Các kỹ năng tuyền thông GDSK
Nhng kỹ nng cơ bn của truyền thông - giáo
dục sức khoẻ.
1-Kỹ nng giao tiếp.
2-Kỹ nng hỏi và lắng nghe.
3-Kỹ năng khen
4-Kỹ năng khuyên nhủ
5-Kỹ năng kiểm tra
6-Kỹ năng động viên
7-Kỹ năng dùng ngôn từ quen thuộc, dễ hiểu
Các kỹ năng truyền thông GDSK
Những kỹ năng đặc biệt trong truyền thông
GDSK:
1-Thảo luận nhóm
2-Thăm hộ gia đình
3-Tư vấn cá nhân
4-Làm mẫu thực hành
5-Tổ chức chiến dịch truyền thông
Các kỹ năng cơ bản của tuyền thông
giáo dục sức khoẻ
kỹ năng giao tiếp:
Thái độ, vẻ mặt, dáng điệu, cử chỉ... phù hợp
Loại bỏ nhng vật cn gia bạn và đối tượng
Ngồi ngang tầm với đối tượng
Nhỡn vào mắt đối tượng một cách thân mật
đổi không.
Kỹ n ng khuyến khích, động viên.
Khi đối tượng có ý định thử nghiệm hành vi sức khoẻ có lợi, tuyên truyền
viên cần động viên đối tượng làm theo.
Dùng ngôn từ quen thuộc, dễ hiểu.
Ngôn từ sử dụng ph i phù hợp với trỡnh độ của đối tượng được truyền
thông. Tránh dùng nhiều thuật ng chuyên môn khó hiểu. Nếu bất đắc dĩ
phi dùng thỡ phi gii thích rõ cho người nghe có khái niệm. Ngôn từ
phi phù hợp với cách nói của địa phương.
Những kỹ năng đặc biệt
trong TT-GDSK
Tho luận nhóm
Mục đích:
Phát huy trí tuệ của tập thể để tỡm ra cách gai quyết cho nhng
vấn đề cùng quan tâm.
Tỡm kiếm sự thống nhất và ủng hộ của tập thể đối với nhng
thay đổi cần tiến hành.
Tạo điều kiện cho mọi người có dịp tự do phát biểu ý kiến riêng
của mỡnh
Xây dựng các mối quan hệ cộng đồng trên cơ sở bỡnh đẳng và
giúp đỡ lẫn nhau để đạt mục đích chung.
Tho luận nhóm
o luận nhóm tốt:
Tất c các thành viên trong nhóm đều tham gia trao đổi
học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm với nhau.
Không khí vui vẻ, hứng thú, tin tưởng.
Không ai lấn át ai, không có sự chỉ trích hay tra xét ý
kiến của nhau
Tập chung vào chủ đề tho luận, không lạc đề
Quá trỡnh tho luận gắn với hoàn cnh và đời sống thực
tế của mọi người và địa phương.
Có kết luận, tóm tắt nhng điều đã bàn bạc và đề ra kế
hoạch thực hiện tiếp theo.