Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Ngân hàng: Hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tư tại chi nhánh VDB Sơn La - Pdf 59

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ
TÀI
1.1 Các nghiên cứu đã thực hiện
Nguyễn Kim Anh, 2004, Luận án tiến sĩ: “Phát triển các nghiệp vụ tín dụng của
các ngân hàng thương mại Việt Nam” bảo vệ tại Đại học Kinh tế quốc dân.
Nguyễn Tuấn Trung, 2008, Giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế trường Đại học kinh tế quốc dân.
Nguyễn Đức Tú, 2012, Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam, Đại học Kinh tế quốc dân.
Nguyễn Tuấn Anh, 2012,LATS Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Đại học kinh tế quốc dân.
Lê Thị Như Ý (2011), Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Kinh tế quốc dân “Hoàn
thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Đồng Tháp”.
Nguyễn Anh Tuấn (2012), Luận văn thạc sỹ: “Chuẩn mực quản lý rủi ro trong
hoạt động của NHTM theo hiệp định Basel II và việc áp dụng tại Việt Nam”, trường Đại
học Kinh tế quốc dân.
Huỳnh Thị Hồng Vân (2012), Luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu ”.
Nguyễn Thúy Trang (2012), Luận văn thạc sỹ, Học viện ngân hàng, “Nâng cao
hiệu quả cho vay tín dụng dự án đầu tư tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Thanh Xuân”.
Nguyễn Đức Tú (2012) Đại học Kinh tế quốc dân “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam ”, luận văn thạc sỹ kinh tế.
1.2 Các vấn đề chƣa đƣợc giải quyết và hƣớng nghiên cứu
Trong các luận án, luận văn nghiên cứu trên, chưa có đề tài nghiên cứu nào tập
trung vào công tác quản trị rủi ro tín dụng chuyên biệt cho một hình thức cho vay. Chính
vì vậy tác giả lựa chọn nghiên cứu mới nhằm thực hiện tốt luận văn của mình, tập trung
nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng đối với hình thức cho vay dự án đầu tư của ngân hàng
phát triển. Luận văn cũng tập trung làm sáng tỏ nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay dự án đầu tư và nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tại một số ngân hàng phát

ro và giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro.


2.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ
Ngân hàng phát triển Nhật Bản: DBJ đã phát triển hệ thống quản lý tài sản Nợ Có và QLRR. Trong quản lý RRTD, DBJ thực hiện quản lý đối với từng khoản vay riêng
lẻ cũng như toàn bộ danh mục cho vay. Trong quản lý danh mục cho vay, DBJ thực hiện
việc phân tích toàn diện đối với dữ liệu được sử dụng trong xếp hạng nội bộ và tính toán
khả năng xây ra RRTD đối với toàn thể danh mục cho vay. RRTD có thể được phân chia
thành 2 loại là tổn thất lường trước (tổn thất trung bình dự kiến trong một thời hạn cho
vay nhất định) và tổn thất không lường trước (tổn thất lớn nhất có thể xẩy ra ở một mức
sinh lời nhất định).
Ngân hàng tái thiết Đức: KfW là ngân hàng phát triển đóng vai trò tích cực trong
cung cấp tài chính cho xuất khẩu, đầu tư và dự án. Công tác quản trị rủi ro tín dụng của
KfW được thực hiện tương đối bài bàn, phân quyền rõ ràng. Toàn bộ các tiêu chí, chuẩn
mực cũng như thiết kế hệ thống quản trị rủi ro của KfW hiện tại tuân thủ theo các quy
định về giám sát ngân hàng hiệu quả quy định tại Hiệp ước Basel II. Hiện tại, KfW đang
ở trong giai đoạn hoàn chỉnh hệ thống quản trị rủi ro để hoàn toàn thực hiện theo Basel II
vào năm 2008.
Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho VDB:
- Quản lý rủi ro luôn được coi là một chính sách trọng tâm của các ngân hàng
trong chiến lược phát triển.
- Nâng cao tính thực tiễn và khả năng đánh giá chính xác của hệ thống xếp hạng
tín dụng nội bộ.
- Nâng cao năng lực thẩm định khoản vay, khách hàng.
- Xây dựng bộ máy quản lý rủi ro chuyên biệt, được tổ chức và hoạt động theo các
tiêu chuẩn phù hợp với thông lệ quốc tế.


CHƢƠNG 3
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY


2014

Thu nhập lãi thuần

19.934

44.656

57.374

24.722

Chi phí hoạt động

17.215

33.578

46.253

Tổng TNTT

2.719

11.078

11.122

Tổng LNST


37,7%

8.359

307%

44

0,4%


Thu nhập thuần từ lãi của VDB Sơn La tăng trưởng khá tốt qua các năm, đặc biệt
năm 2013 thu nhập thuần từ lãi ở mức 44.656 triệu đồng tăng 24.722 triệu đồng so với năm
2012 tương đương 124%. Thu nhập thuần từ lãi tiếp tục tăng 28,5% năm 2014 so với năm
2013. Năm 2013, chi phí hoạt động tăng 95% so với năm 2012, tốc độ tăng chậm hơn tốc
độ tăng của thu nhập thuần từ lãi, nhưng sang năm 2014 chi phí tăng 37,7%, tốc độ tăng
nhanh hơn tốc độ tăng của thu nhập thuần từ lãi. Chính vì vậy, tổng lợi nhuận của VBD
Sơn La năm 2013 tăng gấp 3 lần năm 2012 ở mức 11.078 triệu đồng, và tăng nhẹ lên
11.122 triệu đồng vào năm 2014.
3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ tại VDB Sơn La
3.2.1. Thực trạng về hoạt động tín dụng đầu tư tại VDB Sơn La
Tình hình tín dụng trong cho vay đầu tư tại VDB Sơn La:
Dư nợ tín dụng đầu tư của Chi nhánh không ngừng gia tăng.
ĐVT: tỷ đồng
5600
5400

5516



5%
001% 0%

4200
2012

2013

2014

Biểu đồ 3.2: Dƣ nợ tín dụng cho vay đầu tƣ tại VDB Sơn La qua các năm
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của VDB Sơn La)
Năm 2012, dư nợ cho vay dự án đầu tư của Chi nhánh là 4.670 triệu đồng thì tới
năm 2013 đã tăng lên 5.470 tỷ đồng. So với năm trước, trong năm này, dư nợ cho vay dự
án đầu tư của Chi nhánh tăng mạnh thêm 800 triệu đồng, tương ứng với 17,13%. Năm
2014, dư nợ cho vay dự án đầu tư của Chi nhánh tiếp tục tăng nhưng với mức tăng trưởng
chậm lại, chỉ còn 0,8%, tương ứng với 46 tỷ đồng. Dư nợ cho vay dự án đầu tư của Chi
nhánh tính đến cuối năm 2014 là 5.516 tỷ đồng. Chi nhánh tập trung vào các dự án thủy
điện, xi măng, gạch, đổi đất cơ sở hạ tầng, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, hệ thống
cấp nước, phát triển quỹ nhà ở tập trung, bảo vệ môi trường; các dự án phát triển nông


thôn (phát triển giống thuỷ sản, giống cây trồng, vật nuôi; xây dựng cơ sở chế biến gia
súc, gia cầm tập trung); các dự án thuộc lĩnh vực xã hội hoá giáo dục, y tế...; các dự án
đầu tư tại địa bàn có điều kiện KT - XH khó khăn để cho vay. Đến nay, Chi nhánh NHPT
đang quản lý cho vay 30 dự án.
Vốn được đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp - thủy sản 34,27%, công nghiệp
xây dựng 55,88%, thương mại dịch vụ 9,85%... theo đúng hướng phát triển cơ cấu kinh tế
địa bàn.

2012

2013

2014

Nợ quá hạn

444

580

Nợ xấu

181

Tỷ lệ nợ quá hạn (%)
Tỷ lệ nợ xấu (%)

2013/2012

2014/2013

541

+/136

%
31



1,6

-1,8

-0,5

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của VDB Sơn La)
Nợ quá hạn chủ yếu rơi vào các dự án trồng chè đang chờ xử lý nợ, các dự án quốc
lộ có nguồn trả nợ từ ngân sách, dự án may thêu xuất khẩu và dự án nhà máy bột giấy. Số
nợ quá hạn chủ yếu tập trung vào các dự án có quy mô nhỏ (có mức vốn vay dưới 10 tỷ
đồng).
3.2.3. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại VDB Sơn La
Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro trong quản lý cho vay ĐTPT tại VDB Sơn La, phần
lớn các công việc (thẩm định phương án tài chính và phương án trả nợ của dự án; giải
ngân, thu hồi nợ; phân loại nợ, gia hạn nợ...) được giao cho Phòng Tín dụng thực hiện là
chủ yếu.
Nhận biết rủi ro tín dụng qua các hoạt động phân tích báo cáo tài chính, giao tiếp
trong nội bộ của khách hàng, nghiên cứu số liệu tổn thất quá khứ.
Đo lường rủi ro tín dụng: VDB Sơn La thực hiện việc phân loại nợ đối với toàn bộ
các dự án vay vốn tín dụng ĐTPT ít nhất mỗi quý một lần, căn cứ vào tình hình SXKD,
tình hình tài chính của các dự án và chủ đầu tư.
Giảm thiểu và ngăn ngừa rủi ro: Thực hiện tham mưu xây dựng chính sách và sổ
tay tín dụng đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng, dự án;
đồng thời thực hiện công tác phân tích và sàng lọc khách hàng, chú trọng công tác giải
ngân và tăng cường giám sát các món vay và tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát
hoạt động tín dụng và công tác thông tin tín dụng, bên cạnh đó xử lý rủi ro tín dụng đầu
tư phát triển và dự phòng rủi ro.





MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG CHO VAY ĐẦU TƢ TẠI CHI NHÁNH VDB SƠN LA
4.1. Định hƣớng phát triển của Chi nhánh VDB Sơn La
- Hoạt động của VDB Sơn La theo sát định hướng chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội của tỉnh Sơn La, chiến lược phát triển của ngành; tập trung vốn cho đầu tư các
chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm.
- Tập trung huy động tối đa các nguồn lực trong và ngoài tỉnh đáp ứng nhu cầu
vốn cho đầu tư phát triển (ĐTPT).
- VDB Sơn La tham mưu VDB Việt Nam hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro.
- Phát triển hoạt động của VDB Sơn La theo hướng hiện đại và đáp ứng các chuẩn
mực và thông lệ quốc tế về hoạt động tín dụng, ngân hàng.
- Tham mưu giúp VDB Việt Nam xây dựng cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ
hiện đại trên cơ sở ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin. Hiện đại hoá toàn diện,
đồng bộ công nghệ ngân hàng trên các mặt nghiệp vụ, quản lý và phương tiện kỹ thuật.
- Tập trung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ có đầy đủ năng lực và phẩm
chất nhằm đáp ứng yêu cầu của quá trình xây dựng VDB Sơn La hiện đại, thực hiện tốt
chính sách tín dụng ĐTPT và TDXK của Nhà nước.
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay đầu tƣ tại Chi
nhánh VDB Sơn La
Tổ chức hiệu quả bộ máy quản trị rủi ro tín dụng: Để khắc phục tình trạng trên,
trong thời gian tới Chi nhánh cần thành lập bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro tín
dụng. Đối với cơ cấu phòng quản trị rủi ro không cần xây dựng quá lớn. Ban lãnh đạo
VDB Sơn La cần quan tâm hơn nữa đến công tác tuyển dụng nhân sự có trình độ cao và
phù hợp.
Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro tại Chi nhánh: Cần chú trọng đến công tác
nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm tăng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của
chi nhánh. Đồng thời xác lập được mối quan hệ hợp tác với tất cả các loại hình doanh
nghiệp, cá nhân nhằm làm cho công tác đa dạng hoá danh mục đầu tư được tiến hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status