Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Sinh học: Nghiên cứu thành phần loài, phân bố và độc tính cấp của họ nấm Amanitaceae R.Heim ex Pouzar ở Tây Nguyên - Pdf 58

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

TRẦN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI, PHÂN BỐ VÀ ĐỘC TÍNH CẤP
CỦA HỌ NẤM AMANITACEAE R.HEIM EX POUZAR Ở TÂY
NGUYÊN

Chuyên ngành: Thực vật học
Mã số: 9 42 01 11

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

Hà Nội, 2018


2
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học và Công nghệ - Viện Hàn
lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Trần Huy Thái
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Lê Bá Dũng


mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 11 trong năm, mùa khô từ
tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình khá lớn từ 15003600 mm/năm. Khoảng 95% lượng mưa đổ xuống vào mùa mưa tạo nên độ ẩm khá
cao trong thời điểm này, nhiệt độ trung bình hàng năm ở vùng có độ cao 500-800m
dao động từ 21-230C, ở những vùng có độ cao lớn hơn nhiệt độ trung bình từ 18210C, độ ẩm trung bình từ 80-86% . Hệ sinh thái ở Tây Nguyên rất đa dạng với 6
kiểu hệ sinh thái chính gồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới,
rừng kín rụng lá hơi ẩm nhiệt đới, rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới, rừng lá kim,
rừng hỗn giao tre nứa, hệ sinh thái trảng cây bụi và đồng cỏ, hệ sinh thái đồng
ruộng và khu dân cư đã tạo nên các hệ động vật, thực vật và hệ nấm khá đa dạng và
phong phú trong đó có rất nhiều loài có trong sách đỏ và một số loài đang trong
tình trạng báo động tuyệt chủng. Với điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên rất thuận lợi
cho sự phát triển của nấm lớn nói chung và chi nấm Amanita nói riêng. Nấm lớn
Việt Nam hiện nay có rất ít tác giả nghiên cứu, nếu có nghiên cứu chủ yếu tập trung
ở khu vực đồng bằng trung du. Đối với khu vực Tây Nguyên chủ yếu tập trung
nghiên cứu ở Nam Tây Nguyên còn ở các khu vực còn lại hầu như chưa có tác giả
nào nghiên cứu Họ nấm Amanitaceae đóng vai trò rất quan trọng trong khu hệ nấm
lớn nói chung, chúng có ý nghĩa rất lớn về tính đa dạng và đặc biệt là độc tính của
chúng đây là loài nấm có hàm lượng độc tố cao và rất dễ nhầm lẫn với một số loài
nấm ăn được.


4
Với thói quen sử dụng nấm ngoài tự nhiên và từ rừng làm thực phẩm là khá
phổ biến đối với người dân ở địa phương nơi đây. Và đây cũng là vùng có nền kinh
tế còn nhiều khó khăn, mức sống của người dân còn rất thấp đa số là hộ nghèo sống
phụ thuộc vào rừng là chủ yếu. Vì vậy rừng là nguồn cung cấp thức ăn chủ yếu cho
sinh hoạt của người dân sống ở gần rừng, trong các nguồn thức ăn từ rừng nấm là
một loại thực phẩm mà người dân cho rằng là đặc sản, nấm ngoài tự nhiên làm thực
phẩm rất ngon và thơm hàm lượng dinh dưỡng rất cao vì vậy đây là món ăn ưa thích của
họ. Bên cạnh đó cũng là mối đe doạ tính mạng và sức khoẻ của người dân ở đây, vì sự
nhầm lẫn đáng tiếc giữa nấm độc và nấm ăn được.

5
vào danh mục nấm lớn Việt Nam và 06 loài có thể là loài mới cho khoa học
Xác định các đặc điểm sinh học, sinh thái của các loài nấm thuộc chi
Amanita.
- Xây dựng phương trình hồi qui đa biến dự báo sự xuất hiện của các
loài nấm thuộc chi Amanita là Tansoxuathien = C + a*l + b*m + c*h - d*t
- Xác định được độc tính cấp của loài Amanita sp.1, nghiên cứu gây
chết động vật thí nghiệm theo đường uống với liều gây chết 50% động vật
thí nghiệm (LD50) là 4750 mg/kg thể trọng.

6. Bố cục luận án
Luận án bao gồm 159 trang 12 bảng 37 hình, 1 bản đồ và các phần
phụ lục.
Luận án bao gồm các phần: Mục lục, danh mục các bảng, danh mục
hình của luận án, Danh mục ký hiệu viết tắt, danh mục các biểu đồ.
Mở đầu (3 trang); Chương 1: Tổng quan tài liệu (30 trang); Chương
2: Đối tượng địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu (23 trang);
Chương 3: kết quả nghiên cứu (90 trang); Kết luận và kiến nghị (2 trang);
danh mục các công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến luận án (2
trang); Tài liệu tham khảo (8 trang); phụ lục.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hệ thống phân loại nấm
1.1.1. Lược sử phân loại nấm
1.1.2. Nấm đảm và hệ thống phân loại
1.1.3. Hệ thống nấm đảm theo Trịnh Tam Kiệt
Ngành Basidiom cota R. T. Moore 1980 - Nấm đảm
Họ Amanitaceae R. Heinn ex Puozar (1983):3 chi (+23 syns)
Đặc điểm của họ: Quả thể chất thịt, dễ thối nát. Mũ nấm dạng ô dù,



- Kính hiển vi Olympus (Nhật), kính lúp Olympus (Nhật), bảng so màu,
dung dịch KOH…
- Các dụng cụ:
+ Ngoài tự nhiên như: Đục, dao, túi ni lông, máy ảnh…
+ Trong phòng thí nghiệm: Banh, dao lam, lamen, lam kính…
+ Kim để cho uống có đầu tù, ống eppendof, nước cất vô trùng, cân phân
tích và các hóa chất cần thiết khác.


7
Động vật: chuột thuần chủng dòng BALB/c khoẻ mạnh, được nuôi tại khu
nuôi động vật của Viện Công nghệ sinh học thuộc viện Hàn lâm Khoa học và công
nghệ Việt Nam. Chuột được cho ăn thức ăn tiêu chuẩn và nước uống tự do.
Dụng cụ, hóa chất: kim để cho uống có đầu tù, ống eppendof, nước cất vô
trùng, và các hóa chất cần thiết khác.
Một số hóa chất thông dụng dùng trong sinh học phân tử của các hãng Sigma,
Merck,...CTAB, Tris base, Boric acid, NaCl, dNTPs, EDTA, 6X orange loading dye
solution, Taq Polymeraza, Ethanol, 2-propanol, Acetic acid glacial, Phenol,
Chloroform, isoamyalcohol, Agarose, các mồi ITS.
Danh sách các mồi ITS (White et al. 1989)
TT
ITS1 Mồi
ITS4

Trình tự Nucelotid
TCCGTAGGTGAACCTGCGG
TCCTCCGCTTATTGATATGC

2.1.3. Địa điểm thu mẫu
Khu vực Tây Nguyên (Vườn Quốc Gia Chư Yang Sin, Vườn Quốc Gia

Khi thu thập mẫu vật ngoài tự nhiên chúng tôi ghi chép đầy đủ các chi tiết
như hình dạng, kích thước, màu sắc mùi vị, các phản ứng với dung dịch hoá học
ngay tại nơi thu mẫu (đặc biệt ghi nhận đầy đủ các đặc điểm dễ mất khi bảo quản
tiêu bản ở trạng khô). Quan sát bằng mắt thường với sự trợ giúp của kính lúp độ
phóng đại 20, 50 lần, lần lượt xem xét và mô tả những đặc điểm về hình thái, màu
sắc của nấm
2.3.3.2. Phân tích các đặc điểm hiển vi trong phòng thí nghiệm
Phân tích đặc điểm hiển vi của mẫu vật thuận lợi nhất là dùng các mẫu tươi
vừa mới thu hái được. Trước hết ta cắt lấy một quả thể gồm mô mũ nấm và bào
tầng (phiến nấm hay ống nấm). Từ phần quả thể này chúng tôi phân tích được mối
quan hệ giữa mô của quả thể ngoài ra còn phân tích được màu sắc, mùi vị và độ dày
thịt nấm. Cũng từ phần quả thể này ta dùng kim nhọn tách một phần nhỏ đặt lên
lam kính để phân tích cấu trúc của hệ sợi (hoặc phân lập giống để quan sát hệ sợi).
Dùng dao nhọn cắt vuông gốc với phiến nấm hay ống nấm (cắt song song với chiều
thẳng đứng của quả thể) để quan sát và phân tích các hình thái và cấu trúc của các
yếu tố trên bào tầng như đảm, đảm bào tử, liệt bào, gai nhọn … trên kính hiển vi
với độ phóng đại từ 400 tới 1000 lần.
2.3.4. Định danh
2.3.4.1 Định danh theo phƣơng pháp hình thái so sánh giải phẫu
Dựa trên tư liệu của tác giả Trịnh Tam Kiệt (2012,2013) [Error!
Reference source not found.,Error! Reference source not found.], Lê Bá Dũng
(2003) [Error! Reference source not found.], Teng (1964) [Error! Reference
source not found.], Singer R.(1986) [Error! Reference source not found.], Jiri
Baier (1991) [Error! Reference source not found.], Denis R. Benjamin (1995)
[Error! Reference source not found.], Theodor Wieland (1986) [Error! Reference
source not found.], Rodham e. Tulloss (2009)[Error! Reference source not found. ].
2.3.4.2. Định danh theo phƣơng pháp sinh học phân tử
Trong số mẫu nấm thu thập được có một số loài có đặc điểm hình thái gần
tương đồng nhau vì vậy để phân biệt và định danh những loài này chúng tôi tiếp
hành định danh bằng phương sinh học phân tử để thể hiện sự khác biệt giữa các loài

3.1. Đặc điểm phân loại của họ Amanitaceae R. Heinn ex Puozar (1983)
Họ Amanitaceae R. Heinn ex Puozar (1983): gồm 2 chi
Đặc điểm của họ: Quả thể chất thịt, dễ thối nát. Mũ nấm dạng ô dù,
cuống nấm đính trung tâm, cuống nấm dễ tách rời mũ nấm. Bào tầng dạng
phóng xạ trên phiến nấm. Phiến nấm tự do. Bào tử nhẵn bóng, dưới kính hiển
vi thì không màu, khi thành đám có màu phấn hồng. Quả thể khi non có hai
màng bao quanh, khi lớn lên còn để lại vết tích ở gốc và trên cuống.
Đặc điểm chi Amanita Dill. ex Boehm. 1760
Bao gồm một trong số các loài nấm độc nhất được biết đến phân bố trên toàn thế
giới. Phần lớn các vụ ngộ độc nấm ngộ độc nấm do bởi chi nấm Amanita này.
Chi Amanita có các đặc điểm gồm:
- Có màu sắc đa dạng và phong phú như: đỏ, cam, vàng,...
- Mũ nấm chất thịt, dạng ô dù
- Cuống nấm chất thịt, đính trung tâm và dễ tách khỏi mũ nấm.


10
- Bào tử không màu, hình cầu đến hình bầu dục, nhẵn bóng.
- Kích thước bào tử từ 5-7 x 10-12 µm
- Nấm mọc hoại sinh, cộng sinh trên đất.
- Lỗ nảy mầm lệch từ 20 - 300
- Khi hình thành quả thể ở giai đoạn nấm non thường có bao chung và bao
riêng nối liền mép mũ và cuống nấm. Sau đó bị tách ra hình thành nên bao gốc và
vòng nấm – đây là đặc điểm nổi bật của các loài nấm thuộc chi Amanita.
Chi Limacella Murrill 1911 có số các loài ít (03 loài) và rất ít xuất hiện ở
vùng châu á
Chi Catatrama Franco-Mol. 1991trên thế giới có 02 loài
3.2. Danh mục các loài nấm thuộc họ Amanitaceae tại khu vực Tâ Ngu ên
Đề tài đã điều tra, thu thập, mô tả, định danh và lập danh mục được 25
loài thuộc chi Amanita, họ Amanitaceae được trình bày trong bảng 3.1.


ST
T

Tên loài

RT

1

Amanita caesarea Gillet 1874

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

Amanita caesareoides Lj.N.
Vassiljeva 1950
Amanita crocea Quél. Singer
1951
Amanita eliae Quél. 1872
Amanita excelsa Fr. Bertill.

+
++
+

+
++
+

Ghi nhận mới ở
Việt Nam
Ghi nhận mới ở
Việt Nam

+

++

+

Ghi chú

+

Ghi nhận mới ở
Việt Nam

++
Ghi nhận mới ở
Việt Nam


Amanita sp2.

16

Amanita sp3.

17

Amanita sp4.

18
19

Amanita sp5.
Amanita sp6.

20

Amanita sp7. (DL274)

21

Amanita sp8. (DL89)

22

Amanita sp9. (DH048)

23


++

++
+
+

++
+
++
+
++
+

+
+++
+++

++
+

++

+

+

+
+

+

3. Bao gốc dạng hình củ, cuống nấm không có vòng .........................................................
4. Mũ nấm và cuống nấm có màu vàng nghệ đậm ngả về màu rỉ sắt, vòng nấm có
dạng cổ áo đính ở 1/3 cuống nấm về phía trên. Kích thước bào tử 5-7 x 8-10 µm ............
............................................................................................................................. Amanita
4. Mũ nấm và cuống nấm có màu trắng đục, trên bề mặt có những vảy nhỏ gợn
sóng, vòng nấm đính 1/3 cuống nấm gần gốc nấm, kích thước bào tử 6-8 x 8-10 µm ......
................................................................................................................................................ Amanita
5. Cuống nấm không có vảy ...............................................................................................................
5. Cuống nấm có vảy rõ ràng, bề mặt mũ nấm có mụn cóc có kích thước nhỏ hơn 2 cm ..........
6. Mũ nấm có mụn cóc kích thước nhỏ lơn hơn 2 cm .....................................................................
6. Mũ nấm có các hạt mụn cóc có kích thước lớn hơn 2 cm ...........................................................


12

7. Mũ nấm màu nâu nhạt Kích thước bào tử nhỏ hơn 9 μm: Mụn cóc trên bề mặt
mũ nấm thưa, tập trung nhiều ở trung tâm, Bào tử có hình elip kéo dài ra kích thước
bào tử 5-6×7-9 μm, nội chất màu vàng, ................................................................... Aman
7 . Kích thước bào tử lớn hơn 9 μm ...................................................................................
8. Mũ nấm phẳng hơi lõm hình long chảo. Cuống nấm có vòng rõ ràng; Bào tử hình
cầu kích thước 7-9 x 10-12 µm, nội chất hạt tinh dầu nổi cộm ..........................................
................................................................................................................................. Aman
8. Mũ nấm có màu da rám nắng, cuống nấm hình trụ màu trắng nhạt, hệ sợi trong
suốt, không có vách ngăn Cuống nấm không có vòng rõ, bào tử có kích thước 5-8 x
9-12 µm,. ............................................................................................................................
..................................................................................................................... Amanita mul
8. Mũ nấm có màu nâu đậm hơn ở trung tâm Cuống nấm có vòng, bề mặt mũ nấm
có chất nhày, bào tử có kích thước 6-8 x 8-10 µm, ............................................ Amanita
9. Mũ nấm dạng bán cầu lồi, có màu trắng, mép mũ có viền nếp gấp, Hệ sợi bắt màu
vàng nhạt, có vách ngăn, bào tử có kích thước 6-8 x 9-12 µm, nội chất bào tử có nhiều

14. Mũ nấm dạng ô dù, màu vàng nghệ, vàng ở đỉnh mũ nấm. Bào tử màu vàng,
không có nội chất, kích thước 5-7 x 9-12 µm, hệ sợi không có vách ngăn ngang
. ............................................................................................................................... Amani
14. Mũ nấm có dạng ô dù, màu vàng nghệ ở trung tâm mũ; cuống nấm màu vàng
nhạt hoặc màu trắng kem; Bào tử có nội chất hạt màu vàng, kích thước 5-7 x 8-10
µm; hệ sợi có vách ngăn ngang ..........................................................................................
......................................................................................................................................... A
15. Mũ nấm dạng ô dù, có màu trứng trắng đến màu hồng nhạt, bào tử hình elip có
chứa nội chất dạng hạt màu xanh, kích thước 5,4-7 x 9-11µm, hệ sợi có vách ngăn
ngang ............................................................................................................................. Am
16. Mũ nấm có 2 màu phân biệt: Vòng ngoài màu nâu đậm và có vân, vòng trong
màu trắng sữa không vân, bào tử hình elip, có chứa nội chất dạng hạt tinh dầu màu
vàng, kích thước 8,2-10,5 x 6-8µm, hệ sợi trong suốt, có vách ngăn, kích thước 3-4
µm ......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... Am
16. Mũ nấm đồng nhất 1 màu.............................................................................................
17. Mũ nấm màu nâu vàng, cuống nấm sần sùi có nhiều vảy nhỏ, bào tử dạng e lip
có chứa nội chất, Kích thước bào tử 6-8 x 9-12µm........................................ Amanita Sp
17. Bào tử hình cầu ............................................................................................................

18. Rìa mũ nấm có nếp vân dạng tia phóng xạ...................................................................

18. Rìa mũ nấm không có nếp vân dạng tia phóng xạ........................................................
19. Mũ nấm màu nâu nhạt, bào tử hình cầu màu xanh, có nhiều nội chất hạt tinh
dầu. Kích thước bào tử 5,5-7 x 8-9µm ...............................................................................
....................................................................................................................... Amanita Ca
19. Bào tử hình elip ............................................................................................................
20. Mũ nấm màu vàng mật ong nhạt, bào tử hình elip, có chứa nội chất dạng hạt
tinh dầu màu xanh nhạt, kích thước 6,5-7,5 x 10-12,8µm ............................ Amanita sp.
20. Mũ nấm màu trắng đục, sần sùi, rìa mép nấm có các khía xếp khít nhau. Bào tử

thước 6-8 x 10-12µm, hệ sợi không có vách ngăn, kích thước 5-6 µm ..................... Ama

24. Hệ sợi có nhánh ............................................................................................................

25. Mũ nấm màu nâu xám, trung tâm màu nâu xám đậm, bào tử hình elip, có nội
chất màu vàng nhạt, kích thước 5-7x 10-12µm, hệ sợi có nhánh.................................... A

25. Mũ nấm màu kem, trung tâm màu nâu nhạt, bào tử hình elip, có nhiều nội chất
hạt tinh dầu, kích thước 6-8 x 8-10µm, hệ sợi màu vàng nhạt, có vách ngăn, có
nhánh (4-6 µm) ........................................................................................................... Am
26. Mũ nấm có màu vàng, trung tâm màu vàng cam nhạt hơn lề, cuống nấm màu
vàng cháy, có vảy phấn màu vàng, Bào tử dạng elip, kích thước 7,5- 8 x 8-10 µm,
có chứa nội chất dạng hạt tinh dầu, hệ sợi có vách ngăn ........................................... Ama
26. Hệ sợi không phân nhánh .............................................................................................


15

27. Mũ nấm có hình ô dù, phẳng và hơi lõm ở trung tâm, có màu trắng đến màu
vàng kem, bào tử có kích thước 2,3 – 3,5 x 4- 6µm, có nội chất, hệ sợi không phân
nhánh ............................................................................................................ Amanita Sp
27. Mũ nấm có màu vàng kem, trung tâm lõm màu tối hơn, cuống nấm màu kem.
Bào tử dạng elip, kích thước 5-7x 9-11µm, có chứa nội chất dạng hạt tinh dầu, hệ
sợi trong suốt, không phân nhánh(4-6 µm) .......................................................... ..........A
3.4. Mô tả chi tiết các loài nấm thuộc chi Amanita thu đƣợc tại ở Tâ Ngu ên
3.5. Ảnh hƣởng của các nhân tố sinh thái đến sự phân bố của chi nấm Amanita
3.5.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita

Từ kết quả của bảng 2 và biểu đồ 1 ta nhận thấy rằng nhiệt độ là nhân tố
sinh thái ảnh hưởng rất rõ đến sự xuất hiện của các loài nấm thuộc chi Amanita Ở

17% ở độ cao 200 đến 500m, tần số xuất hiện của nấm giảm dần và nhanh hơn ở độ
cao 800-1100m là 7% và còn 2% ở độ cao lớn hơn 1100m. Điều này được lý giải là
lên cao trên 800m thì hơi nước tăng cao, lượng ôxy thấp dẫn đến độ ẩm không khí
tăng cao đến 95-100%. Với điều kiện trên thì không phù hợp cho hệ sợi và quả thể
nấm chi Amanita phát triển. Từ kết quả trên chỉ ra rằng độ cao từ 500-800 m là độ
cao phù hợp cho các loài nấm thuộc chi Amanita sinh trưởng và phát triển.
3.5.4. Ảnh hƣởng của ánh sáng đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi Amanita


17
Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 3.5 biểu đồ 4 thấy rõ rằng ánh sáng ảnh
hưởng rõ đến sự xuất hiện quả thể của các loài nấm thuộc chi Amanita. Các loài
nấm chi Amanitaở khu vực Tây Nguyên xuất hiện chủ yếu ở cường độ ánh sáng
nhỏ hơn 8000 -10000lux chiếm tỉ lệ 66% so với 22% ở cường độ ánh sáng nhỏ hơn
8000 lux và 6% khi ánh sáng lớn hơn 10000 lux trong ngưỡng ánh sáng nghiên
cứu. Sự hình thành quả thể của các loài nấm thuộc chi Amanita tốt nhất ở cường độ
ánh sáng từ 8000-10000 lux như vậy kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù
hợp với thực tế điều tra các loài nấm này chỉ xuất hiện ở các kiểu rừng lá kim và
rừng thưa, sau những cơn mưa trời nắng trở lại thì các loài nấm thuộc chi chi
Amanita xuất hiện nhiều nhất.
3.5.5. Ảnh hƣởng của sinh cảnh đến sự phân bố các loài nấm thuộc chi
Amanita

Từ kết quả nghiên cứu ở bảng 3.6 biểu đồ 5 thấy rõ rằng sinh cảnh có ảnh
hưởng đến sự xuất hiện quả thể của các loài nấm thuộc chi Amanita. Các loài nấm
chi Amanita ở khu vực Tây Nguyên xuất hiện chủ yếu ở các sinh cảnh rừng thông,
rừng hỗn giao và thảm cỏ cây bui là chủ yếu so với 5 kiểu rừng đã điều tra.
3.5.6. Mô hình hồi qu đa biến dự báo tần số xuất hiện mật độ của các loài
nấm liên quan tới các nhân tố sinh thái nhiệt độ, độ ẩm, độ cao và cƣờng độ
chiếu sáng


3

200

24

90

8200

2

Amanita sp.6

35

3

200

25

75

10600

3

Amanita pantherina D.T. Jenkins 1977


Amanita pilosella Corner & Bas 1962

28

3

250

24

90

5500


18
Stt

Tên khoa học

Tansoxu
athien

Kieu
rung

Doca
o


31

2

250

25

90

6600

8

Amanita sp.12

40

3

250

25

75

12600

9


11

Amanita sp.4

33

4

300

22

85

7900

12

Amanita solitaria sensu NCL 1960

37

3

300

24

90


85

7870

15

Amanita sp.12

36

2

300

25

80

9690

16

Amanita caesarea Gillet 1874

32

3

300


300

25

85

8000

19

Amanita sp.8

35

2

300

26

98

7000

20

Amanita sp.2

34


33

3

400

22

90

6650

23

Amanita sp.7

39

3

400

22

91

9230

24


26

Amanita sp.10

34

4

400

23

95

6500

27

Amanita caesarea Gillet 1874

34

3

400

23

100


Doca
o

Nhi
et
do

Doa
m

Anh
sang

29

Amanita sp. 12

35

4

450

22

85

7800

30


32

Amanita sp.1

35

4

450

22

90

7000

33

Amanita sp.5

33

3

450

22

85

17

97

6000

36

Amanita excelsa

38

2

500

19

91

8080

37

Amanita spreta Peck& acc 1887

38

1


4

500

21

90

6500

40

Amanita sp.11

34

4

500

21

95

6000

41

Amanita similis (Boedijn 1951)


Amanita similis Boedijn 1951

36

4

550

22

90

7000

44

Amanita sp.5

40

4

560

19

94

8340


7900

47

Amanita flavoconia G.F. Atk. 1902

39

2

600

18

98

7000

48

Amanita cokeri E.-J. Gilbert & Kühner
ex E.-J. Gilbert 1940

36

2

600

19


20

90

9200

51

Amanita sp.12

36

2

600

21

95

5900


20
Stt

Tên khoa học

Tansoxu

90

7700

53

Amanita phalloides (Fr.) Secr. 1833

38

1

620

18

98

6500

54

Amanita multisquamosa Peck 1901

37

1

650


700

17

99

6100

57

Amanita flavoconia G.F. Atk. 1902

38

1

700

18

94

6500

58

Amanita sp.5

39


42

2

700

18

97

8000

61

Amanita fulva

39

1

700

18

95

7000

62



64

Amanita similis Boedijn 1951

38

2

700

19

90

7000

65

Amanita flavoconia G.F. Atk. 1902

38

2

700

20

90


95

7000

68

Amanita multisquamosa Peck 1901

39

1

750

17

100

6000

69

Amanita sp.4

41

1

800


800

18

95

7000

72

Amanita sp.8

35

1

800

19

85

5800

73

Amanita sp.2

41


Tên khoa học

Tansoxu
athien

Kieu
rung

Doca
o

Nhi
et
do

Doa
m

Anh
sang

75

Amanita excelsa

38

1


2

900

18

90

6900

78

Amanita sp.4

43

2

900

18

95

7000

79

Amanita sp.4


Amanita sp.2

41

1

900

18

90

6900

82

Amanita flavoconia G.F. Atk. 1902

40

2

900

18

90

6500



6500

85

Amanita caesareoides Lj.N. Vassiljeva
1950

40

2

900

19

95

5890

86

Amanita pilosella Corner & Bas 1962

41

1

900


1000

17

95

5906

89

Amanita caesarea Gillet 1874

45

1

1000

18

97

7000

90

Amanita sp.7

42


36

1

1100

17

99

6000

93

Amanita sp.6

43

2

1100

19

85

7000

94


96

Amanita multisquamosa Peck 1901

42

1

1200

18

90

7110

97

Amanita calyptroderma

35

1

1300

18

90



32

2

1400

17

90

8000

99

Amanita sp.10

44

1

1500

17

95

6600

Mô hình hồi qu đa biến dự báo tần số xuất hiện của các loài nấm thuộc

0.0470994
6.01471
0.0000
Docao
0.00764196
0.00112211
6.81033
0.0000
Nhietdo
-0.298556
0.134036 -2.22744
0.0281
Với 05 biến nhân tố sinh thái được dò tìm, thì cho thấy rằng cả 04 nhân tố ảnh
hưởng quan trọng đến tần số xuất hiện và phân bố của các loài nấm và thể qua
phương trình sau:
Tansoxuathien = C + a*l + b*m + c*h - d*t
(C, a,b,d là hằng số)
Với n = 99 và tất cả biến số được kiểm tra bằng tiêu chuẩn t với điều kiện P


0

2

4000

2

0

3

4500

4

1 (sau 8 ngày
uống)

4

5000

6

2 (sau 7 ngày
uống)

5

Sau khi uống 8 giờ chuột di chuyển và ăn
uống bình thường, tuy nhiên sau 24 đến 72
giờ giờ cho uống chuột có hiện tượng thần
kinh tăng động, không ăn uống, mắt bị lồi
ra


24

6

6000

10

7

7000

10

Sau khi uống 8 giờ chuột di chuyển và ăn
uống bình thường, tuy nhiên sau 24 giờ cho
uống chuột có hiện tượng thần kinh tăng
động, không ăn uống, mắt bị lồi ra
Sau khi uống 8 giờ chuột di chuyển và ăn
uống bình thường, tuy nhiên sau 24 giờ cho
uống chuột có hiện tượng thần kinh tăng
động, không ăn uống, mắt bị lồi ra


1
0

5000

5500

a
(mg)

b

a×b

-

-

-

1

500

1
0
1
0

4


1500

150

5

2500

250

7

3500

350

9

4500

450

1250

Liều 7000mg cũng gây chết 100% động vật thí nghiệm. Tuy nhiên liều
6000mg mới là liều thấp nhất gây chết 100% động vật thí nghiệm là mức liều này
làm cơ sở tính toán liều gây chết 50% động vật thí nghiệm. Do đó, việc tổng hợp
các dữ liệu trong bảng 2 phải bỏ qua liều 7000mg.
N (số động vật trong từng lô): 10 (con/lô)

4. Xác định được các nhân tố sinh thái của các loài nấm thuộc chi Amanita
ở điều kiện nhiệt độ từ 19-22 0C, độ ẩm thích hợp 85-90% và độ cao từ 500 đến
800m và cường độ chiếu sáng 8000 -10000 lux là những nhân tố phù hợp cho chi
nấm Amanita xuất hiện.
5. Xây dựng phương trình hồi qui đa biến dự báo sự xuất hiện của các loài
nấm thuộc chi Amanita là Tansoxuathien = C + a*l + b*m + c*h - d*t
6. Xác định được độc tính cấp của loài Amanita sp.1 nghiên cứu gây
chết động vật thí nghiệm theo đường uống với liều gây chết 50% động vật thí
nghiệm (LD50) là 4750 mg/kg thể trọng.
2. Kiến nghị
- Mỡ rộng địa bàng nghiên cứu trên cả nước về đa dạng họ nấm Amanitaceae.
- Cần đi sâu phân tích, nghiên cứu các hoạt chất có trong nấm để sử dụng trong
lĩnh vực y học.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status