HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VŨ NGỌC THANH
ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 62 31 01 02
Người hướng dẫn khoa ho ̣c: PGS. TS Pha ̣m Quố c Trung
HÀ NỘI – 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀ N THÀ NH TẠI
HỌC VIỆN CHÍ NH TRI ̣QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Phản biện 1: ........................................................
.......................................................
Phản biện 2: ........................................................
.......................................................
Phản biện 3: ........................................................
.......................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi...... giờ....... ngày...... tháng...... năm 2018
Do vâ ̣y, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Đòn bẩ y kinh tế của nhà nước
đố i với khu công nghiêp̣ ở Viêṭ Nam” làm đề tài luận án tiến si ̃ kinh tế,
chuyên ngành Kinh tế chính trị vừa có tính cấp thiết la ̣i vừa có ý nghiã về lý
luận và thực tiễn.
2. Mục đích và nhiêm
̣ vu ̣ nghiên cứu
2.1. Mục đích
Hê ̣ thố ng hóa và làm rõ những vấ n đề lý luâ ̣n và thực tiễn về ĐBKT
của Nhà nước trong điề u kiê ̣n thực tế hiê ̣n nay để phân tić h, đánh giá thực
tra ̣ng thực hiê ̣n ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN, đề xuấ t phương hướng
và giải pháp thực hiê ̣n ĐBKT của Nhà nước đố i với các KCN ở Viê ̣t nam
đế n năm 2025.
2.2. Nhiê ̣m vụ
+ Hê ̣ thố ng hóa và làm rõ mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n và thực tiễn thực hiê ̣n
ĐBKT của Nhà nước.
2
+ Làm rõ những vấ n đề tồ n ta ̣i ở các KCN có liên quan đế n thực hiện
đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với KCN ở Viê ̣t Nam trong giai đoa ̣n
2011 - 2016.
+ Tổ ng hơ ̣p, phân tích và đánh giá thực tra ̣ng thực hiện đòn bẩ y kinh tế
hiê ̣n nay của Nhà nước đố i với KCN.
+ Đề xuấ t phương hướng và giải pháp thực hiện đòn bẩ y kinh tế của
Nhà nước đố i với các khu công nghiê ̣p ở VN đế n năm 2025.
Để thực hiện các nhiê ̣m vu ̣ kể trên, luận án tập trung làm rõ các vấn đề
sau:
1/ Đòn bẩy kinh tế của Nhà nước là cái gi?̀ Điểm tương đồng và khác
biệt giữa đòn bẩy kinh tế của nhà nước với chính sách kinh tế?
3
+ Về thông tin, nội dung luâ ̣n án sử du ̣ng các thông tin thứ cấ p - là
những thông tin đươ ̣c công bố chiń h thức bởi các cơ quan của Nhà nước;
các cơ quan chiń h thố ng của quố c gia hay quố c tế như ADB, IMP, WB....
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài
4.1. Cơ sở lý luận
Việc nghiên cứu đề tài được tiến hành dựa trên cơ sở lý luận của chủ
nghĩa Mác-Lênin, hệ thống lý luận về kinh tế thi ̣ trường, kinh tế thể chế,
kinh tế phát triể n bề n vững, hê ̣ thố ng các quan điểm, lý luâ ̣n của Đảng về
vai trò, chức năng của Nhà nước trong viê ̣c quản lý phát triể n phát triển
công nghiệp ở Việt Nam. Đặc biệt, nghiên cứu về chức năng đòn bẩy của
các chính sách kinh tế, luận án thiên về phương diện tiếp cận Nhà nước là
chủ thể kinh tế đặc biệt và có chức năng kiến tạo.
4.2. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luâ ̣n án sử du ̣ng các phương pháp phù hơ ̣p với nghiên cứu kinh tế
chiń h tri,̣ như: thố ng kê, trừu tươ ̣ng hóa khoa ho ̣c, kế t hơ ̣p phương pháp
phân tích với tổ ng hơ ̣p, phương pháp lôgíc với lich
̣ sử, trong đó chú tro ̣ng
phương pháp khảo cứu thực tiễn, bao gồ m thực tiễn phát triể n của các
KCN; thực tiễn thực hiê ̣n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với các KCN.
5. Những đóng góp mới của luâ ̣n án
Hê ̣ thố ng hoá cơ sở khoa ho ̣c của việc thực hiện ĐBKT của Nhà nước
đố i với KCN; phát triể n khái niê ̣m về ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN;
làm rõ vai trò của ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN và các nhân tố ảnh
hưởng đế n thực hiện ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN. Tổ ng hơ ̣p kinh
nghiê ̣m hữu ić h và đúc rút những bài ho ̣c quí giá cho Viê ̣t Nam. Bổ sung
mô ̣t phương pháp tiế p câ ̣n khoa ho ̣c mới từ Kinh tế chiń h tri ̣ ho ̣c cho việc
nghiên cứu và đa ̣t đươ ̣c những kế t quả nghiên cứu nhấ t đinh,
̣ như đã đề câ ̣p
đế n hầ u hế t các loa ̣i đòn bẩ y kinh tế trong đó nhiề u nhấ t là về đòn bẩ y tài
chiń h và tín du ̣ng; đa số đề u cho thấ y vai trò quan tro ̣ng, sự cầ n thiế t không
thể thiế u của các đòn bẩ y kinh tế , nhấ t là các đòn bẩ y tài chính dựa trên các
chiń h sách miễn giảm về thuế , phí các loa ̣i; mô ̣t số công trình nghiên cứu
đã tiế n xa hơn khi xem xét đế n vấ n đề tác đô ̣ng và hiê ̣u quả của các đòn bẩ y
tài chiń h trong viê ̣c tăng cường thu hút đầ u tư vào KCN hay liñ h vực hay
vùng nào đó. Tuy vâ ̣y, viê ̣c nghiên cứu mô ̣t cách tổ ng thể , toàn diê ̣n về các
đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với KCN, để có thể đánh giá được ở mức
đô ̣ nhấ t đinh
̣ nào đó về những thành công, ha ̣n chế và nguyên nhân của ha ̣n
chế , cũng như biế t đươ ̣c pha ̣m vi và mức đô ̣ tác đô ̣ng, ảnh hưởng, hiê ̣u lực
và hiê ̣u quả của các loa ̣i đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với KCN, cho
đế n nay, vẫn dừng ở mức rời ra ̣c, mà chưa đươ ̣c thực hiê ̣n đầ y đủ.
1.2. CÁC CÔNG TRÌ NH Ở TRONG NƯỚC
Viê ̣c thu thâ ̣p thông tin tài liê ̣u để thực hiê ̣n các nô ̣i dung của đề tài
luâ ̣n án cho thấ y rằ ng hầ u hế t các báo cáo công triǹ h nghiên cứu có liên
quan đế n đề tài luâ ̣n án đề u tâ ̣p trung vào viê ̣c đề xuấ t Nhà nước thực hiê ̣n
mô ̣t số ĐBKT là các chiń h sách miễn, giảm mức thuế , phi,́ lê ̣ phi,́ tiề n thuê;
chiń h sách hỗ trơ ̣ trực tiế p từ ngân sách của Nhà nước; chính sách ưu đaĩ ,
hỗ trơ ̣ về vố n tiń du ̣ng (laĩ suấ t và ha ̣n mức vay vố n); chiń h sách ưu đaĩ về
mă ̣t bằ ng đấ t đai, mă ̣t nước; chính sách hỗ trơ ̣, ưu đaĩ về HTCS và cung cấ p
dich
̣ vu ̣ công; chiń h sách ưu đaĩ cho mua bán máy móc, thiế t bi ̣ và vâ ̣t tư
đầ u vào cũng như phát triể n thi ̣ trường tiêu thu ̣ sản phẩ m đầ u ra qua xúc
tiế n thương ma ̣i, sử du ̣ng ngoa ̣i tê ̣; chính sách hỗ trơ ̣ về đào ta ̣o tay nghề
cho người lao đô ̣ng và phát triể n đô ̣i ngũ công nhân lành nghề làm viê ̣c cho
KCN, cùng mô ̣t số chiń h sách khác để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu là tăng cường thu
hút đầ u tư vào KCN, mà hầ u hế t trong số các báo cáo đó không luâ ̣n giải rõ
đề lớn, hế t sức quan tro ̣ng cầ n phải đươ ̣c nghiên cứu lấ p đầ y. Thứ hai, vai
trò, sự tác đô ̣ng, pha ̣m vi ảnh hưởng, hiê ̣u quả, hiê ̣u lực, các yế u tố ảnh
hưởng, sự thành công, ha ̣n chế của các loa ̣i đòn bẩ y tài chiń h, tiń du ̣ng,
thương ma ̣i, đấ t đai, tài nguyên, môi trường, lao đô ̣ng, ha ̣ tầ ng, dich
̣ vu ̣
công của Nhà nước đố i với KCN đươ ̣c rút ra từ thực tiễn của những năm
vừa qua trước bố i cảnh phát triể n KTXH và hô ̣i nhâ ̣p ngày mô ̣t sâu, rô ̣ng
của Viê ̣t Nam đế n năm 2025. Thứ ba, sự phố i kế t hơ ̣p các loa ̣i ĐBKT khác
nhau (thuế , phí, tiề n thuê, hỗ trơ ̣ trực tiế p của NSNN; mức vay vố n, laĩ suấ t
ưu đaĩ , thời ha ̣n vay và thời gian ưu đaĩ ; tỷ giá hố i đoái và ưu đaĩ về mua,
bán, chuyể n vố n và laĩ về nước; đào ta ̣o lao đô ̣ng, quy đinh
̣ về tiề n lương
tố i thiể u, nhà ở và dich
̣ vu ̣ xã hô ̣i cho người lao đô ̣ng; dich
̣ vu ̣ ha ̣ tầ ng cơ sở
và những ưu đaĩ , hỗ trơ ̣ khác) trong điề u hành chiń h sách để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c
tiêu về hiê ̣u quả trong thu hút đầ u tư vào KCN. Thứ tư, cho đế n nay, viê ̣c
nghiên cứu về ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN ở nước ta chủ yế u mới
chỉ tâ ̣p trung vào vấ n đề tim
̀ kiế m, đưa ra giải pháp cho viê ̣c giải quyế t mô ̣t
vấ n đề cu ̣ thể trong thực tiễn, mà chưa có công trình nghiên cứu nào đầ y đủ,
6
toàn diê ̣n, đươ ̣c tiế n hành mô ̣t cách hê ̣ thố ng đóng góp vào viê ̣c thu he ̣p
những “khoảng trố ng” trong nghiên cứu về ĐBKT của Nhà nước đố i với
KCN, để từ đó tim
̀ đươ ̣c phương hướng và giải pháp thực hiê ̣n ĐBKT của
Nhà nước đố i với KCN đế n năm 2025.
Ở Viê ̣t Nam KCN có những đă ̣c điể m cơ bản như sau: Chỉ Chiń h phủ
hoă ̣c Thủ tướng Chính phủ mới có thẩ m quyề n ra quyế t đinh
̣ thành lâ ̣p
KCN và viê ̣c thành lâ ̣p KCN phải tuân theo đúng quy đinh
̣ pháp luâ ̣t về
điề u kiê ̣n, triǹ h tự và thủ tu ̣c; KCN có ranh giới, vi ̣ trí điạ lý xác đinh,
̣ có
nghiã KCN phải có đầ y đủ thông tin hồ sơ thành lâ ̣p như tên go ̣i, diê ̣n tích,
ngày tháng thành lâ ̣p, chức năng và những thông tin cơ bản khác; Là nơi tâ ̣p
trung các doanh nghiê ̣p chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các
dịch vụ cho sản xuất công nghiệp hoă ̣c chuyên sản xuất hàng xuất khẩu,
thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
7
(trường hơ ̣p KCN là KCX); Doanh nghiê ̣p hoa ̣t đô ̣ng trong KCN, đươ ̣c go ̣i
là doanh nghiê ̣p KCN, đươ ̣c hưởng các chính sách ưu đaĩ riêng ở nhiề u mă ̣t
theo quy đinh
̣ pháp luâ ̣t dành cho doanh nghiê ̣p KCN, khác với doanh
nghiê ̣p không hoa ̣t đô ̣ng trong KCN. Không có sự phân biê ̣t loa ̣i hiǹ h doanh
nghiê ̣p thuô ̣c thành phầ n kinh tế khác nhau; Trong KCN, có thể có khu dân
cư sinh số ng. Đây là đă ̣c điể m chỉ từ năm 2008 trở la ̣i đây mới có, là sự
thay đổ i lớn về đă ̣c điể m của KCN, để thích ứng với bố i cảnh mới và sự đòi
hỏi của sự phát triể n bề n vững các KCN.
2.1.1.3. Vai trò của khu công nghiệp
KCN có vai trò quan tro ̣ng đố i với sự phát triể n của Đấ t nước, thể hiện
ở những nô ̣i dung cơ bản như sau: Thu hút đầu tư trong và ngoài nước phục
vụ cho tăng trưởng và phát triển KT-XH; Góp phần nâng cao trình độ, năng
lực công nghệ, năng lực quản trị, trình độ nguồn nhân lực; Góp phần phát
2.1.2.4. Chính sách thương ma ̣i quố c tế và công cụ
Chính sách thương ma ̣i quố c tế là chính sách kinh tế đươ ̣c Nhà nước
lâ ̣p ra và thực thi trong liñ h vực thương ma ̣i quố c tế cho viê ̣c kiể m soát,
quản lý các hoa ̣t đô ̣ng nhâ ̣p khẩ u và xuấ t khẩ u. Các công cu ̣ giúp lâ ̣p ra các
chiń h sách thương ma ̣i của Nhà nước, ngoài công cu ̣ thuế , phí và chi tiêu
NSNN thuô ̣c chiń h sách tài chiń h đã biế t, còn có công cu ̣ khác như ha ̣n
nga ̣ch.
2.1.2.5. Các chính sách về tiền lương, thu nhập, nhà ở, đào ta ̣o nghề
Chính sách tiề n lương đố i với người lao đô ̣ng đươ ̣c Nhà nước thực
hiê ̣n là nhằ m bảo vê ̣ quyề n lơ ̣i của người lao đô ̣ng về thu nhâ ̣p, phúc lơ ̣i xã
hô ̣i và để ngăn chă ̣n tiǹ h bóc lô ̣t người lao đô ̣ng qua hành đô ̣ng trả mức
lương quá thấ p, không tương với hao phí về thời gian và sức lao của người
lao đô ̣ng. Mức tiề n lương tố i thiể u là công cu ̣ kinh tế đươ ̣c Nhà nước thực
hiê ̣n để thiế t lâ ̣p nên các chiń h sách tiề n lương quố c gia trong từng giai
đoa ̣n nhấ t đinh
̣ phù hơ ̣p với sự phát triể n KTXH.
2.1.2.6. Các chính sách kinh tế trong lin
̃ h vực quản lý đấ t đai, tài nguyên,
mă ̣t nước, năng lượng và ha ̣ tầ ng cơ sở
Chính sách về thu thuế , phí sử du ̣ng, tiề n thuê, lê ̣ phí đố i với trước ba ̣,
chuyể n nhươ ̣ng quyề n sử du ̣ng, mă ̣t bằ ng đấ t đai, mă ̣t nước, dich
̣ vu ̣ HTCS;
chiń h sách về vay vố n tín du ̣ng đố i với các dự án đầ u tư phát triể n HTCS,
sử du ̣ng mă ̣t nước, khai thác tài nguyên, năng lươ ̣ng là các chiń h sách kinh
tế , đươ ̣c thiế t lâ ̣p dựa trên các công cu ̣ của các chiń h sách tài chiń h và tiń
du ̣ng, do đó đây chiń h là các chiń h sách tài chiń h, chiń h sách tín du ̣ng của
Nhà nước, nhưng đươ ̣c thực hiê ̣n trong liñ h vực quản lý đấ t đai, tài nguyên,
mă ̣t nước, năng lươ ̣ng và HTCS.
2.1.3. Quản lý nhà nước đố i với khu công nghiêp̣ ở Viêṭ Nam
Đòn bẩ y kinh tế đươ ̣c Nhà nước thực hiện đố i với KCN có 06 vai trò
là: Công cụ quản lý kinh tế của Nhà nước đố i với KCN; Phương tiê ̣n để
tăng cường thu hút đầ u tư vào KCN; Thúc đẩ y sự tăng trưởng, ta ̣o thêm
viê ̣c làm, tăng thu cho NSNN và kić h thić h sự phát triể n của doanh nghiê ̣p;
Tăng cường bảo vệ môi trường; Yế u tố làm tăng hiê ̣u suấ t, hiê ̣u quả sử
du ̣ng năng lươ ̣ng và tài nguyên; và nâng cao năng lực làm chiń h sách và
điề u hành chiń h sách của chính phủ.
2.1.4.3. Nhân tố ảnh hưởng đế n đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với
khu công nghiê ̣p
Có 06 nhân tố ảnh hưởng đế n ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN bao
gồ m: Điề u kiê ̣n tự nhiên; bố i cảnh phát triể n và mức đô ̣ hô ̣i nhâ ̣p quố c tế ;
mu ̣c tiêu chiế n lươ ̣c về phát triể n KTXH của điạ phương/vùng có KCN;
năng lực lâ ̣p chiń h sách và khả năng quản lý, điề u hành, tổ chức thực hiê ̣n
chiń h sách của bô ̣ máy Nhà nước trong thực tiễn; Các nguồ n lực; và Sự
phát triể n của khoa ho ̣c và công nghê ̣.
2.2. KINH NGHIỆM THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ QUỐC GIA
2.2.1. Kinh nghiêm
̣ của mô ̣t số quố c gia
Luận án đã khảo cứu kinh nghiệm của một số nước như của Xin-gapo, Ma-lai-xia, Thái Lan, Ấn Độ và vùng lãnh thổ, Đài Loan và Mê-hi-cô
để có có sở thực tiễn phục vụ cho để tài.
2.2.2. Bài ho ̣c rút ra cho Viêṭ Nam
Từ kinh nghiệm quốc tế, có 05 bài học đươ ̣c rút ra cho Việt Nam
gồm: Hình thành đồng bộ các ĐBKT; Viê ̣c thiế t kế , ban hành các ĐBKT
của Nhà nước đố i với KCN cầ n phải xem xét kỹ các điề u kiê ̣n tiề n đề ta ̣i
vùng có KCN trên tấ t cả các phương diê ̣n; Tránh lạm dụng đòn bẩy tài
chính hay tín dụng; Phối kế t hợp các ĐBKT trong quá triǹ h thực hiê ̣n; và
cầ n phải tổ chức giám sát và đánh giá viê ̣c thực hiê ̣n các đòn bẩ y kinh tế
trong thực tiễn.
số lươ ̣ng (chiếm 16%). Trên phạm vi cả nước hiê ̣n có 36 KCN và Khu phi
thuế quan nằ m trong 16 Khu kinh tế ven biể n; tổng diện tích chiế m đất tự
nhiên của 36 khu này là 16,1 ngàn ha, trong đó số diện tích đất công nghiệp
hiện nay có thể cho thuê là khoảng 7,728 ngàn ha, chiếm khoảng 48% tổ ng
diê ̣n tić h đấ t tự nhiên của 36 khu.
+ Tình hình xây dựng kết cấu HTCS của các KCN: đến hế t năm 2016,
có 325 dự án đầ u tư phát triể n HTCS KCN với tổng vốn đầu tư đăng ký là
318,5 ngàn tỷ đồng, trong đó tổng vốn đầu tư thực hiện đạt đươ ̣c 132 ngàn
tỷ đồng, bằ ng 41,5%.
+ Thu hút đầ u tư trực tiế p của nước ngoài: Đến hết năm 2016, các
KCN đã thu hút được 7.013 dự án FDI với tổng số vố n đăng ký là 111,4 tỷ
USD, trong đó số vốn đã thực hiện là 67 tỷ USD, bằng khoảng 61%.
11
+ Thu hút đầu tư ở trong nước: Đến hết năm 2016, các KCN đã thu
hút được 6.504 dự án có vố n đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký là
710,6 ngàn tỷ đồng, trong đó số vốn đã thực hiện là 358 ngàn tỷ đồng, bằng
khoảng 51%.
+ Tiǹ h hiǹ h xử lý nước thải ở các KCN: Đến hết năm 2016, trong
tổ ng số 325 KCN, có 189 KCN đã xây dựng đươ ̣c hệ thống xử lý nước thải
tập trung hoàn chỉnh, hiê ̣n đang vận hành, chiếm khoảng 86% của số 220
KCN đang hoạt động, nhưng chỉ đa ̣t có 58,15% của tổ ng số 325 KCN đươ ̣c
thành lâ ̣p hiê ̣n nay.
+ Tiǹ h hình xử lý chất thải rắn và chấ t thải nguy ha ̣i: Việc đăng ký
nguồn thải nguy hại được thực hiê ̣n nghiêm túc và có sự kiểm tra, đôn đốc
tại các KCN. Các chất thải rắn và chất thải nguy hại phát sinh ra được từng
cơ sở trong KCN ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị có chức năng, nhiê ̣m
vu ̣ thu gom xử lý theo quy đinh.
- Các đòn bẩ y về thuế tài nguyên: là những chiń h sách của Nhà nước
về miễn, giảm và hoàn thuế tài nguyên thực hiê ̣n trong mô ̣t số trường hơ ̣p.
Hiê ̣n chỉ có 02 loa ̣i ĐBKT về thuế tài nguyên đươ ̣c Nhà nước thực hiện
hiê ̣n nay bao gồ m các chính sách miễn, giảm và hoàn thuế tài nguyên, trong
đó bao gồ m cả tài nguyên đấ t đươ ̣c khai thác ta ̣i chỗ trên diê ̣n tić h đấ t đươ ̣c
giao.
- Các đòn bẩ y về thuế giá tri ̣ gia tăng (GTGT): là các chiń h sách của
Nhà nước về miễn, giảm, hoàn TGTGT. Hiê ̣n quy đinh
̣ áp du ̣ng mức thuế
suất 10% với hàng hóa, dịch vu ̣ trừ trường hơ ̣p đươ ̣c quy đinh
̣ riêng. Đòn
bẩ y TGTGT hiê ̣n có rấ t ít, chỉ với 02 loa ̣i về khấ u trừ thuế và ưu đaĩ
TGTGT; pha ̣m vi áp du ̣ng rấ t ha ̣n chế .
- Các đòn bẩ y về thuế tiêu thu ̣ đă ̣c biê ̣t (TTTĐB): chỉ có hai loa ̣i
ĐBKT về TTTĐB đang đươ ̣c Nhà nước ban hành và thực hiê ̣n, gồ m: mô ̣t
loa ̣i là chính sách giảm TTTĐB với mức hỗ trơ ̣ giảm không quá 30% số
thuế phải nô ̣p; và loa ̣i còn la ̣i là chiń h sách hoàn thuế đã nô ̣p.
- Các đòn bẩ y về thuế xuấ t khẩ u, nhâ ̣p khẩ u: các chiń h sách về miễn,
giảm và hoàn thuế NK, XK. Hiê ̣n Nhà nước đang thực hiê ̣n tới 08 loa ̣i
ĐBKT về thuế NK, thuế XK để tăng thu hút đầ u tư của DN vào KCN ở
Viê ̣t Nam, trong đó chỉ có 01 ĐBKT về hoàn thuế ; 03 ĐBKT về miễn và 02
ĐBKT về giảm thuế NK; 01 ĐBKT về miễn và 01 ĐBKT về giảm thuế
XK; còn la ̣i là các ĐBKT về ưu đaĩ thuế NK, thuế XK trong từng trường
hơ ̣p cu ̣ thể . Các ĐBKT là các chiń h sách về miễn, giảm, hoàn thuế hay ưu
đaĩ về thuế NK, thuế XK đươ ̣c thực hiê ̣n theo từng liñ h vực, đố i tượng cu ̣
thể ví như đố i với hàng hoá NK là thiế t bi,̣ phương tiê ̣n, máy móc, công
nghê ̣ để ta ̣o tài sản cố đinh
̣ trong các dự án SX hàng XK; dự án BVMT; dự
án nghiên cứu phát triể n công nghê ̣ tiế t kiê ̣m năng lươ ̣ng hay SX thiế t bi tiế
̣ t
viê ̣c cho vay vố n ưu đãi từ các quỹ chuyên biê ̣t như Quỹ BVMT Việt Nam,
quỹ BVMT địa phương và các tổ chức tín dụng khác. Với các dự án đầu tư
sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, các dự án đầu tư dây chuyền sản
xuất, mở rộng quy mô sản xuất bằng công nghệ tiết kiệm năng lượng, Nhà
nước còn thực hiê ̣n riêng mô ̣t số ĐBKT về đang da ̣ng các nguồ n vố n ưu
đaĩ , cu ̣ thể là DN được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng phát triển, Quỹ hỗ trợ
phát triển khoa học và công nghệ, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ
BVMT và được hỗ trợ từ Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao,
Chương trình quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
3.2.2.3. Đòn bẩ y kinh tế về vố n ưu đãi trong lin
̃ h vực xây dựng nhà ở xã
hội cho công nhân lao động trong khu công nghiê ̣p
Về mức cho vay: i) Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê:
Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay
và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; ii) Đối với xây
dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70%
tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị
tài sản bảo đảm tiền vay.
Về thời hạn vay: i) Đối với việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chỉ để
cho thuê thì thời hạn cho vay tối thiểu là 15 năm và tối đa không quá 20
năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên; ii) Đối với việc đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua thì thời hạn cho vay tối thiểu là 10 năm
và tối đa không quá 15 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên; iii)
Đối với dự án đầu tư nhà ở xã hội để bán thì thời hạn cho vay tối thiểu là 05
năm và tối đa không quá 10 năm kể từ ngày đầu tiên giải ngân khoản vay
của dự án.
Về lãi suất vay ưu đaĩ : i) Lãi suất cho vay ưu đãi của Ngân hàng Chính
sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ; ii) Lãi
suất cho vay ưu đãi của các tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt
Bên ca ̣nh các ĐBKT về tài chính và vố n tín du ̣ng của Nhà nước về nhà
ở, đào ta ̣o nghề và công triǹ h ha ̣ tầ ng xã hô ̣i cho người lao đô ̣ng đã đươ ̣c
triǹ h bày ta ̣i các Tiể u mu ̣c 3.2.1 và 3.2.2, hiê ̣n có 08 loa ̣i ĐBKT của Nhà
nước về nhà ở, đào ta ̣o nghề và công triǹ h ha ̣ tầ ng xã hô ̣i cho người lao
đô ̣ng là các chiń h sách ưu đaĩ , hỗ trơ ̣ về tài chiń h (miễn, giảm mô ̣t số loa ̣i
thuế , tiề n thuê, hỗ trơ ̣ trực tiế p từ NSNN,…), vố n vay ưu đaĩ (về lãi suấ t,
ha ̣n mức, thời gian vay), đấ t đai, mă ̣t bằ ng, HTCS, khấ u trừ chi phí xây
dựng nhà ở và công triǹ h phúc lơ ̣i cho công nhân vào chi phí SX và mô ̣t số
chiń h sách khác đang đươ ̣c Nhà nước thực hiê ̣n.
3.3. NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ
CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2011-2016
3.3.1. Những kế t quả đa ̣t đươ ̣c
Thứ nhấ t, hê ̣ thố ng các đòn bẩ y kinh tế cuả Nhà nước đố i với KCN có
quy mô tương đố i lớn về mă ̣t số lươ ̣ng; đa da ̣ng về mức đô ̣ ưu đaĩ , hỗ trơ ̣
15
trong giai đoa ̣n nghiên cứu của Luâ ̣n án. Cu ̣ thể là có 42 loa ̣i ĐBKT về các
loa ̣i thuế , phí và lê ̣ phí; 06 loa ̣i ĐBKT về chi NSNN; các ĐBKT về vay vố n
ưu đaĩ ; 04 loa ̣i ĐBKT về thương ma ̣i; 08 ĐBKT về nhà ở xã hô ̣i, đào ta ̣o
nghề và công triǹ h ha ̣ tầ ng xã hô ̣i cho người lao đô ̣ng.
Mức đô ̣ ưu đaĩ , hỗ trơ ̣ rấ t đa da ̣ng và phong phú, ví như: miễn thuế 4
năm, giảm 50% số TTNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với mô ̣t số
loa ̣i Thu nhập của DN; Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với người kể
cả người Việt Nam và người nước ngoài làm viê ̣c trong KCN; hoàn thuế đã
nộp trong các trường hợp hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu; miễn thuế nhâ ̣p khẩ u hàng
hoá để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án
16
Hai là, hiê ̣u quả và hiê ̣u lực của hê ̣ thố ng các ĐBKT của Nhà nước là
chưa đươ ̣c như mong đơ ̣i - phản ánh ở bức trang hiê ̣n tra ̣ng về phát triể n
KCN với những vấ n đề tồ n ta ̣i đươ ̣c triǹ h bày ta ̣i Tiế t 3.1 chương này, trong
đó vấ n đề lớn nhấ t là làm sao nhanh chóng lấ p đầ y toàn bô ̣ các KCN hiện
có, để giảm thiể u tổ n thấ t cho xã hô ̣i.
Ba là, chấ t lươ ̣ng của các chính sách hiện hành còn thấp chưa đáp ứng
yêu cầ u của thực tiễn phát triể n KCN.
Bố n là, hê ̣ thố ng các ĐBKT hiê ̣n có của Nhà nước đố i với KCN bi ̣
thiên về viê ̣c la ̣m du ̣ng các công cu ̣ tài chiń h.
Năm là, chưa khai thác hế t thế ma ̣nh của các loa ̣i ĐBKT khác trong
viê ̣c nghiên cứu ban hành đồ ng bô ̣ hê ̣ thố ng các ĐBKT của Nhà nước đối
với KCN. Thiế u vắ ng các ĐBKT về ngoa ̣i tê ̣, nhấ t là trong bố i cảnh toàn
cầ u hoá và hô ̣i nhâ ̣p quố c tế đang diễn ra ma ̣nh mẽ như hiê ̣n nay hay số
lươ ̣ng các ĐBKT về phí và lê ̣ phí, về TGTGT hay về thuế tài nguyên còn
rấ t ha ̣n chế .
Sáu là, chưa có các công cụ mới ngoài các công cu ̣ kinh tế truyề n
thố ng.
Bảy là, hoa ̣t đô ̣ng giám sát và đánh giá viê ̣c tổ chức và thực hiê ̣n
ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN trong thời gian qua, hầ u như bi ̣ lañ g
quên, không đươ ̣c tổ chức đinh
̣ kỳ, thường xuyên.
Tám là, chưa xây dựng đươ ̣c hê ̣ thố ng cơ sở dữ liê ̣u đầ y đủ, đồ ng bô ̣ và
câ ̣p nhâ ̣t về KCN để phu ̣c vu ̣ cho công tác QLNN về KCN và các hoa ̣t động
KTXH khác có liên quan đế n KCN.
3.3.3. Những vấ n đề đă ̣t ra cho viêc̣ thực hiêṇ đòn bẩ y kinh tế của Nhà
nước đố i với khu công nghiệp trong thời gian tới
Trước bố i cảnh phát triể n mới, yêu cầ u đòi hỏi của phát triể n KCN
kinh tế đố i tác.
Thứ năm, vấ n đề kiể m soát, giám sát, đánh giá và tiến hành tổng kết
rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình tổ chức thực hiê ̣n cũng cầ n
đươ ̣c coi tro ̣ng, để bảo đảm viê ̣c nắ m bắ t kip̣ thời tiǹ h hiǹ h hoa ̣t đô ̣ng của
hê ̣ thố ng các ĐBKT trong thực tiễn, giúp cho Nhà nước kip̣ thời có những
hành đô ̣ng can thiê ̣p hiê ̣u quả theo hướng bảo đảm đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu đă ̣t ra
cho hê ̣ thố ng các ĐBKT.
Chương 4
THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
4.1. BỐI CẢNH THỰC HIỆN ĐÒN BẨY KINH TẾ CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025
4.1.1. Bố i cảnh quốc tế
Khoa học và công nghệ phát triển ngày càng nhanh trong cuô ̣c Cách
ma ̣ng công nghiệp lần thứ 4. Công nghệ thông tin tiếp tục phát triển mạnh
mẽ, thúc đẩy sự phát triển nhảy vọt trên nhiều lĩnh vực, tạo ra cả thời cơ và
thách thức đối với mọi quốc gia. Nề n kinh tế thế giới còn gặp nhiều khó
khăn, thách thức và có nhiều biến động khó lường. Khu vực châu Á - Thái
Bình Dương, trong đó có khu vực Đông Nam Á, tiếp tục là trung tâm phát
triển năng động, có vị trí địa kinh tế - chính trị chiến lược ngày càng quan
trọng trên thế giới. Đồng thời, đây cũng là khu vực cạnh tranh chiến lược
giữa các nước lớn, do vậy tiềm ẩn nhiều nhân tố bất ổn. Các quốc gia tham
gia ngày càng sâu vào mạng lưới sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu. Biến
động của giá cả thế giới, sự bất ổn về tài chính, tiền tệ và vấn đề nợ công
tiếp tục gây ra những hiệu ứng xấu đối với nền kinh tế thế giới. Bố i cảnh
thế giới trong thời gian tới chắc chắn sẽ làm xuất hiện những thuâ ̣n lơ ̣i và
thách thức nhấ t đinh.
̣
có dấu hiệu giảm dần nhưng vẫn còn ở mức cao, năng suất, chất lượng, hiệu
quả, sức cạnh tranh của nề n kinh tế thấp. Bối cảnh trong nước vừa có thuận
lợi và khó khăn đan xen đồng thời đặt ra nhiều vấn đề mới.
4.1.2.1. Thuận lợi
Thể chế KTTT ngày càng hoàn thiện và đi vào cuộc sống, vừa là nền
tảng, vừa là động lực cho phát triển KT-XH. Viê ̣c điề u chỉnh, bổ sung
pháp luật về kinh tế đã được ban hành, xây dựng các văn bản hướng dẫn
thi hành luật, các cơ chế chính sách, nhằm tạo ra hành lang và khung khổ
pháp lý phù hợp với sân chơi toàn cầu cho các hoạt động KTXH đã đươ ̣c
thực hiê ̣n. Quá trình tái cấu trúc Nề n kinh tế nước ta đang được thực hiện
tạo ra sức sống mới cho nền kinh tế. Triển khai thực hiện có kết quả các
giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy
19
thoái kinh tế. Ổn định về chính trị và tăng trưởng kinh tế liên tục trong
nhiều năm qua cùng với việc hội nhập kinh tế quốc tế ngày mô ̣t sâu, rộng.
4.1.2.2. Khó khăn
Thứ nhấ t, để trở thành mô ̣t nước có nền công nghiệp phát triển ngoài
việc phải có nhiều mặt hàng công nghiệp có hàm lượng tư bản và công
nghệ chiế m tỷ tro ̣ng cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới,
thì cơ cấu các sản phẩ m xuất khẩu phải dich
̣ chuyể n từ các ngành có hàm
lượng lao động cao sang những ngành có hàm lượng tư bản và công nghệ.
Thứ hai, một nước được gọi là nước công nghiệp phát triển phải có
những bước chuyển từ nước nhập tư bản sang xuất khẩu tư bản, ít nhất là
theo tiêu chí xuất khẩu ròng, nghĩa là có thể vẫn còn phải nhập tư bản
nhưng chủ yếu là xuất ra nước ngoài. Muốn được vậy, Việt Nam phải có
nhiều công ty trong nước đủ mạnh để đầu tư ra nước ngoài và dòng vốn
20
Ba là, thực hiê ̣n ĐBKT đố i với KCN cầ n phải căn cứ vào định hướng
đổi mới mô hình tăng trưởng của nề n kinh tế với những nô ̣i dung về ta ̣o
dựng môi trường kinh doanh thuâ ̣n lơ ̣i; đẩy mạnh CNH, HĐH; đẩ y nhanh
quá triǹ h tái cấ u trúc các ngành công nghiê ̣p; thúc đẩ y sự tăng cường đổ i
mới, nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng của các DN, để phấn đấu sớm đưa nước
ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại như mu ̣c tiêu đã
đươ ̣c đề ra trong Văn kiê ̣n Đa ̣i hô ̣i lầ n thứ XII (năm 2016) của Đảng.
Bố n là, thực hiê ̣n ĐBKT đố i với KCN cầ n phải coi tro ̣ng thực tế
khách quan. Xem xét, đánh giá đầ y đủ mo ̣i yế u tố thực ta ̣i là nền tảng cơ
bản ta ̣o nên điề u kiê ̣n tiề n đề của điạ phương cho thu hút đầ u tư vào KCN.
Điề u này là cơ sở quan trọng để có thể ban hành đươ ̣c các ĐBKT phù hơ ̣p
nhấ t với điề u kiê ̣n của điạ phương - nơi có KCN, trong quản lý và điề u
hành KCN và tăng cường thu hút đầ u tư, nhấ t là FDI, vào KCN.
Năm là, thực hiê ̣n ĐBKT đố i với KCN phải bảo đảm những yêu cầ u
cơ bản là khai thác tố i đa các công cu ̣ mới, hiê ̣n đa ̣i, bảo đảm sự đồ ng bô ̣,
nhấ t quán trong phố i kế t hơ ̣p hoa ̣t đô ̣ng giữa các đòn bẩ y trong nô ̣i bô ̣ với
nhau và với các chiń h sách quản lý khác của Nhà nước đố i với KCN; chú
tro ̣ng viê ̣c bán sát thực tế , đề cao tính khả thi trong tổ chức thực hiê ̣n, hiê ̣u
lực quản lý của Nhà nước; đă ̣t mu ̣c tiêu đa ̣t hiê ̣u quả cao nhấ t đối với các
phương diê ̣n tài chiń h, kinh tế và xã hô ̣i là yêu cầ u cao nhấ t bắt buộc đố i
với chiń h sách.
4.2.2. Phương hướng thực hiêṇ đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với
khu công nghiêp̣ đế n năm 2025
Một là, trước hế t cầ n phải xuấ t phát từ thực tế , trên cơ sở các điề u kiê ̣n
tiề n đề ta ̣o ra lơ ̣i thế , sức hấ p dẫn cho thu hút đầ u tư vào KCN ta ̣i điạ
phương có KCN; phải dựa vào các điề u kiê ̣n tự nhiên và hiê ̣n tra ̣ng phát
triể n KTXH ta ̣i điạ phương có KCN vì không thể đồ ng nhấ t hê ̣ thố ng
NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM
2025
4.3.1. Giải pháp thực hiêṇ luâ ̣t khu công nghiêp̣ và hoàn thiêṇ thể chế
quản lý khu công nghiêp̣
Để bảo đảm cho sự phát triể n bề n vững của các KCN ở Viê ̣t Nam,
Nhà nước cầ n nghiên cứu xây dựng và thực hiê ̣n Luâ ̣t KCN trong thời gian
sớm nhấ t, có như vâ ̣y mới ta ̣o ra đươ ̣c mô ̣t hê ̣ thố ng đồ ng bô ̣, nhấ t quán,
toàn diê ̣n từ hành lang pháp lý, cấ u trúc thể chế , hê ̣ thố ng các chiń h sách
quản lý trong đó gồ m cả các ĐBKT đố i với KCN ở Viê ̣t Nam. Từ nay đế n
năm 2025, song hành với viê ̣c hoàn thành Luâ ̣t KCN, trên cơ sở những vấn
đề bấ t câ ̣p do chưa có Luâ ̣t về KCN như đã phân tić h ở trên thì giải pháp
cầ n thiế t thực hiê ̣n ngay là Nhà nước nhanh chóng tiế n hành viê ̣c điề u
chỉnh thể chế quản lý KCN hiê ̣n nay, để có thể khắ c phu ̣c đươ ̣c những bất
câ ̣p, ha ̣n chế và sự yế u kém trong hoa ̣t đô ̣ng QLNN đố i KCN, nhấ t là vấ n
đề chồ ng chéo về chức năng, nhiê ̣m vu ̣ và quyề n ha ̣n không đầ y đủ của các
cơ quan Nhà nước khác nhau.
4.3.2. Giải pháp tăng cường hê ̣ thố ng giám sát và đánh giá thực hiêṇ
đòn bẩy kinh tế của Nhà nước đố i với khu công nghiêp̣
Hiê ̣n nay, vấn đề giám sát và đánh giá hoa ̣t đô ̣ng của các chiń h sách
kinh tế của Nhà nước đố i với KCN không được chú tro ̣ng đúng mức, không
tổ chức tố t viê ̣c giám sát và đánh giá thường kỳ hàng năm về tiǹ h hiǹ h hoa ̣t
đô ̣ng thực tế của các chính sách kinh tế đươ ̣c thực hiê ̣n, do đó các cấp có
thẩm quyền và trách nhiê ̣m không thấ y đươ ̣c bức tranh tổ ng thể về mức đô ̣
phù hơ ̣p, khả thi, các tác đô ̣ng ảnh hưởng, hiê ̣u lực và hiê ̣u quả cùng những
vấn đề bất cập khác của thực hiê ̣n ĐBKT của Nhà nước đố i với KCN trong
thực tiễn. Giải pháp là củng cố hê ̣ thố ng kiể m soát, giám sát và đánh giá của
các chiń h sách quản lý của Nhà nước đố i với KCN cầ n phải đươ ̣c quan tâm
thực hiê ̣n ngay nhằ m khắ c phu ̣c những vấ n đề bấ t câ ̣p, ha ̣n chế tồ n ta ̣i.
công nghiêp̣
Viê ̣c nghiên cứu ban hành các chiń h sách kinh tế nói chung và ĐBKT
nói riêng của Nhà nước đố i với KCN, mô ̣t mă ̣t cầ n tiế p tu ̣c sử du ̣ng hiê ̣u
quả các công cu ̣ kinh tế cơ bản, truyề n thố ng thuô ̣c các chính sách tài chiń h,
tiề n tê ̣, thương ma ̣i, đấ t đai và tài nguyên, tiề n lương và mô ̣t số chiń h sách
khác, mă ̣t khác cầ n phải nghiên cứu sử du ̣ng tố i đa và phát huy vai trò cùng
thế ma ̣nh của mô ̣t số công cu ̣ mới, trong đó phải chú tro ̣ng các công cu ̣
chứng khoán (cổ phiế u, trái phiế u,…) và vai trò của thi ̣trường chứng khoán
trong viê ̣c nghiên cứu, thiế t kế các chiń h sách kinh tế , ĐBKT của Nhà nước
đố i KCN, nhấ t là đố i với viê ̣c huy đô ̣ng vố n trên thi ̣ trường chứng khoán
cho các dự án mới hoă ̣c dự án mở rô ̣ng quy mô nhà máy sản xuấ t hay nâng
cao công suấ t, DN có thể đươ ̣c Nhà nước hỗ trơ ̣ bằ ng hiǹ h thức phù hơ ̣p để
23
DN phát hành trái phiế u hoă ̣c cổ phiế u huy đô ̣ng vố n trên thi ̣ trường chứng
khoán.
Đây là phương thức minh ba ̣ch, công khai và hiê ̣u quả trong viê ̣c huy
đô ̣ng vố n đầ u tư từ các nguồ n khác nhau của XH cho DN, đồ ng thời giúp
giảm gánh nă ̣ng cho NSNN vì phải hỗ trơ ̣ cho DN trong mô ̣t số trường hơ ̣p
cu ̣ thể và áp lực gia tăng số dư nơ ̣ của nguồ n vố n vay ưu đaĩ của Nhà nước
cho DN để giành vố n ưu đaĩ cho các dự án khác.
4.3.6. Giải pháp tăng cường tính khả thi, đồ ng bô ̣, nhấ t quán và linh
hoa ̣t của hê ̣ thố ng các đòn bẩ y kinh tế của Nhà nước đố i với khu công
nghiêp̣
Viê ̣c thiế t kế các công cu ̣ ĐBKT trong trường hơ ̣p này phải căn cứ
vào việc bảo đảm đã xem xét cẩn trọng các yế u tố của các điạ phương như
điề u kiê ̣n tự nhiên, vi ̣ trí điạ lý, thực tra ̣ng phát triể n KTXH, tiề m năng, thế
ma ̣nh cũng như những điể m yế u, ha ̣n chế và nhu cầ u phát triể n nhằ m bảo