C4: Trên hinh 4.4 vẽ một tia tới SI chiếu lên
một gơng phẳng M.
a) Hãy vẽ tia phản xạ
b) * Giữ nguyên tia tới SI , muốn thu đợc
một tia phản xạ có hớng thẳng đứng từ dới
lên trên thì phải đặt gơng nh thế nào (?) Vẽ
hình.
C4 : a)b) Vị trí đặt gơng nh hình 4.1b
Cách vẽ: Đầu tiên vẽ tia tới SI và
tia phản xạ IR nh đề bài đã cho.

- 1 tấm kính màu trong suốt ;
- 2 viên phấn nh nhau ;
- 1 tờ giấy trắng dán trên tấm gỗ phẳng
+ Giáo viên: Giáo án, SGK.
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1)Kiểm tra: - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng ?
- Hãy vẽ tia phản xạ IR:

2) Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
GV( ĐVĐ ): Bé Lan lần đầu tiên đợc đi chơi
Hồ Gơm . Bé kể lại rằng , bé trông thấy cái
tháp và cái bóng của nó lộn ngợc suống nớc
( hình 5.1)
Bé thắc mắc không biết vì sao lại có cái
bóng đó.
- HS chú ý theo dõi
Hoạt động 2: Thí nghiệm quan sát ảnh của vật qua gơng.
- Hớng dẫn cho HS làm thí nghiệm để quan HS làm việc theo nhóm . Bố trí thí
14
I
S
sát ảnh của một chiếc pin hay một viên phấn
trong gơng phẳng.
- Chú ý nhắc nhở HS đặt gơng thẳng đứng
vuông góc với tờ giấy trắng.
nghiệm nh hình 5.2 :
Gơng phẳng đặt thẳng đứng
trên mặt bàn nằm ngang. Quan

C2. Kết luận: Độ lớn của ảnh của
một vật tạo bởi gơng phẳng(bằng)
độ lớn của vật.
Hoạt động 5: so sánh Khoảng cách từ vật và
khoảng cách từ ảnh của nó đến gơng.
3. So sánh khoảng cách từ một điểm của
vật đến gơng và khoảng cách từ ảnh của
điểm đó đến gơng.
- Yêu cầu HS dự đoán khoảng cách từ một
điểm của vật đến gơng và khoảng cách từ
ảnh của điểm đó đến gơng.
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra dự
- HS dự đoán ...
HS làm thí nghiệm kiểm tra dự
đoán: Kẻ đờng thẳng MN đánh dấu
vị trí của gơng. Điểm A là đỉnh của
miếng bìa hình tam giác và A' là
ảnh của nó. Lấy bút chì đánh dấu
15
đoán và theo dõi các nhóm làm TN.
C3?
vị trí của A'.
C3. Kết luận:
Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi g-
ơng phẳng cách gơng một khoảng
bằng nhau.
Hoạt động 6: giải thích sự tạo thành ảnh của vật bởi gơng phẳng.
(?) Vì sao ta lại nhìn thấy ảnh và vì sao ảnh
đó lại là ảnh ảo ?
- Thông báo: Một điểm sáng A đợc xác định

em lên bảng trình bày
C6: Chân tháp ở sát mặt đất , đỉnh
tháp ở xa đất, nên ảnh của đỉnh
cũng ở xa đất và ở phái bên kia g-
ơng phẳng tức là ở dới mặt nớc.
3) Củng cố:
- GV hệ thống nội dung bài học.
V. H ớng dẫn học ở nhà:
- Làm bài tập 5.1 đến 5.4 trong SBT và bài tập bổ sung trong VBT.
- Đọc trớc và chuẩn bị "mẫu báo cáo thực hành" bài 6 SGK Thực hành: Quan sát và
vẽ ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng.
Ngày 22 tháng 9 năm 2008
A
A'
H
B'
B
K
A
B
B'
A'
17
Tiết 6 : thực hành:quan sát và vẽ ảnh của một
vật tạo bởi gơng phẳng
I. Mục tiêu bài dạy:
-H/S đợc luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trớc gơng phẳng .
- Tập xác định vùng nhìn thấy của gơng phẳng .
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.
III Chuẩn bị của GV và HS:

A
phẳng.
2)Xác định vùng nhìn thấy của gơng
phẳng.
- Thông báo: Nội dung thứ hai" Xác định
vùng nhìn thấy của gơng phẳng" cha đợc
học trong các bài trớc, phải chú ý tự xác
định lấy.
Hoạt động3: Tiến hành thực hành
-Yêu cầu HS cả lớp căn cứ vào tài tài liệu h-
ớng dẫn (SGK) tiến hảnh thực hành theo hai
nội dung vừa nêu.
- Theo dõi HS thực hành, giúp đỡ riêng cho
nhóm nào gặp khó khăn, làm chậm với tiến
độ chung.
- HS đọc tài liệu sau đó tiến hành
thực hành....
1) Xác định ảnh của một vật tạo
bởi gơng phẳng.
C1: ảnh song song, cùng chiều với
vật:
ảnh cùng phơng,ngợc chiều với
vật:
2)Xác định vùng nhìn thấy của g-
ơng phẳng.
C2. và C3. Vùng nhìn thấy của g-
ơng giảm.
C4: Ta nhìn thấy ảnh M' của M khi
có tai phản xạ trên gơng vào mắt ở
O có đờng kéo dài đi qua M'.

1) Kiểm tra bài cũ:
- ảnh qua gơng phẳng có tính chất gì?
(ảnh ảo to bằng vật)
2) Giới thiệu bài học:
-Ta đã biết ảnh qua gơng phẳng là ảnh ảo to bằng vật. Vậy còn ảnh qua gơng cầu lồi
có tính chất gì? Đó là nội dung bài học hôm nay: Gơng cầu lồi
3) Bài mới:
Hoạt động1: ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lồi:
- Bố trí thí nghiệm nh H 7.1 SGK Tr.20.
(?) ảnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì
sao?
(?) ảnh lớn hơn hay nhỏ hơn vật?
(?)Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thành
kết luận ?
- Quan sát thí nghiệm
- ảnh ảo. Vì không hứng đợc trên
màn
- ảnh nhỏ hơn vật.
- Điền vào chỗ trống để hoàn thành
kết luận.
Kết luận :
ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu
lồi có những tính chất sau đây:
1. Là ảnh ....... không hứng đợc trên
màn chắn
2. ảnh ....... hơn vật
Hoạt động 2: Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi:
Đặt một gơng phẳng thẳng đứng trớc mặt
nh H. 6.2 SGK Tr.21. Xác định vùng nhìn
thấy của gơng phẳng. Sau đó thay gơng

- Vùng nhìn thấy của gơng cầu lồi so với gơng phẳng nh thế nào?
- Làm BT 7.2, 7.3 SBT, BT bổ sung VBT.
- Đọc trớc và chuẩn bị bài 8 SGK Gơng cầu lõm.
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày 12 tháng 10 năm 2008
Tiết 8 : gơng cầu lõm
I. Mục tiêu bài dạy:
- H/S hiểu đợc ảnh qua gơng cầu lồi là ảnh ảo lớn hơn vật.
- H/S hiểu đợc tác dụng của gơng cầu lõm trong thực tế.
- Biết các ứng dụng của gơng cầu lõm
- Có ý thức tìm hiểu các hiện tợng vật lý.
II. Ph ơng pháp:
- Giải quyết vấn đề kết hợp thuyết trình.
- Thực nghiệm.
III. Đồ dùng giảng dạy:
- Tranh vẽ về thí nghiệm H8.1 SGK trang 22.
- Các mẫu vật: gơng cầu lõm, nến, diêm...
IV. Tổ chức hoạt động dạy học:
1) Kiểm tra bài cũ:
22
- ảnh qua gơng cầu lồi có tính chất gì?
(ảnh ảo nhỏ hơn vật )
2) Giới thiệu bài học:
- Ta đã biết ảnh qua gơng cầu lồi là ảnh ảo nhỏ hơn vật.
- Vậy còn ảnh qua gơng cầu lõm có tính chất gì? Đó là nội dung bài học hôm nay:
Gơng cầu lõm
3) Bài mới:
Hoạt động1: ảnh của một vật tạo bởi gơng cầu lõm:
Bố trí thí nghiệm nh H 8.1 SGK Tr.22.
(?) ảnh đó có phải là ảnh ảo không? Vì

điểm trớc gơng
2.Đối với chùm tia phân kỳ:
- Điền vào chỗ trống để hoàn thành
kết luận
- Điền vào chỗ trống để hoàn thành
kết luận
Kết luận:
Một nguồn sáng nhỏ S đặt trớc g-
ơng cầu lõm ở một vị trí thích hợp ,
có thể cho một chùm tia ............
song song
23
Hoạt động3: Vận dụng:
C6: Xoay pha đèn đến vị trí thích hợp để
thu đợc chùm phản xạ song song từ pha đèn
chiếu ra. Giải thích vì sao nhờ có pha đèn
mà đèn pin có thể chiếu ánh sáng đi xa mà
vẫn sáng rõ?
C7: Muốn thu đợc chùm sáng hội tụ từ đèn
ra thì phải xoay pha đèn đẻ cho bóng đèn ra
xa hay gần gơng?
- 1 HS đọc câu hỏi.
- HS khác trả lời.
- Nhận xét
Hoạt động5: Tổng kết bài học - củng cố.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài
học.
- Nhận xét giờ học.
IV. Tiến trình dạy học:
1) Giới thiệu bài học:
- Ta đã học hết chơng 1 quang học.
- Chơng 2 chúng ta nghiên cứu về âm; vậy âm thanh là gì? Đó là nội dung bài học
hôm nay: Nguồn âm
2) Bài mới:
Hoạt động1: ôn lại kiến thức cơ bản
* GV yêu cầu HS lần lợt trả lời những câu
hỏi ở phần Tự kiểm tra trớc lớp và thảo
luận khi thấy có những chỗ cần uốn nắn.

* Đối với một vấn đề, có thể nêu thêm câu
hỏi yêu cầu HS mô tả lại cách bố trí thí
nghiệm hay cách lập luận.
Thí dụ: - Bố trí thí nghiệm thế nào để xác
định đợc đờng truyền của ánh sáng.
-Mô tả lại thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
về độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gơng
phảng .
-Bố trí thí nghiệm thế nào để quan sát đợc
ảnh ảo của vật tạo bởi gơng cầu lõm.
1. C
2. B
3. Trong môi trờng ( trong suốt) và
(đồng tính), ánh sáng truyền đi theo
(đờng thẳng).
4.a) Tia phản xạ nằm trong cùng
mặt phẳng với (tia tới) và đờng
(pháp tuyến).
b) Góc phan xạ bằng gópc tới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status