DE CONG KHOA HOC 5 CHI TIET HOAN CHINH - Pdf 58

Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
Phần i: con ngời và sức khoẻ
Bài 1: sự sinh sản
Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
Trả lời
Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế
tiếp nhau.
----------------------------------------
Bài 2-3: nam hay nữ
Câu 1: Nêu một vài điểm giống và khác nhau giữa bạn trai và bạn gái?
Trả lời
- Giống nhau: Đều có đầy đủ các bộ phận của cơ thể: tay, chân, mắt, mũi,
các cơ quan tuần hoàn, hệ tiêu hoá, cơ quan hô hấp,
- Khác nhau: Ngoài những điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong
đó có sự khác biệt cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục. Đến một
độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển, làm cho cơ thể nam và nữ có
sự khác biệt nh:
+ Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
+ Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.
Câu 2: Điền các từ sau vào cột thích hợp trong bảng dới đây: dịu dàng,
có râu, mạnh mẽ, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, cơ quan sinh dục tạo ra
trứng, trụ cột gia đình, đá bóng, giám đốc, cho con bú, làm bếp giỏi, mang
thai, cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng, th kí.
Trả lời
- Nam: Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng, Có râu.
- Nữ: Cơ quan sinh dục tạo ra trứng; Cho con bú; Mang thai.
- Cả nam và nữ: dịu dàng, mạnh mẽ, kiên nhẫn, tự tin, chăm sóc con, trụ cột
gia đình, đá bóng, giám đốc, làm bếp giỏi, th kí.
Câu 3: Nêu một số quan niệm về vai trò của nam và nữ trong xã hội tr-
ớc kia?

khoảng tuần thứ 20 (tháng thứ 5), bé thờng xuyên cử động và cảm nhận đợc tiếng
động ở bên ngoài, Sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ đợc sinh ra.
------------------------------------
Bài 5: cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ
Câu 1: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ lợng;
- Không dùng các chất kích thích nh thuốc lá, thuốc lào, rợu, bia, ma tuý,;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái;
- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học nh thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ,;
- Đi khám thai định kì: 3 tháng một lần.
- Tiêm vắc-xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Câu 2: Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm,
chăm sóc đối với phụ nữ có thai?
- Chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi ngời trong gia đình
đặc biệt là ngời bố.
2
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
- Chăm sóc sức khoẻ của ngời mẹ trớc khi có thai và trong thời kì mang thai
sẽ giúp cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh trởng và phát triển tốt; đồng thời ngời mẹ
cũng khoẻ mạnh, giảm đợc nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con.
---------------------------------------------------
Bài 6: từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
Câu 1: Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở giai đoạn: dới 3 tuổi;
từ 3 đến 6 tuổi; từ 6 đến 10 tuổi?
- Trẻ em dới 3 tuổi có đặc điểm: ở lứa tuổi này, chúng ta phải phụ thuộc hoàn
toàn vào bố mẹ. Nhng chúng ta lại lớn lên khá nhanh (nhất là ở giai đoạn sơ sinh)
và đến cuối lứa tuổi này, chúng ta đã có thể tự đi, chạy, xúc cơm, chơi và chào hỏi

Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
- Tuổi già (từ 60 hoặc 65 tuổi trở lên): ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức
năng hoạt động của các cơ quan giảm dần. Tuy nhiên, những ngời cao tuổi đều có
thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt
động xã hội.
Câu 2: Tuổi vị thành niên có thể chia thành mấy giai đoạn? Nêu đặc
điểm tâm sinh lí nổi bật của từng giai đoạn đó?
Tuổi vị thành niên có thể chia thành 3 giai đoạn với đặc điểm tâm sinh lí nổi
bật nh:
- Giai đoạn đầu (10-13 tuổi): Bắt đầu dậy thì; Cơ thể phát triển nhanh; Bận
tâm, lo lắng về sự thây đổi của cơ thể; Những cố gắng ban đầu trong việc độc lập
với cha mẹ
- Giai đoạn giữa (14-16 tuổi): Thích thú những quyền lực tri thức mới; Thích
hành vi mang tính rủi ro; Coi trọng các bạn đồng trang lứa
- Giai đoạn cuối (17-19 tuổi): Cơ thể phát triển định hình; Chuyển từ các
quan hệ nhóm sang quan hệ cá nhân; Phát triển các quan hệ ngời lớn,
Câu 3: Tổ chức Y tế Thế giới chia lứa tuổi già thành mấy giai đoạn? Đó
là những giai đoạn nào?
Tổ chức Y tế Thế giới chia lứa tuổi già thành 3 giai đoạn:
- Ngời cao tuổi: 60-74 tuổi.
- Ngờigià: 75-90 tuổi.
- Ngời già sống lâu: trên 90 tuổi.
Câu 4: Tuổi của các em đang ở giai đoạn nào? Biết chúng ta đang ở giai
đoạn nào của cuộc đời sẽ có tác dụng gì?
- Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác
là ở vào tuổi dậy thì.
- Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình
dung đợc sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ
diến ra nh thế nào. Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,
đồng thời còn giúp chúng tảtánh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra

a. Dùng nớc sạch.
b. Dùng xà phòng tắm.
c. Dùng xà phòng giặt.
d. Kéo bao quy đầu về phía ngời, rửa sạch bao quy đầu và quy đầu.
3. Dùng quần lót cần chú ý:
a. Hai ngày thay một lần.
b. Mỗi ngày thay một lần.
c. Giặt và phơi trong bóng râm.
d. Giặt và phơi ngoài nắng.
B) Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ:
1. Cần rửa cơ quan sinh dục:
a. Hai ngày một lần.
b. Hằng ngày.
c. Khi thay băng vệ sinh.
2. Khi rửa cơ quan sinh dục cần chú ý:
a. Dùng nớc sạch.
b. Dùng xà phòng tắm.
c. Dùng xà phòng giặt.
d. Không rửa bên trong, chỉ rửa bên ngoài.
3. Sau khi di vệ sinh cần chú ý:
5
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
a. Lau từ phía trớc ra phía sau.
b. Lau từ phía sau lên phía trớc.
4. Khi hành kinh cần thay băng vệ sinh:
a. ít nhất 4 lần trong ngày.
b. ít nhất 3 lần trong ngày.
c. ít nhất 2 lần trong ngày.
----------------------------------------------

nghiện ma tuý rất khó cai nghiện.
6
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
- Có hại cho sức khoẻ và nhân cách của ngời nghịên ma tuý:
+ Sức khoẻ của ngời nghiện bị huỷ hoại; mất khả năng lao động, học tập; hệ
thần kinh bị tổn hại. Tiêm chích ma tuý dễ bị lây nhiễm HIV, nếu quá liều có thể
bị chết.
+ Khi lên cơn nghiện, không làm chủ đợc bản thân, ngời nghiện có thể làm
bất cứ việc gì kể cả ăn cắp, cớp của, giết ngời để có tiền mua ma túy.
- ảnh hởng đén ngời xung quanh:
+ Gia đình có ngời nghiện thờng bất hòa, con cái bị bỏ rơi, kinh tế sa sút,
+ Trật tự an toàn xã hội bị ảnh hởng, các tội phạm gia tăng,
Câu 4: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất?
1. Kkhói thuốc lá có thể gây ra bệnh nào?
a. Bệnh về tim mạch. b. Ung th phổi.
c. Huyết áp cao. d. Viêm phế quản.
e. Bệnh về tim mạch, huyết áp; ung th phổ, viêm phế quản.
2. Khói thuốc lá gây hại cho ngời hút nh thế nào?
a. Da sớm bị nhăn.
b. Hơi thở hôi.
c. Răng ố vàng.
d. Hơi thở hôi, răng ố vàng, môi thâm, da sớm bị nhăn.
e. Môi thâm.
3. Hút thuốc lá ảnh hởng đến ngời xung quanh nh thế nào?
a. Ngời hít phải khói thuốc lá cũng dễ bị mắc các bệnh nh ngời hút thuốc lá.
b. Trẻ em sống trong môi trờng có khói thuốc lá dễ mắc các bệnh nhiễm
khuẩn đờng hô hấp, viêm tai giữa.
c. Sống gần ngời hút thuốc lá trẻ em dễ bắt chớc và dễ trở thành ngời nghiện
thuốc lá.

c. Đánh chửi vợ con khi say hoặc khi không có rợu để uống.
d. Gây tai nạn giao thông.
9. Bạn có thể làm gì để giúp bố không nghiện rợu bia?
a. Nói với bố là uống rợu bia có hại cho sức khoẻ.
b. Nói với bố là uống rợu bia có thể gây ra tai nạn giao thông.
c. Nói với bố là bạn yêu bố mẹ và bạn muốn gia đình hoà thuận.
d. Nói với bố vè tác hại của rợu bia đối với ngời uống và với những ngời
thân trong gia đình cũng nh đối với ngời khác.
10. Ma tuý là tên chung để gọi những chất gì?
a. Kích thích.
b. Gây nghiện.
c. Kích thích và gây nghiện đã bị Nhà nớc cấm buôn bán, vận chuyển và
sử dụng.
d. Bị Nhà nớc cấm buôn bán và sử dụng.
11. Ma tuý có tác hại gì?
a. Huỷ hoại sức khoẻ; mất khả năng lao động, học tập; hệ thần kinh bị tổn
hại, dễ bị lây nhiễm HIV; dùng quá liều sẽ chết.
b. Hao tốn tiền của bản thân và gia đình.
c. Có thể dẫn đến hành vi phạm pháp để có tiền thoả mãn cơn nghiện.
d. Tất cả các ý trên.
12. Nếu có ngời thuê bạn tham gia vận chuyển ma tuý, bạn sẽ làm gì?
a. Từ chối và sau đó báo công an.
b. Từ chối và không nói với ai chuyện đó cả.
c. Nhận lời vì làm nh thế rất dễ kiếm tiền.
d. Nhận lời vì bạn chỉ làm nh thế một lần sẽ không bị bắt.
8
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
13. Nếu có ngời rủ bạn thử dùng ma tuý, bạn sẽ làm gì?
a. Nhận lời ngay.

3, Tiêm can-xi.
---------------------------------------
Bài 12: Phòng bệnh sốt rét
Câu 1: Tác nhân gây ra bệnh sốt rét là gì?
- Bệnh sốt rét là một bệnh truyền nhiễm do một loại kí sinh trùng gây ra.
9
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
Câu 2: Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
Cách một ngày lại xuất hiện một cơn sốt. Mỗi cơn sốt có 3 giai đoạn:
- Bắt đầu là rét run: Thờng nhức đầu, ngời ớn lạnh hoặc rét run từ 15 phút đến
1 giờ.
- Sau là rét và sốt cao: Nhiệt độ cơ thể thờng là 40
o
C hoặc hơn. Ngời bệnh
mệt, mặt đỏ và có lúc mê sảng. Sốt cao kéo dài nhiều giờ.
- Cuối cùng ngời bệnh bắt đầu ra mồ hôi, hạ sốt.
Câu 3: Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
Bệnh sốt rét gây thiếu máu; bệnh nặng có thể chết ngời (vì hồng cầu bị phá
huỷ hàng loạt sau mỗi cơn sốt rét).
Câu 4: Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?
Bệnh lây truyền từ ngời này sang ngời khác là do muỗi a-nô-phen hút máu có
kí sinh trùng sốt rét của ngời bệnh rồi truyền sang cho ngời lành.
Câu 5: Muỗi a-nô-phen thờng ẩn náu và đẻ trứng ở đâu?
Muỗi a-nô-phen thờng ẩn náu ở nơi tối tăm, ẩm thấp, bụi rậm, và đẻ trứng ở
những nơi nớc đọng, ao tù hoặc ngay trong các mảnh bát, chum vại, lon sữa bò,
có chứa nớc.
Câu 6: Khi nào muỗi thờng bay ra để đốt ngời?
Vào buổi tối hoặc ban đêm, muỗi thờng bay ra để đốt ngời.
Câu 7: Bạn có thể làm gì để diệt muỗi trởng thành, ngăn không cho

màn, kể cả ban ngày.
-----------------------------------------
bài 14: phòng bệnh viêm não
Câu 1: Nêu tác nhân và con đờng lây truyền bệnh viêm não?
- Bệnh này do một loại vi-rút có trong máu gia súc và động vật hoang dã nh:
khỉ, chuột, chim, gây ra.
- Muỗi hút máu các con vật bị bệnh và truyền vi-rút gây bệnh sang cho con
ngời.
Câu 2: Bệnh viêm não nguy hiểm nh thế nào? Lứa tuổi nào bị mắc
bệnh viêm não nhiều nhất?
- Bệnh viêm não là một bệnh rất nguy hiểm đối với con ngời, đặc biệt là trẻ
em. Ngời mắc bệnh này có thể bị chết, nếu sống cũng sẽ bị di chứng nh bại liệt,
mất trí nhớ,
- Ai cũng có thể mắc bệnh này nhng nhiều nhất là trẻ em từ 3 đến 15 tuổi vì
sức đề kháng yếu.
Câu 3: Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
- Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch
chuồng trại gia súc và môi trờng xung quanh; không để ao tù, nớc đọng; diệt
muỗi, diệt bọ gậy. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày.
- Trẻ em dới 5 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo đúng chỉ dẫn của
bác sĩ.
---------------------------------------
Bài 15: phòng bệnh viêm gan a
Câu 1: Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn.
Câu 2: Nêu tác nhân và con đờng lây truyền bệnh viêm gan A?
- Bệnh này do vi-rút viêm gan A gây ra.
- Bệnh lây qua đờng tiêu hoá (vi-rút viêm gan A có trong phân ngời bệnh, có
thể lây sang ngời khác qua nớc lã, thức ăn sống bị ô nhiễm, tay không sạch).
11

Câu 1: Hãy xếp các hành vi sau vào cột thích hợp trong bảng cho dới
đây:
Các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV:
- Dùng chung bơm kim tiêm không khử trùng.
- Xăm mình chung dụng cụ không khử trùng.
- Nghịch ngợm bơm kim tiêm đã sử dụng.
- Băng bó vết thơng chảy máu mà không dùng găng tay bảo vệ.
- Dùng chung dao cạo (trờng hợp này nguy cơ lây nhiễm thấp).
- Truyền máu mà không biết rõ nguồn gốc.
Các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV:
12
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
- Bơi ở bể bơi, hồ bơi công cộng. - Nằm ngủ bên cạnh.
- Bị muỗi đốt. - Sử dụng nhà vệ sinh công cộng.
- Cầm tay. - Ôm.
- Khoác vai. - Ngồi học cùng bàn.
- Dùng chung khăn tắm. - Mặc chung quần áo.
- Nói chuyện, an ủi bệnh nhân AIDS. - Ăn cùng mâm.
- Cùng chơi bi. - Uống chung li nớc.
Câu 2: Trẻ em có thể làm gì để tham gia phòng tránh HIV/AIDS?
Học sinh có thể tìm hiểu, học tập để biết về HIV/AIDS, các đờng lây nhiễm
và cách phòng tránh.
Câu 3: Chúng ta cần có thái độ nh thế nào đối với ngời bị nhiễm HIV
và gia đình của họ?
HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng. Những ngời nhiễm HIV, đặc biệt là
trẻ em có quyền và cần đợc sống trong môi trờng có sự hỗ trợ, thông cảm và chăm
sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm; không nên xa lánh và phân biệt đối sử với họ.
Điều đó sẽ giúp ngời nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích cho bản thân,
gia đình và xã hội.

-----------------------------------------------------
bài 20-21: ôn tập: con ngời và sức khoẻ
Câu 1: Vẽ sơ đồ:
Câu 2: Chọn câu trả lời đúng nhất: Tuổi dậy thì là gì?
d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm và
mối quan hệ xã hội.
Câu 3: Chọn câu trả lời đúng: Việc nào dới đây chỉ có phụ nữ làm đợc?
c) Mang thai và cho con bú.
Câu 4: Viết hoặc vẽ sơ đồi có nội dung:
a) Cách phòng bệnh sốt rét.
b) Cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
c) Cách phòng tránh bệnh viêm não.
d) Cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS.
e) Ví dụ về sơ đồ phòng tránh bệnh viêm gan A:
- Vẽ sơ đồ phòng tránh bệnh sốt rét:
Phũng bnh
viờm gan A
- n chớn.
- Ung nc ó
un sụi.
Ra tay tht
sch trc khi n
v sau khi i i
tin
i i tin ỳng
ni quy nh
14
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
- Vẽ sơ đồ phòng tránh bệnh sốt xuất huyết, AIDS:

- Trong tự nhiên, sắt thờng có trong các thiên thạch (là khối chất rắn từ ngoài
trái đất rơi xuống) và có trong các quặng sắt.
- Sắt là kim loại có tính dẻo, dễ uốn, dễ kéo thành sợi, dễ rèn, dập. Sắt màu
trắng sáng, có ánh kim.
Câu 2: Gang, thép đều có thành phần nào chung và khác nhau ở điểm
nào?
- Gang và thép đều là hợp kim của sắt và các-bon (thép loại bớt các-bon hơn
so với gang và thêm và đó một số chất khác).
- Sự khác nhau giữa gang và thép:
+ Trong thành phần của gang có nhiều các-bon hơn thép. Gang rất cứng,
giòn, không dễ uốn hay kéo thành sợi.
16
Đề cơng Khoa học lớp 5
Giáo viên: Đỗ Thị Thu Hờng - Trờng Tiểu học Đồng ích B Lập Thạch Vĩnh Phúc.
+ Trong thành phần của thép có ít các-bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm
một số chất khác. Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, Có loại thép bị gỉ trong
không khí ẩm nhng cũng có loại thép không gỉ.
Câu 3: Kể tên một số đồ dùng, dụng cụ, máy móc đợc làm từ gang hoặc
thép? Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong nhà bạn?
- Các hợp kim của sắt đợc dùng làm các đồ dùng nh nồi, chảo,(đợc làm
bằng gang); dao, kéo, cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu, đờng ray tàu hoả, lan
can nhà ở, cầu, các dụng cụ đợc dùng để mở ố vít,(đợc làm bằng gang).
- Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia đình vì
chúng giòn, dễ vỡ; Một số đồ dùng bằng thép nh cày, cuốc, dao, kéo, dễ bị gỉ, vì
vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi khô ráo.
--------------------------------------------------
bài 24: đồng và hợp kim của đồng
Câu 1: Nêu một số tính chất của đồng và hợp kim của đồng?
- Tính chất của đồng:
+ Có màu nâu đỏ, có ánh kim

bộ phận của các phơng tiện giao thông nh tàu hoả, ôtô, máy bay, tàu thuỷ,
- Khi sử dụng đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm cần lu ý không
nên đựng thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn.
-------------------------------------------------
Bài 26: đá vôi
Câu 1: Kể tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng?
Nớc ta có nhiều vùng đá vôi với những hang động nổi tiếng nh: Hơng Tích
(Hà Tây), Bích Động (Ninh Bình), Phong Nha (Quảng Bình) và các hang động
khác ở vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), Ngũ Hành Sơn (Đà Nẵng), Hà Tiên (Kiên
Giang),
Câu 2: Làm thế nào để biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không?
Ta có thể làm thí nghiệm: nhỏ vài giọt giấm hoặc a-xít loãng lên một hòn đá
vôi và một hòn đá cuội: Trên hòn đá vôi có sủi bọt và khí bay lên trên hòn đá cuội
không có phản ứng gì, giấm hoặc a-xít bị chảy đi.
Câu 3: Nêu tính chất và tác dụng của đá vôi?
-Đá vôi không cứng lắm. Dới tác dụng của a-xít thì đá vôi sủi bọt.
- Có nhiều loại đá vôi đợc dùng vào những việc khác nhau nh: lát đờng,
xây nhà, nung vôi, sản xuất xi-măng, tạc tợng, làm phấn viết,
-----------------------------------------------
bài 27: gốm xây dựng: gạch, ngói.
Câu 1: Các loại đồ gốm đợc làm bằng gì? Phân biệt gạch, ngói với các
loại đồ sành, sứ?
- Tất cả các đồ gốm đều đợc làm bằng đất sét.(Các đồ vật làm bằng đất sét
nung không tráng men hoặc có tráng men đều gọi là đồ gốm).
- Gạch, ngói hoặc nồi đất, đợc làm từ đất sét, nung ở nhiệt độ cao và không
tráng men. Đồ sành sứ đều là những đồ gốm đợc tráng men. Đặc biệt đồ sứ đợc
làm từ đất sét trắng, cách làm tinh xảo.
18

Trích đoạn Cột dọc màu xanh: Một loài bọ chuyên ăn các rệp câ y: bọ dừa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status