GA VAN 8 - KY II - Pdf 58

Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
Soạn: Ngày 11 tháng 01năm 2009
Tuần 20, Tiết 73: Nhớ rừng (t1)
(Thế Lữ)
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực
trạng tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt trong
vờn bách thú.
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ.
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA. Bảng phụ.
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .1 phút
Lớp Ngày giảng
sĩ số
8A ../35 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ. 4 phút
- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, nh thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một vài
bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc. HS đứng tại chỗ trả lời. GV nhận xét và nếu cần, có
thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ nh: thể thơ thất ngôn đờng luật, tứ tuyệt đ-
ờng luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tợng trng, ớc lệ, nhiều điển cố,... Sau khi nêu đặc
điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào Nhớ rừng, một bài thơ tiêu biểu thuộc thơ mới.
3. Bài mới.
TG Hoạt động của GV và HS Nội dung
5
phút
10
phút

Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
3
phút
17
phút
- GV hỏi: Bài thơ có bố cục nh
thế nào? Nên phân tích theo h-
ớng nào cho hợp lí? HS trao đổi.
GV tổng kết, định hớng.
HS đọc đoạn 1 - 4 nêu nội dung
GV: Tìm câu thơ miêu tả hoàn
cảnh của hổ. Trong hoàn cảnh
đó tâm trạng của con hổ ra sao?
HS trao đổi
GV: Em hãy tìm những từ ngữ
thể hiện tâm trạng và phân tích
cái hay trong việc dùng từ của
tác giả.
HS trình bày.
GV: Tâm trạng của con hổ cũng
nh tâm trạng của ngời dân mất n-
ớc, uất hận căm hờn, ngao ngán
trong cảnh đời tối tăm.
HS đọc đoạn 4 và trả lời câu
hỏi: Dới con mắt của chúa sơn
lâm cảnh vờn bách thú hiện lên
nh thế nào? Em có nhận xét gì về
giọng thơ, nhịp thơ?
HS trao đổi, trình bày.

khối khiến ngời đọc nh trông thấy sự căm
hờn có hình khối. Đây là sự diễn tả rất hay về
tâm trạng căm hờn, không cam chịu âm thầm
mà dữ dội nh muốn nghiền nát, nghiền tan.
- Ta nằm dài - cách tự xng kiêu hãnh của
vị chúa tể uy quyền bị giam cầm nhng trong
con ngời nó vẫn còn nguyên sức mạnh linh
thiêng nơi rừng thẳm.
- Khinh lũ ng ời : Giễu oai linh. Đây là cái
nhìn của kẻ trên khinh bọn gấu, thơng hại
cho trẻ sống trong cảnh nô lệ.
* Đoạn 4: Cảnh vờn bách thảo hiện ra dới
cái nhìn của chúa sơn lâm
+ Cảnh: Không thay đổi, tầm thờng giả dối,
hoa chăm, cỏ xén, dải nớc đen giả suối, mô
gò thấp kém, vùng lá hiền lành không bí
hiểm... Cảnh đơn điệu nhàm chán, nhân tạo
do bàn tay sửa sang, tỉa tót của con ngời -
tầm thờng giả dối
+ Nhịp thơ: Ngắn, dồn dập ở hai câu đầu.
Câu tiếp theo nh đợc kéo dài ra có giọng chán
chờng khinh miệt
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
4. Củng cố: 3 phút
- Tình cảnh của con hổ trong vờn bách thú để lại cho em ấn tợng gì?
5. HDVN : 2 phút
- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?
- Soạn tiếp phần còn lại.
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

HS trả lời.
GV: Trên các phông nền của
rừng núi nh vậy con hổ xuất hiện
nh thế nào? Em có nhận xét gì về
II. Phân tích văn bản
2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn
hùng vĩ
* Đoạn 2
Cảnh sơn lâm: Bóng cả, cây già.
- Âm thanh: gió gào ngàn, giọng nguồn hét
núi, thét khúc trờng ca.
Đây là chốn ngàn năm cao cả âm u, cảnh
hùng vĩ, đầy oai linh, cảnh rừng ghê gớm
không tả xiết.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
nghệ thuật của tác giả?
HS thảo luận, trả lời.HS đọc
đoạn 3
GV: Con hổ đã nhớ lại cảnh gì
khi nó còn là chúa sơn lâm? Em
có nhận xét gì về cảnh ấy?
HS thảo luận, trả lời.
GV: Nếu coi khổ 3 là một
thớc phim, theo em thớc phim ấy
gồm mấy cảnh?
HS chia làm bốn cảnh.
GV cho HS thảo luận theo
nhóm, mỗi nhóm một cảnh. Câu
hỏi thảo luận: Bức tranh đợc dệt

- Ma ngàn: ma dữ dội, mịt mờ, rung chuyển
núi rừng làm kinh hoàng những con thú hèn
yếu nhng với hổ không sợ hãi trớc uy lực của
trời đất.
- Lặng ngắm: chứa đựng những sức mạnh
chế ngự, một bản lĩnh vững vàng.
+ Cảnh: bình minh cây xanh nắng gội,
tiếng chim ca
Sau ngày ma là cảnh bình minh tơi sáng:
đêm thì hổ thức cùng vũ trụ. Ngày ma thì hổ
ngắm. Lúc vạn vật thức dậy thì hổ ngủ
Hình ảnh của chúa sơn lâm muốn gì đợc
nấy. Hổ chỉ có thể là kẻ chi phối, chế ngự kẻ
khác chứ không ai chế ngự đợc mình.
+ Cảnh: Chiều lênh láng máu sau rừng.
Bức tranh rực rỡ trong gam màu đỏ: máu,
mặt trời.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
8
phút
7
phút
Hoạt động 3. Tổng kết
GV: Theo em, bài thơ có giá trị
nghệ thuật và nội dung gì đặc
sắc?
HS trả lời, nhận xét.
Hoạt động 4. Luyện tập
GV: hớng dẫn HS luyện tập.

- Phân tích cái hay trong việc sử dụng từ ngữ
đoạn 2, 3
4. Củng cố: 3 phút
- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ ba của bài thơ.
5. HDVN : 2 phút
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
- Nếu đợc chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt nghĩa
tại sao?
- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó thành
những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi nh thế nào? Vì
sao?
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung


Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009
Tuần 20, Tiết 75: câu nghi vấn
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với những kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn dùng để hỏi.
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA. Bảng phụ.
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .1 phút
Lớp Ngày giảng
sĩ số

20
phút
Hoạt động 2. Luyện tập
GV đọc, nêu yêu cầu bài tập.
HS trình bày theo từng phần a,
b, c, d.
HS làm bài, trình bày lần lợt.

HS thực hiện trên vở, GV chữa
bài.
HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài, GV
chữa bài.
+ Câu nghi vấn là câu có hình thức nghi
vấn: có chức năng chính là dùng để hỏi.
+ Các hình thức nghi vấn thờng gặp là:
- Các từ nghi vấn: ai, gì, nào (tại) sao, đâu,
bao giờ, bao nhiêu, à, ứ, hả, chứ (có) không.
- Từ hay nối các về có quan hệ lựa chọn.
- Dấu chấm hỏi để ở cuối câu khi viết.
II. Luyện tập
1. Bài tập 1
- Xác định câu nghi vấn: dấu hiệu hình thức
(từ để hỏi, dấu hỏi) cho biết đó là câu nghi
vấn.
Câu a: Chị khất tiền su đến ngày mai phải
không?
Câu b: Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn
nh thế?
Câu c) Văn là gì? Chơng là gì?

động diễn ra trong quá khứ.
4. Củng cố: 3 phút
- Nêu đặc điểm và chức năng chính về câu nghi vấn?
5. HDVN : 2 phút
- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi vấn cho
hợp lý.
- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ rừng
của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu chấm hỏi đúng
chỗ).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung


Soạn: Ngày 15 tháng 01năm 2009
Tuần 20, Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý
- Rèn kỹ năng viết đoạn, phát hiện lỗi sai và chữa lỗi.
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA. Bảng phụ.
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .1 phút
Lớp Ngày giảng
sĩ số
8A ../35 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ. 4 phút
Kiểm tra bài soạn ở nhà.

Kết bài (giới thiệu một hiệu sách
tự chọn).
HS làm việc độc lập. Gọi 2 HS
lên trình bày trên bảng (chia đôi
bảng).
Lớp nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét chung, đánh giá.
HS ghi ý chính vào vở bài tập.
- GV cho HS viết thành đoạn
I. Đoạn văn trong văn bản
thuyết minh.
1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
- Đoạn văn là bộ phận của văn bản. Viết tốt
đoạn văn góp phần viết tốt cả văn bản.
+ Đoạn (a) câu 1 là câu chủ đề: Thế giới
thiếu nớc sạch... các câu sau bổ sung thông
tin làm rõ ý câu chủ đề.
+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn
Đồng. Các câu tiếp theo cung cấp thông tin
về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê...
2. Sửa lại đoạn văn thuyết minh cha
chuẩn.
+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo 1
trình tự hợp lý, lộn xộn.
Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn nói về
cấu tạo gồm vỏ, ruột...; và đoạn nói về các
loại bút bi).
+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng lộn
xộn, không theo trình tự hợp lý.
Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu chiếc

viết của HS.
- GV cho HS làm BT2. HS đứng
tại chỗ trả lời. GV bổ sung.
mạng, Ngời luôn luôn phấn đấu vợt qua bao
gian khổ, toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân...
4. Củng cố: 3 phút
- Nêu cách nhận dạng đoạn văn thuyết minh?
5. HDVN : 2 phút
- Nắm chắc yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh (sắp xếp ý, dùng từ, diễn đạt...)
- Làm bài tập 3.
+ Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập 1.
+ Chú ý cách sắp xếp ý, dùng từ, đặt câu, diễn đạt...
- Chuẩn bị bài tiết sau : Văn bản Quê hơng
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung


Tổ duyệt giáo án BGH kiểm tra
Ngày tháng 01 năm 2009 Ngày tháng năm 2009
Soạn: Ngày 21 tháng 01năm 2009
Tuần 21, Tiết 77: Quê hơng
(Tế Hanh)
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu
tả trong bài thơ, thấy đợc tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
- Cảm nhận đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ.
- Rèn kỹ năng cảm thụ và phân tích thơ
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.

- GV hỏi: Em có nhận xét vì về
bố cục bài thơ?
I. Tiếp xúc văn bản
1. Đọc tác phẩm
- Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ.
* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc với
giọng trầm lắng, da diết hơn.
2. Tìm hiểu chú thích
* Tác giả: - Tế Hanh (Trần Tế Hanh) -
1920
- Chú thích (SGK)
- Quê: Làng Bình Dơng - Bình Sơn - Quảng
Ngãi (Làng chài ven biển, có dòng sông bao
quanh, nớc xanh trong suốt 4 mùa)Hình ảnh
dòng sông trở đi trở lại trong nhiều bài thơ
của nhà thơ.
- Ngay từ những ngày đầu sáng tác thơ Tế
Hanh đã gắn bó tha thiết với làng quê (quê h-
ơng, lời con đờng quê, một làng thơng nhớ).
- Sau này thơ Tế Hanh đợc mở rộng về đề
tài nhng đợc biết đến nhiều nhất vẫn là những
bài viết về quê hơng.
- Tế Hanh là nhà thơ của quê hơng.
3- Bố cục: 4 phần
+ Hai câu đầu: Giới thiệu chung về làng
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
phút
17
phút

- Con thuyền nh con tuấn mã phăng mái
chèo vợt Trờng Giang.
- Cánh buồm trơng to nh mảnh hồn làng rớn
thân trắng...
* Nhận xét cảnh:
- Câu 1: Mở ra cảnh tợng bầu trời cao, rộng,
trong trẻo có màu hồng của nắng sớm.
- Câu 3, 4, 5, 6: Hình ảnh con thuyền so
sánh với con tuấn mã với hành động mạnh
hăng phăng vợt... đã diễn tả khí thế băng tới
dũng mãnh của con thuyền ra khơi, toát lên
một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng
tráng.
Bốn câu thơ vừa là cảnh thiên nhiên, vừa là
bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào
sức sống.
+ Cánh buồm căng gió biển quen thuộc trở
nên thơ mộng, vừa hùng tráng. Nhà thơ vừa
vẽ ra cái hình vừa cảm nhận đợc cái hồn của
sự vật.
Cánh buồn đợc nhân hoá: Rớn nh một
sinh thể biết cử động đang rớn thân cao, trắng
thâu, góp gió biển của quê hơng
2. Cảnh thuyền đánh cá về bến
* Cảnh dân làng chài đón thuyền đánh cá
trở về (khổ 3)
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
cách miêu tả.
HS trình bày ý kiến, nhận xét,

vui và sự sống.
* Hình ảnh trai tráng và con thuyền sau
chuyến đi biển.
- Câu 1: Dân chài lới... ngăm rám nắng
Câu tả thực.
- Câu 2: Cả thân mình... là sáng tạo độc
đáo, thú vị.
Những ngời dân chài.. với làn da nhuộm
nắng, gió, thân hình vạm vỡ, thắm nồng vị
mặn nồng toả vị xa xăm của biển cả, vẻ đẹp,
giản dị, thơ mộng, khoẻ khoắn. Hình ảnh vừa
chân thực vừa lãng mạn vừa trở nên có tầm
vóc.
- Hình ảnh con thuyền: nằm im trên bến sau
khi vật lộn với sóng gió.
Con thuyền đợc nhân hoá, con thuyền dã có
hồn cũng là một thành viên của làng biển.
3. Tình cảm của tác giả
- Tác giả trực tiếp nói nỗi nhớ làng quê
khôn nguôi của mình (nớc xanh, cá bạc,
buồm, thuyền, mùi nồng mặn) Đây là màu
sắc, là hơng vị của một làng chài ven biển.
Nỗi nhớ chân thành, tha thiết.
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
Câu thơ giản dị, tự nhiên, nhà thơ luôn tởng
nhớ cái mùa nồng mặn đặc trng của quê hơng
đây là hơng vị lao động, hơng vị riêng của
quê hơng. Chính vì vậy bài thơ đã làm hiện
lên hình ảnh quê hơng trong sáng, khoẻ
khoắn

chuẩn xác đến từng chi tiết khiến ngời đọc
hình dùng rõ cảnh. Có hình ảnh bay bổng,
lãng mạn, có hồn
Giá trị nội dung
Bài thơ là một bức tranh tơi sáng, sinh động
về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật
lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của
ngời dân làng chài. Bài thơ còn cho thấy tình
cảm quê hơng trong sáng, tha thiết của nhà
thơ.
IV. Luyện tập
Viết đoạn văn ngắn phân tích cái hay của
câu thơ:
Cánh buồm.....góp gió
4. Củng cố: 3 phút
Viết đoạn văn ngắn phân tích cái hay của câu thơ:
Cánh buồm.....góp gió
5. HDVN : 2 phút
- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?
- Soạn tiếp phần còn lại.
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung

Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009

Soạn: Ngày 21 tháng 01năm 2009
Tuần 21, Tiết 78: khi con tu hú
(Tố Hữu)
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:

- Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ.
* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc với
giọng trầm lắng, da diết hơn.
2. Tìm hiểu chú thích
* Tác giả: * Chú thích (SGK - tr. 21)
* Bổ sung
- Con đờng thơ của Tố Hữu bắt đầu cùng
lúc với con đờng cách mạng.
- Thơ của ông đợc soi sáng bởi lý tởng cách
mạng.
- Trong thơ Tố Hữu ta bắt gặp một tâm hồn
nồng nhiệt của tuổi trẻ gặp lý tởng cách
mạng.
- Khi bị tù đày: Thơ của ông vợt qua song
sắt để cổ vũ cuộc đấu tranh,
- Bài thơ: Khi con tu hú đợc sáng tác tháng
7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
3
phút
18
phút
- GV hỏi: Em có nhận xét vì về
bố cục bài thơ? Thể thơ?
HS trao đổi, trả lời.
GV: Em có nhận xét gì về nhan
đề của bài thơ? Nhan đề đó có ý
nghĩa nh thế nào đối với nội
dung của cả bài?

đến, ngời tù cách mạng càng cảm thấy ngột
ngạt trong phòng gian chật chội, càng thèm
khát cháy bỏng cuộc sống tự do tng bừng ở
bên ngoài.
Tên bài thơ đã gợi mạch cảm xúc của bài
thơ.
Tiếng chim tu hú đợc gợi từ đầu bài thơ đó
là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, của sự sống tng
bừng, của trời cao lồng lộng tự do. Tiếng
chim đã tác động mạnh đến tâm hồn ngời tù.
1. Sáu câu thơ đầu: Cảnh vào hè
+ Sáu câu thơ lục bát đã mở ra một thế giới
rộn ràng tràn trề nhựa sống.
- Hình ảnh: nắng đào lúa chín trái cây, hạt
bắp, tiếng ve, bầu trời cao rộng, cánh diều
chao lợn.
Mùa hè rộn rã âm thanh rực rỡ sắc màu,
ngọt ngào hơng vị, bầu trời thoáng đạt tự do.
Tiếng chim tu hú đã thức dậy tất cả.
Đây là cảnh trong tâm tởng ngời chiến sĩ trẻ
trong cảnh thân thù. Từ tiếng chim tu hú tác
giả đã huy động mọi giác quan để đón nhận
mọi tín hiệu của sự sống bên ngoài.
Đây là sự cảm nhận mãnh liệt tinh tế của
mọt tâm hồn trẻ trung yêu đời nhng đang mất
tự do và khao khát tự do.
2. Bốn câu cuối: Tâm trạng của ngời tù
+ Tâm trạng đau khổ, uất ức ngột ngạt đợc
nhà thơ biểu hiện trực tiếp.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ

ơng ứng tạo hiệu quả nghệ thuật thể hiện
niềm khát khao tự do cháy bỏng của ngời
chiến sĩ trong cảnh tù đầy.
III. Tổng kết
Bài thơ lục bát giản dị, giọng điệu tha thiết đã
thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm
khao khát tự do cháy bỏng của nhà thơ.
4. Củng cố: 3 phút
Đọc diễn cảm bài thơ.
5. HDVN : 2 phút
- Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ?
- Soạn Câu nghi vấn.
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung


Soạn: Ngày 29 tháng 01năm 2009
Tuần 21, Tiết 79: câu nghi vấn (tiếp)
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định,
phủ định, đe doạ, biểu lộ tình cảm, cảm xúc v.v...
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA. Bảng phụ.
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .1 phút

dùng để làm gì?
a) Hồn ở đâu bây giờ?
Biểu lộ tình cảm, cảm xúc bâng khuâng,
tiếc nuối.
b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
Đe doạ
c) Có biết không?... Lính đâu? Sao bay
dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây nh
vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
Cả 3 câu đều dùng để đe doạ.
d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn dùng để
khẳng định.
e) Con gái tôi vẽ đấy ? Chả lẽ lại đúng là
nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy!
Biểu lộ cảm xúc ngạc nhiên.
* Dấu câu: Dấu hỏi, chấm than, dấu chấm,
dấu chấm lửng.
2. Ghi nhớ
+ Mục đích chính của câu nghi vấn là để
hỏi. Tuy nhiên, trong nhiều trờng hợp, câu
nghi vấn dùng để: cầu khiến, khẳng định, phủ
định, đe doạ, biểu lộ tình cảm, cảm xúc
không yêu cầu ngời đối thoại trả lời.
+ Dấu câu trong câu nghi vấn không nhất
thiết phải là dấu hỏi (nếu không phải là câu
hỏi): Dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm
lửng...
II. Luyện tập
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009

nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi thì
đến lúc chết lấy gì mà lo liệu?
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngời không ra ngợm ấy chăn dắt làm sao?
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có
tình mẫu tử?
d. Thằng bé kia, mày có việc gì? Sao lại
đến đây mà khóc?
* Những từ in đậm và dấu chấm hỏi ở cuối
câu là dấu hiệu hình thức của câu nghi vấn.
+ Câu a: dùng để phủ định
+ Câu b: biểu lộ sự băn khoăn ngần ngại.
+ Câu c: Khẳng định
+ Câu d: Dùng để hỏi
Câu có thể thay thế đợc bằng câu không
phải là câu nghi vấn: a, b, c
Những câu có ý nghĩa tơng đơng:
a) Cụ không phải lo xa quá nh thế. Bây giờ
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
không phải nhịn đói mà để tiền lại, ăn hết thì
lúc chết không có tiền mà để lo liệu.
b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn
dắt đợc đàn bò hay không?
c) Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử.
4. Củng cố: 3 phút
Hệ thống về các chức năng của câu nghi vấn.
5. HDVN : 2 phút
- Nắm chức năng khác của câu nghi vấn là dùng để phủ định, khẳng định, cầu
khiến, biểu lộ cảm xúc... và cách dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp khác nhau.

GV: Hai văn bản đó có những
I. Giới thiệu một phơng pháp làm (cách
làm)
Bài tập
+ Hai văn bản: làm đồ chơi Em bé đá
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
20
phút
mục nào chung?
GV củng cố: Sở dĩ có điểm
chung là do yêu cầu khi muốn
làm một cái gì thì phải có nguyên
liệu, cách làm và yêu cầu thành
phẩm.
GV: Khi thuyết minh thì phải
làm thế nào?
HS trả lời
HS rút ra kết luận về cách làm
văn bản thuyết minh
Hoạt động 2. Luyện tập
HS làm bài cá nhân
GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
HS bổ sung
GV chữa bài
bóng bằng quả khô và nấu canh rau ngót với
thịt nạc.
- Điểm chung: đều theo 3 nội dung
+ Nguyên liệu
+ Cách làm



Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
Tổ duyệt giáo án BGH kiểm tra
Ngày tháng 02 năm 2009 Ngày tháng 02 năm 2009
Soạn: Ngày 01 tháng 02năm 2009
Tuần 22, Tiết 81: tức cảnh pác bó
A-Mục tiêu bài học: (Hồ Chí Minh)
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc niềm thích thúc thật sự của Hồ Chí Minh trong những ngày gian khổ
ở Pác Bó. Qua đó, thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn Bác, vừa là chiến sĩ say mê cách mạng, vừa
là một khách lâm tuyền ung dung, sống hoà hợp với thiên nhiên.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
- Hiểu giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ.
- Rèn kỹ năng cảm thụ thơ
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA. Bảng phụ.
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .1 phút
Lớp Ngày giảng
sĩ số
8A ../35 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ. 9 phút
- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Khi con tu hú và nêu
khái quát chủ đề tác phẩm.
- Vào bài: Sau 30 năm bôn ba khắp năm châu bốn biển, tháng 2/1942, Bác Hồ đã

làm rõ điều này.
HS Phân tích câu 1: về nhịp
I. Tiếp xúc văn bản
1. Đọc
- Giọng thoải mái, thể hiện tâm trạng sảng
khoái
2. Tìm hiểu chú thích
+ Hoàn cảnh sống và làm việc của Bác ở
Pác Bó
3. Thể thơ
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Giọng điệu: Tự nhiên, bình dị, thoải mái,
pha chút vui đùa hóm hỉnh.
- Tâm trạng: Vui, sảng khoái, thoải mái khi
sống giữa thiên nhiên
II. Phân tích văn bản
* Câu 1:
Sáng ra bờ suối/tối vào hang
+ Giọng: Thoải mái, phơi phới
Bác sống thật ung dung hoà điệu nhịp
nhàng với nhịp sống núi rừng.
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ
Giáo án: Ngữ văn 8 Năm học 2008 - 2009
điệu, giọng thơ, nội dung
HS Tiếp tục tìm hiểu câu 2 về
mạch cảm xúc cũng nh nội dung
GV: Đây là hai câu thơ rất hiện
thực. Đằng sau vần thơ đó là nụ
cời thú vị của ngời chiến sĩ cách
mạng sống ung dung tự tại, chan

Pác Bó hết sức gian khổ. Bài thơ cũng nói
đến sự gian khổ đó (ngủ trong hang, ăn nhiều
khi chỉ có cháo bẹ, rau măng, bàn làm việc là
tảng đá chông chênh) nhng đã trở thành một
sự thật khác hẳn, không phải nghèo khó mà
đầy đủ, dồi dào tinh thần. Niềm vui của Bác
rất thật, không gợng gạo - niềm vui của ngời
chiến sĩ say mê sự nghiệp cách mạng. Niềm
vui này toát lên từ toàn bộ bài thơ, từ từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu thơ.
Câu 3:
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
Công việc cụ thể: Bác dịch vắn tắt lịch sử
Đảng Cộng sản Liên Xô làm tài liệu học tập
cho cán bộ cách mạng.
- Chông chênh: là từ láy miêu tả, gợi hình.
- Dịch sử Đảng toàn vần trắc, toát lên sự
khoẻ khoắn, mạnh mẽ, gân guốc.
Nh vậy, trung tâm bức tranh Pác Bó là hình
tợng ngời chiến sĩ vừa chân thực, sinh động
vừa có tầm vóc lớn lao, một t thế uy nghi,
lồng lộng
Câu 4:
Cuộc đời cách mạng thật là sang.
- Sang: sang trọng, đàng hoàng, là tự tin, lạc
quan. Chữ quan kết thúc bài thơ đợc coi là
chữ thần đã kết tinh, toả sáng tinh thần toàn
bài.
Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của
Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ

Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung



Soạn: Ngày 01 tháng 02năm 2009
Tuần 22, Tiết 82: câu cầu khiến
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
- Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với
tình huống giao tiếp.
* Phơng pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, thảo luận, thuyết trình.
B- Chuẩn bị:
Thầy: SGK, SGV, GA. Bảng phụ.
Trò: Bài soạn ở nhà
C- Tiến trình lên lớp:
1. ổ n định tổ chức .1 phút
Lớp Ngày giảng
sĩ số
8A ../35 Vắng:
2. Kiểm tra bài cũ. 9 phút
+ Đặt 5 câu nghi vấn, sau đó chuyển thành 5 câu tơng đơng không có nội dung cầu
khiến (để cầu khiến, đe doạ, biểu cảm, phủ định, khẳng định).
Nguyễn Thị Huệ Trờng THCS Yên Kỳ - Hạ Hòa - Phú Thọ

Trích đoạn Tìm hiểu về vai xã hộ Yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận Lợt lời trong hội thoạ Đa yếu tố biểu cảm vào bài văn Trật tự từ trong câu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status