Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 1: Cơ quan vận động
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Biết được xương và cơ là các cơ quan vận động của cơ thể.
- Hiểu được nhờ có hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được.
- Năng vận động sẽ giúp cho cơ, xương phát triển tốt.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ cơ quan vận động.
III. Các hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức.
2. Kiểm tra sách vở của hs.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm một số cử động.
* Mục tiêu: HS biết được bộ phận nào của cơ thể phải cử động khi thực
hiện một số động tác như: giơ tay, quay cổ, nghiêng người, cúi gập mình.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2m 3m 4/SGK và làm một số động
tác như bạn nhỏ.
Gọi vài nhóm lên thực hiện.
Bước 2:
Cả lớp đứng tại chỗ, cùng làm các động tác.
GV hỏi: Trong các động tác các em vừa làm, bộ phận nào của cơ thể đã
cử động?
* Kết luận: Để thực hiện những động tác trên thì đầu, mình, chân, tay
phải cử động.
Hoạt động 2: Quan sát để nhận biết cơ quan vận động
* Mục tiêu:
1
Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 2: Bộ xương
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể:
- Nói tên một số xương và khớp xương của cơ thể.
- Hiểu được rằng cần đi, đứng, ngồi đúng tư thế, không mang xách vật
nặng để cột sống không cong vẹo.
II. Đồ dùng dạy học:
Trang vẽ bộ xương và các phiếu rời ghi tên một số xương, khớp xương.
III. Các hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu tên các bộ phận của cơ thể cử động?
- Dưới lớp da của cơ thể có gì?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Quan sát hình vẽ bộ xương.
* Mục tiêu: Nhận biết và nói được tên 1 số xương của cơ thể.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ bộ xương, chỉ và nói tên một số
xương, khớp xương.
Bước 2: Hoạt động cả lớp.
- GV treo tranh vẽ bộ xương.
- 2 HS lên bảng: 1 hs vừa chỉ vào tranh vẽ vừa nói tên xương, khớp
xương; 1 hs gắn các phiếu rời ghi tên xương hoặc khớp xương tương ứng.
- HS thảo luận câu hỏi SGK.
* Kết luận: SGK/20
Hoạt động2: Thảo luận về cách giữ gìn, bảo vệ bộ xương.
3
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hệ cơ.
III. Các hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Hãy nêu nguyên nhân bò cong vẹo cột sống?
- Chúng ta cần làm gì để xương phát triển tốt?
3. Bài mới:
Hoạt động1: Quan sát hệ cơ
* Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên một số cơ của cơ thể.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn hs quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi: “Chỉ và nói tên
một số hệ cơ của cơ thể”.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV treo hình hệ cơ lên bảng, gọi hs xung phong chỉ và nói tên các cơ.
* Kết luận: Trong cơ thể của chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ
toàn bộ cơ thể làm cho mọi người có 1 khuôn mặt và hình dáng nhất đònh.
Nhờ cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện mọi cử động như: chạy, nhảy,
ăn, uống……
Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay
5
* Mục tiêu: Biết được cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của
cơ thể cử động được.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân và theo cặp
- GV yêu cầu từng hs quan sát hình 2 SGK/9. Làm động tác giống hình
vẽ.
- HS thực hành theo hướng dẫn của GV.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm gì để xương và cơ phát triển tốt>
* Mục tiêu:
- Nêu được những việc cần làm để xương và cơ phát triển tốt.
* Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, nói về nội dung hình 1, 2, 3, 4, 5
SGK/10, 11.
Bước 2: Làm việc cả lớp:
- GV gọi đại diện 1 số cặp trình bày.
- GV cho HS thảo luận câu hỏi: “Nên và không nên làm gì để xương và
cơ phát triển tốt?”
- Sau đó GV yêu cầu HS liên hệ với các công việc các em có thể làm ở
nhà giúp đỡ gia đình.
7
Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhấc 1 vật”
* Mục tiêu:
- Biết được cách nhấc 1 vật sao cho hợp lý không bò đau lưng và không
bò cong vẹo cột sống.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV làm mẫu cách nhấc 1 vật như hình 6/SGK
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi.
- Gọi 1 vài HS lên nhấc mẫu.
- Chia lớp thành 2 nhóm. Mỗi nhóm xếp thành 1 hàng dọc và GV phổ
biến luật chơi/SGK.
- HS chơi – GV nhận xét, khen ngợi em nào nhấc vật đúng tư thế.
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.
- Hãy cho biết nhấc 1 vật thế nào là đúng?
Hoạt động 2: Quan sát, nhận biết các cơ quan tiêu hóa trên sơ
đồ.
* Mục tiêu: Nhận biết trên sơ đồ và nói tên các cơ quan tiêu hóa.
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV giảng (Như SGK)
Bước 2:
- GV yêu cầu cả lớp quan sát hình 2/ SGK và chỉ đâu là tuyến nước bọt.
- HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi.
* Kết luận: Cơ quan tiêu hóa gồm có: miệng, thực quản, dạ dày, ruột
non, ruột già và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy.
Hoạt động 3: Trò chơi: “Ghép chữ vào hình”
* Mục tiêu: Nhận biết và nhớ vò trí các cơ quan tiêu hóa.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Phát cho mỗi nhóm 1 bộ tranh gômg hình vẽ, các phiếu ghi tên
các cơ quan tiêu hóa.
Bước 2: Yêu cầu hs gắn chữ vào bên cạnh cơ quan tiêu hóa.
Bước 3: Các nhóm làm bài tập
- Các nhóm dán sản phẩm lên bảng. GV khen nhóm nào làm nhanh.
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò.
- Nêu đường đi của thức ăn?
10
Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 6: Tiêu hóa thức ăn
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non,
ruột già.
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ se giúp cho thức ăn tiêu hóa dược dễ
dàng.
SGK
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi 1 số hs trả lời câu hỏi
* Kết luận: Vào đến ruột non, phần lớn thức ăn được biến thành chất bổ
dưỡng. Chúnh thấm qua thành ruột non vào máu đi nuôi cơ thể. Chất bã được
đưa xuống ruột già, biến thành phân rồi được đua ra ngoài. Chúng ta cần đi
đại tiện hằng ngày.
Hoạt động 3: Vận dụng kiến thức đã học vào đời sống
* Mục tiêu:
- Hiểu được ăn chậm, nhai kỹ sẽ giúp cho thức ăn tiêu hóa được dễ
dàng.
- Hiểu được rằng chạy nhảy sau khi ăn no sẽ có hại cho sự tiêu hóa.
* Cách tiến hành: GV hỏi:
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kỹ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no?
- HS trả lời (đáp án SGK)
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
- GV nhắc HS áp dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống hàng
ngày
12
Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 7: n uống đầy đủ
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể:
- Hiểu ăn đủ, uống đủ sẽ giúp cơ thể chóng lớn và khỏe mạnh
- Có ý thức ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước và ăn thêm hoa quả.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ SGK
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
* Mục tiêu: Biết lựa chọn các thức ăn cho từng bữa ăn 1 cách phù hợp
và có lợi cho sức khỏe
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi (SGK)
Bước 2: HS chơi như đã hướng dẫn
Bước 3: Từng hs tham gia chơi sẽ giải thích trước lớp những thức ăn, đồ
uống mà mình đã lựa chọn cho từng bữa
- Cả lớp cùng GV nhận xét
4. Hoạt động cuối: Củng cố- dăn dò
- GV dặn hs ăn đủ, uống đủ và ăn thêm hoa quả
14
Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 8: n uống sãch sẽ
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
- n uống sạch sẽ đề phòng được những bệnh nhất là bệnh đường ruột
II. Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Tại sao cần ăn, uống đầy đủ?
- Hãy nêu tên các thức ăn trong 1 bữa ăn?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK và thảo luận: “Phải làm gì để ăn
sạch?”
* Mục tiêu: Biết được những việc cần làm để bảo đảm ăn sạch
* Cách tiến hành:
Bước 1: Động não
* Mục tiêu: HS giải thích được tại sao cần ăn uống sạch sẽ
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu hs thảo luận: ‘Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?”
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện 1 số nhóm phát biểu ý kiến
* Kết luận: n uống sạch sẽ giúp cho chúng ta đề phòng được những
bệnh đường ruột như đau bụng, ỉa chảy, giun sán
16
4. Hoạt động cuối: Củng cố - dặn dò
- Để ăn sạch chúng ta cần làm gì?
- Tại sao chúng ta cần phải ăn sạch, uống sạch?
Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 9: Đề phòng bệnh giun
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể hiểu được:
- Giun đũa thường sống ở ruột người và 1 số nơi trong cơ thể. Giun gây
ra nhiều tác hại đối với sức khỏe.
- Người ta thường bò nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.
- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: ăn sạch, uống
sạch, ở sạch.
II. Đồ dùng dạy học: Hình vẽ SGK/20, 21
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao chúng ta cần phải ăn sach, uống sạch?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp về bệnh giun
* Mục tiêu:
- HS phát biểu ý kiến
- GV tóm tắt ý chính SGK
4. Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
- Nên 6 tháng tẩy giun 1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ y tế.
18
Thứ.........ngày.......tháng.......năm 200.....
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
Bài 10: Ơân tập: Con người và sức khỏe
I. Mục tiêu: Sau bài học hs có thể
- Nhớ lại và khắc sâu 1 số kiến thức về ăn uống đã được học để hình
thành thói quen ăn sạch, uống sạch, ở sạch.
- Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động và tiêu hóa
- Củng cố các hành vi vệ sinh cá nhân
II. Đồ dùng dạy học:
- Các hình vẽ SGK
- Hình vẽ các cơ quan tiêu hóa phóng to
III. Hoạt động dạy học:
1. n đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác hại do giun gây ra
- Làm thế nào để đề phòng bệnh giun?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Trò chơi “Xem cử động, nói tên các cơ, xương và khớp
xương”
* Mục tiêu: Nhớ lại và khắc sâu các hoạt động của cơ quan vận động
* Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động theo nhóm
19
- GV cho hs ra sân, các nhóm thực hiện sáng tạo 1 số các vận động và
* Mục tiêu:
- Nhận biết những người trong gia đình bạn Mai và làm việc làm của
từng người
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV hướng dẫn hs quan sát hình 1-5/SGK và tập đặt câu hỏi
21
- HS làm việc trong nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
* Kết luận:
- Gia đình Mai gồm: ông, bà, bố, mẹ và em trai của Mai
- Các bức tranh cho thấy mọi người trong gia đình Mai ai cũng tham gia
làm việc nhà tùy theo sức và khả năng của từng người
- Mọi người trong gia đình đều phải thương yêu, quan tâm giúp đỡ lẫn
nhau và phải làm tốt nhiệm vụ của mình
Hoạt động 2: Nói về công việc thường ngày của những người trong gia
đình
* Mục tiêu: Chia sẽ với các bạn trong lớp về người thân và việc làm của
từng người trong gia đình mình
* Cách tiến hành:
Bước 1: Yêu cầu từng em nhớ lại về người thân và việc làm của từng
người
Bước 2: Tro dooir trong nhóm nhỏ
- Từng hs kể với các bạn về công việc ở nhà mình và ai thường làm
công việc đó
Bước 3: Trao đổi cả lớp
- GV gọi 1 số em chia sẻ với cả lớp
- Tiếp theo gv yêu cầu hs nói về những lúc nghỉ ngơi trong gia đình (gợi
ý SGK)
có những hoạt động giải trí nào?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: làm việc với sgk theo cặp
∗ Mục tiêu: • Kể tên và nêu công dụng của 1 số đd thông thường trong
nhà.
23
• Biết phân loại các đd theo vật liệu làm ra chúng.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
Gv yêu cầu hs quan sát h.1, 2, 3/ sgk và tlch: “ Kể tên những đd có
trong từng hình. Chúng được dùng để làm gì? “
Bước 2: Làm việc cả lớp
Gọi 1 số hs trình bày.
Bước 3: Làm việc theo nhóm
Gv phát cho mỗi nhóm 1 phiếu bài tập “ Những đd trong gđ “ và yêu
cầu nhóm trưởng điều khiển ( sgv ).
Bước 4: Điện diện nhóm trình bày.
∗ Kết luận: • Mỗi gđ đều có đd thiết yếu phục vụ cho nhu cầu cuộc
sống.
• Tùy vào nhu cầu và điều kiện kinh tế nên đd của mỗi gđ cũng có sự
khác biệt.
Hoạt động 2: Thảo luận về: bảo quản, giữ gìn 1 số đồ dùng trong
nhà.
∗ Mục tiêu: • Biết cách sd và bảo quản 1 số đd trong gđ.
• Có ý thức cẩn thận, gọn gàng, ngăn nắp.
∗ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
• Gv yêu cầu hs quan sát h. 4, 5 6/ sgk tr.27 và nói xem các bạn trong
từng hình đang làm gì? Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
• Tùy theo gv hướng dẫn hs nói với các bạn xem ở nhà mình thường sd
25