BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------
ISO 9001:2015
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN- KIỂM TOÁN
Sinh viên
: Bùi Thị Phương Anh
Giảng viên hướng dẫn: Th.S Phạm Văn Tưởng
HẢI PHÒNG - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Sinh viên
lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Tìm hiểu thực tế tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng
như công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt
hơn công tác hạch toán kế toán.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
Sưu tầm, lựa chọn số liệu tài liệu phục vụ công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2017 tại Công ty Cổ phần
Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
Công ty Cổ Phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ .................................
...............................................................................................................................
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Phạm Văn Tưởng
Học hàm, học vị: Thạc sỹ.
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân lập Hải Phòng.
Nội dung hướng dẫn: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất
nhập khẩu Bắc Mỹ
Người hướng dẫn thứ hai:
định kết quả kinh doanh tại công ty CP thương mại xuất
nhập khẩu Bắc Mỹ
Nội dung hướng dẫn: Khóa luận tốt nghiệp
1. Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp
- Thái độ nghiêm túc, ham học hỏi, có nhiều cố gắng, nỗ lực trong quá trình
nghiên cứu và làm đề tài tốt nghiệp. Trách nhiệm cao, chịu khó, có tinh thần cầu
thị, khiêm tốn, nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu.
- Thường xuyên liên hệ với giáo viên hướng dẫn để trao đổi và xin ý kiến về các
nội dung trong đề tài. Tiếp thu nhanh, vận dụng tốt lý thuyết với thực tiễn làm cho
bài viết thêm sinh động
- Đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo quy định của Nhà trường và Khoa trong
quá trình làm tốt nghiệp.
2. Đánh giá chất lượng của đồ án/khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra
trong nhiệm vụ Đ.T. T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…
- Khóa luận tốt nghiệp được chia thành ba chương có bố cục và kết cấu cân đối,
hợp lý.
- Mục tiêu, nội dung và kết quả nghiên cứu rõ ràng. Tác giả đề tài đã nêu bật được
các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại công ty CP thương mại xuất nhập khẩu Bắc Mỹ.
- Các giải pháp về hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh mà tác giả đề xuất có tính khả thi và có thể áp dụng được tại
doanh nghiệp.
3. Ý kiến của giảng viên hướng dẫn tốt nghiệp
Được bảo vệ
x
Không được bảo vệ
Điểm hướng dẫn
1.2.2.4. Kế toán chi phí khác: ............................................................................ 22
1.2.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................ 23
1.2.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh ....................................................... 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẤN
THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU BẮC MỸ.......................................... 32
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại Xuất Nhập Khẩu Bắc Mỹ .... 32
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty .......................................... 32
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty ............................................. 33
2.1.3. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty ......................................... 33
2.1.4. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty ......................................... 34
2.1.5. Chế độ, phương pháp và hình thức kế toán áp dụng tại công ty .............. 36
2.2:Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ Phần Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ ........................................ 37
2.2.1: Thực trạng doanh thu bán hàng , cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại
công ty CP TM XNK Bắc Mỹ. .......................................................................... 37
2.2.1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty CP TM
XNK Bắc Mỹ ...................................................................................................... 37
2.2.1.2:Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty CP TM XNK Bắc Mỹ.................. 47
2.2.2: Thực trạng tổ chức kế toán chi phí quản lí kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Thương mại Xuất nhập Khẩu Bắc Mỹ............................................................... 55
2.2.3: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính tại Công
ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ. ............................................ 63
2.2.4:Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí khác tại công ty Cổ phần
Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ................................................................ 69
2.2.5: Thực trạng tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh cuả công ty Cổ
phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ ....................................................... 70
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH
công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Bởi nó cho
ta biết quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi phí trong quá trình kinh doanh và kết quả
hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp đạt được.
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên,sau một thời gian tìm
hiểu thực trạng công tác kế toán tại Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc
Mỹ , kết hợp với những kiến thức đã tích lũy được trên giảng đường cùng sự
hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Văn Tưởng, em đi sâu vào nghiên cứu đề
tài"Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ”
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung bài khóa luận của em gồm 03
chương:
Chương 1:Những lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc
Mỹ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại
Xuất nhập khẩu Bắc Mỹ.
Mặc dù đã rất cố gắng song vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế
nên khóa luận sẽ không tránh khỏi sai sót. Do vậy em rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn sinh viên để hoàn thiện bài khóa
luận của mình hơn.
Sinh viên
Bùi Thị Phương Anh
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 1
cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với nhà nước:
Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng
có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước:
Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 2
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
nguồn thu cho Ngân sách quốc gia. Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ
tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị - an ninh - xã hội tốt nhất.
Thông qua tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước của các doanh nghiệp,
các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát
triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính
sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá.
Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn của Nhà nước, việc xác định
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn
thu cho Ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị
thất thoát.
Đối với nhà đầu tư: thông qua các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà
đầu tư sẽ phân tích đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp để có các
quyết định đầu tư đúng đắn.
Đối với nhà cung cấp: Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để
Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán
chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng
xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp.
Ghi chép đầy đủ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý.
Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt
động,từng thời kì.
Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,
cung cấp thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị.
Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.
1.2. Nội dung tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1. Tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập và các khoản giảm trừ doanh
thu
1.2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất , kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được và sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 4
Trường ĐH DL Hải Phòng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng,
không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công.
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 5
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần
hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng.
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh
nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào
doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù
hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định.
Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy
định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông
báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá.
Đối với trường hợp cho thuê hoạt động tài sản, bất động sản đầu tư có
nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh
thu cho thuê bất động sản đầu tư ghi nhận của năm tài chính được xác định trên
cơ sở lấy tổng số tiền nhận được chia cho số kỳ nhận trước tiền.
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng trực tiếp cho
người mua tại kho, tại phân xưởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp.
Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và đơn vị
ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong
một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và
các nhiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118 – Doanh thu khác
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn GTGT (đối với DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Hóa đơn bán hàng thông thường (đối với DN tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp)
Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ, phiếu xuất kho, chứng từ chuyển hàng
Chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng
Các loại sổ: sổ chi tiết TK511; sổ cái TK511; sổ tổng hợp TK511
Các chứng từ khác có liên quan
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 7
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
Kết cấu tài khoản
Nợ
Có
TK511
Tk111,112,131..
Tk111,112,131..
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh
thu
Tk 333
Tổng giá thanh toán
(đơn vị áp dụng pp trực tiếp)
bán
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
phải nộp NSNN, thuế GTGT phải
nộp (đơn vị áp dụng pp trực tiếp)
hàng
và
Giá chưa có thuế GTGT
(đơn vị áp dụng pp
khấu trừ)
Tk 911
Phí hoa hồng bán hàng
Đại lý phải trả
Tk333
Tk133
Các khoản thuế phải nộp khi
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Thuế GTGT được
khấu trừ (Nếu có)
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng thông qua đại lý
TK511
Tk334
Giá bán chưa thuế GTGT
Trả cho người lao động
bằng sản phẩm, hàng hóa
Tk 333
Thuế GTGT,TNDN
Phải nộp(nếu có)
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng theo phương thức trả lương
TK511
Page 9
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
1.2.1.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu phát sinh từ tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận
khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Chứng từ sử dụng
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo nợ, giấy báo có
kỳ của hoạt động kinh doanh.
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi
bán ngoại tệ.
- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
cuối năm tài chính các khoản mục
tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt
động kinh doanh.
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ
giá hối đoái của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản (giai đoạn trước
hoạt động) đã hoàn thành đầu tư
vào hoạt động doanh thu tài
chính.
- Doanh thu hoạt động tài chính
khác phát sinh trong kỳ.
Tổng phát sinh Có
-
Page 10
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
Phương pháp hạch toán:
Tk515
Tk138
Tk3331
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Sơ đồ 1.5: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.1.3. Kế toán thu nhập khác
Nội dung thu nhập khác của doanh nghiệp:
Thu nhập khác: Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm
các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các
hoạt động tạo ra doanh thu gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 11
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
Thu các khoản nợ phải thu đã xoá sổ tính vào chi phí kỳ trước.
Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Thu nhập quà biếu tặng bằng tiền, hiện vât của các tổ chức, cá nhân tặng
Các khoản thu nhâp khác ngoài các khoản trên.
Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn giá trị gia tăng
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu,phiếu chi, giấy báo có……
Các chứng từ liên quan: Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên
bản góp vốn kinh doanh...
Các chứng từ khác có liên quan
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 12
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
Phương pháp hoạch toán
TK 911
TK 711
TK 3331
TK111,112
(nếu có)
Cuối kỳ,
Thu nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng;
Thu đc khoản thu khó đòi đã xóa sổ.
kết chuyển
thu nhập khác
TK
Trường ĐH DL Hải Phòng
Khóa luận tôt nghiệp
trước. Xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau. Giá thực tế của hàng nhập
trước sẽ được dùng là giá để tính giá thực tế hàng xuất trước. Như vậy, giá trị
hàng tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng nhập kho thuộc lần cuối cùng
hoặc gần cuối kỳ.
-Ưu điểm: Tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng. Đảm
bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như
quản lý.Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt
hàng đó. Hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn.
-Nhược điểm: Doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện
tại.
Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, giá của từng loại hàng sẽ được giữ nguyên từ khi nhập
kho cho đến lúc xuất ra (trừ trường hợp điều chỉnh). Khi xuất kho loại hàng nào
thì tính theo giá thực tế đích danh của loại hàng đó.
-Ưu điểm: tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với
doanh thu thực tế. Giá của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó
tạo ra. Giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.
-Nhược điểm: Đòi hỏi điều kiện khắt khe, những doanh nghiệp kinh doanh có ít
loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn
kho nhận diện được thì mới áp dụng được phương pháp này.
Phương pháp bình quân gia quyền
Với phương pháp này có 2 cách tính đơn giá vốn hàng xuất kho:
•
Đơn giá xuất
kho lần thứ i
tồn trước lần nhập thứ i
=
Số lượng vật tư hàng
hóa tồn trước lần nhập
Trị giá vật tư hàng hóa
+
+
nhập lần thứ i
Số lượng vật tư hàng hóa
thứ i
nhập lần thứ i
-Ưu điểm: Khắc phục được hạn chế của phương pháp bình quân gia quyền cả kì.
-Nhược điểm: Tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn sức.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho
Các chứng từ có liên quan
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân
sang TK 911:" Xác định kết quả
công vượt trên mức bình thường và
kinh doanh".
chi phí sản xuất chung cố định không
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
phân bổ được tính vào giá vốn hàng
giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
bán trong kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho.
- Các khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây
ra.
- Chi phí xây dựng tự chế tạo TSCĐ
vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu
hình tự xây dựng, tự chế tạo hoàn
thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.
Tổng phát sinh nợ
Tổng phát sinh có
-
Tài khoản 632 không có số dư
Phương pháp hạch toán:
TK154,155
156,157
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sơ đồ 1.7: Hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 16
Trường ĐH DL Hải Phòng
Tk155,156,157
Khóa luận tôt nghiệp
TK632
Đầu kỳ kết chuyển giá vốn của
thành phẩm tồn kho đầu kỳ và giá
vốn hàng gửi bán đầu kỳ
Tk155,156,157
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn
của thành phẩm tồn cuối kỳ
và giá vốn của thành phẩm,
dịch vụ đã gửi bán
Tk631
Tk911
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên: bộ phận quản lý doanh
nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu
hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, tiền thuê đất, tiền điện nước,
dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị....)
Chứng từ sử dụng:
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bùi Thị Phương Anh_QT1804K
Page 17