Khảo sát đặc điểm giải phẫu dây chằng vòng khuỷu của người Việt Nam - Pdf 59

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU DÂY CHẰNG VÒNG KHUỶU
CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
Lý Tuấn Anh*, Đỗ Phước Hùng**, Nguyễn Anh Khoa**

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Dây chằng vòng khuỷu là một cấu trúc giải phẫu thuộc phức hợp dây chằng bên ngoài khuỷu.
Tuy nhiên, dù có nhiều nghiên cứu giải phẫu các dây chằng vùng khuỷu nhưng dường như cầu trúc giải phẫu và
chức năng của dây chằng vòng khuỷu chưa được ghi nhận nhiều trong y văn thế giới.
Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm cấu trúc giải phẫu dây chằng vòng (kích thước, diện bám), mối tương quan
diện bám dây chằng vòng với các cấu trúc giải phẫu lân cận.
Đối tượng – Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca. Cỡ mẫu bao gồm 30 khuỷu tay xác
tươi còn nguyên vẹn tại Bộ môn Giải Phẫu Học - Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả: Dây chằng vòng khuỷu bao quanh chỏm xương quay và kéo dài đến đoạn gần cổ xương quay. Cấu
trúc này bám vào bờ trước và bờ sau của khuyết quay xương trụ. Trong khi diện bám phía trước chỉ có một dải thì
diện bám phía sau chia thành các dải nhỏ bám vào khuyết quay trụ sau, tỷ lệ chia thành 2:3 dải lần lượt là 53,33%
và 6,67%. Chiều dài trung bình dây chằng vòng là 48,24 ± 2,38mm.Chiều rộng trung bình dây chằng vòng là
17,23 ± 1,68mm. Bề dày bờ trên – bờ dưới của dây chằng vòng lần lượt là 0,86 ± 0,12mm và 0,59 ± 0,1mm. Kích
thước diện bám phía trước là 2,05 ± 0,41mm theo chiều rộng và 6,17 ± 0,68mm theo chiều dài. Kích thước diện
bám phía sau là 3,19 ± 0,49mm theo chiều rộng và 13,65 ± 1,67mm theo chiều dài.
Kết luận: Nắm được đặc điểm cấu trúc giải phẫu của dây chằng vòng sẽ giúp phẫu thuật viên chẩn đoán
chính xác tổn thương, các bất thường và tái tạo dây chằng vòng khuỷu.
Từ khóa: Dây chằng vòng, dây chằng bên ngoài, khuyết quay xương trụ

ABSTRACT
THE ANATOMICAL STUDY OF VIETNAMESE ANNULAR LIGAMENT
Ly Tuan Anh, Do Phuoc Hung,Nguyen Anh Khoa
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement Vol. 22 - No 1- 2018: 246 - 251

be seen in annular ligament displacement or rupture will improve detection of annular ligament abnormality.
Keywords: Annular ligament, lateral collateral ligament, radial notch of ulna
học trường Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ

ĐẶT VẤN ĐỀ
Dây chằng vòng khuỷu là một cấu trúc thuộc
phức hợp dây chằng bên ngoài khuỷu, bao

Chí Minh.

Tiêu chí đưa vào

quanh chỏm xương quay và kéo dài đến đoạn

Khuỷu tay từ xác tươi người lớn không có

gần cổ xương quay. Cấu trúc này bám vào bờ

biến dạng trên đại thể, và biên độ sấp ngửa thụ

trước và bờ sau của khuyết quay xương trụ,

động của khuỷu tay không quá khác biệt so với

đóng vai trò thiết yếu trong việc giữ vững khớp

giới hạn bình thường.

quay trụ trên(2). Hiện nay trên thế giới chưa có


định sự hiện diện, số dải bám diện bám phía sau,

giữa diện bám của dây chằng vòng với các mốc

kích thước dây chằng vòng, kích thước diện bám

giải phẫu lân cận.

trước - sau. Sau đó xác định khoảng cách từ tâm

Nhìn chung, chưa có nghiên cứu nào đánh
giá tổng quát về đặc điểm giải phẫu, kích thước,
diện bám dây chằng vòng, mối tương quan diện
bám của dây chằng vòng với các cấu trúc giải
phẫu lân cận.Vì vậy chúng tôi tiến hành “Khảo
sát đặc điểm giải phẫu dây chằng vòng khuỷu
của người Việt Nam”.

ĐỐITƯỢNG-PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca.

diện bám đến các mốc giải phẫu lân cận.

KẾT QUẢ
Số dải bám diện bám phía sau
Bảng 1: Số dải bám của diện bám phía sau
Số dải bám
1
2

Chuyên Đề Ngoại Khoa

247


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018

Nghiên cứu Y học

Hình 1: Số dải bám của diện bám phía sau
Kích thước dây chằng vòng khuỷu
Bảng 2: Kích thước giải phẫu dây chằng vòng khuỷu
Kích thước giải phẫu
Chiều dài dây chằng vòng
Chiều rộng dây chằng vòng
Bề dày bờ trên dây chằng vòng
Bề dày bờ dưới dây chằng vòng

Nhỏ nhất
43,6
14,3
0,7
0,5

Lớn nhất
51,7
20,2
1,1
0,8


Chiều dài diện bám phía trước
Chiều rộng diện bám phía trước
Chiều dài diện bám phía sau
Chiều rộng diện bám phía sau

Bảng 4: Diện tích diện bám phía trước - phía sau
2

Diện tích (mm )
Diện bám phía trước
Diện bám phía sau

248

Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình
7
16
10,25 ± 3,89
20
52
35,24 ± 8,12

Nhỏ nhất
5
1,5
10,5
2,4

Lớn nhất
7,5

Tương quan giữa diện bám dây chằng vòng với
cấu trúc giải phẫu lân cận
Bảng 4: Tương quan giữa diện bám phía trước – phía
sau với các cấu trúc giải phẫu lân cận
Khoảng cách tâm diện bám
Phía trước đến mép sụn
khuyết ròng rọc
Phía trước đến đường thẳng
dọc trục xương trụ qua đỉnh
mỏm vẹt
Phía sau đến mép sụn khuyết
ròng rọc
Phía sau đếnường thẳng dọc
trục xương trụ qua đỉnh mỏm
vẹt

Nhỏ
nhất

Lớn
nhất

Trung bình

5,5

7,5

6,22 ± 0,46


hợp kích thước các dải bám đều nhau nhưng
cũng có trường hợp các dải bám có kích thước
khác nhau trước khi bám vào khuyết quay trụ
sau. Dù tỷ lệ có khác nhau nhưng chúng tôi vẫn

249


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018

Nghiên cứu Y học

bắt gặp sự tương đồng về sự thay đổi số dải bám
của diện bám sau với những nghiên cứu của
Martin(2), Sanal(4).
Martin ghi nhận diện bám dây chằng vòng
vào khuyết quay trụ phía sau rộng hơn phía
trước, diện bám này có nhiều thay đổi về hình
dạng và có thể chia thành nhiều dải nhỏ trước
khi bám vào khuyết quay trụ sau. Trong 30
khuỷu tay xác tươi phẫu tích có 15/30 trường
hợp (chiếm 50%) diện bám phía sau chỉ có mộ
dải bám vào khuyết quay trụ sau, 15 trường hợp
còn lại diện bám phía sau chia làm hai hay ba
dải, có trường hợp chia làm bốn dải trước khi
bám vào khuyết quay trụ(2).
Bảng 5: Bảng so sánh số dải bám diện bám sau
Số dải bám
1
2

vòng sau khi cắt khỏi diện bám, chúng tôi khảo
sát chiều dài và chiều rộng khi dây chằng vòng
khuỷu khi còn bám trên các mốc xương. Vì dây
chằng vòng là một cấu trúc động, độ đàn hồi và
trương lực của dây chằng có sự biến thiên không
ngừng trong biên độ sấp – ngửa cẳng tay, do đó
nếu cắt dây chằng vòng khỏi diện bám thì không
còn phản ánh đúng đặc điểm của dây chằng. Do
đó, chúng tôi chỉ khảo sát chiều dài và chiều
rộng của dây chằng vòng khuỷu khi còn bám
trên các mốc xương để phản ánh chính xác bản
chất của dây chằng vòng và số liệu có thể hiệu
quả hơn khi ứng dụng trên lâm sàng. Chúng tôi
so sánh kết quả bề dày bờ trên dây chằng vòng
khuỷu trong nghiên cứu chúng tôi và Nguyễn
Văn Thái, kết quả ghi nhận sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (P = 0,22 > 0,05).
Chúng tôi nhận thấy bề dày bờ trên phần

250

bao quanh chỏm xương quay và bờ dưới phần
bao quanh cổ xương quay lại rất khác nhau,bề
dày bờ trên và bờ dưới dây chằng vòng lần lượt
là 0,86 ± 0,12mm và 0,59 ± 0,1mm. Sự khác biệt bề
dày giữa bờ trên và bờ dưới có ý nghĩa thống kê
(P < 0,05). Đa số các trường hợp mẫu phẫu tích
của chúng tôi sự biến thiên bề dày giữa bờ trên
và bờ dưới dây chằng vòng dao động trong
khoảng 25% - 40%.

khuyết quay trụ sau (kết quả nghiên cứu ghi
nhận 60% trường hợp diện bám phía sau có từ
hai dải bám trở lên), do đó chiều dài và diện tích
diện bám phía sau trải rộng hơn nhiều so với
diện bám phía trước. Thực tế chúng tôi nhận

Chuyên Đề Ngoại Khoa


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 22 * Số 1 * 2018
thấy các kết quả khảo sát kích thước và diện tích
diện bám là quan trọng và cần thiết trong việc
thiết kế mảnh ghép lý tưởng khi phục hồi giải
phẫu dây chằng vòng, nếu ta có thể phục hồi
càng gần chính xác kích thước và diện tích diện
bám thì chức năng mảnh ghép tái tạo dây chằng
vòng càng hiệu quả, sự phục hồi độ vững khớp
quay trụ trên trong biên độ vận động khớp
khuỷu càng cao. Tuy nhiên sự chênh lệch về kích
thước, diện tích diện bám phía trước và phía sau
của dây chằng vòng là rất lớn, một mảnh ghép
đồng nhất không thể phục hồi được đầy đủ sự
chênh lệch giữa hai diện bám dây chằng vòng
nêu trên.
Chúng tôi nhận thấy các mốc giải phẫu
mép sụn khuyết ròng rọc và đường thẳng dọc
trục xương trụ qua đỉnh mỏm vẹt khá gần
diện bám (khoảng cách nhỏ), tương đối hằng
định (độ lệch chuẩn thấp), giá trị ứng dụng
trên lâm sàng cao vì không phải mở rộng phẫu

3.

4.

Bozkurt M, Acar H I, Apaydin N, Leblebicioglu G, Elhan A,
Tekdemir İ, & Tonuk E (2005). The Annular Ligament An
Anatomical Study. The American journal of sports medicine,
33(1), pp. 114-118.
Martin B F (1958). The annular ligament of the superior radioulnar joint. Journal of anatomy, 92(Pt 3), pp. 473-482.
Nguyễn Văn Thái (2009), “Điều trị gãy cũ Monteggia ở người
lớn bằng kết hợp xương nẹp ốc và tái tạo dây chằng vòng”.
Luận án tiến sĩ y học chuyên nghành chấn thương chỉnh hình, Đại
học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh.
Sana, H T, Chen L, Haghighi P, Trudell D J, & Resnick D L
(2009). Annular ligament of the elbow: MR arthrography
appearance with anatomic and histologic correlation.
American Journal of Roentgenology, 193(2), pp. 122-126.

.
Ngày nhận bài báo:

06/12/2017

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

10/12/2017

Ngày bài báo được đăng:

15/03/2018


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status