BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƢƠNG
ĐINH VIẾT TUYÊN
THỰC TRẠNG VIÊM MŨI DỊ ỨNG
CỦA CÔNG NHÂN DỆT MAY CÔNG NGHIỆP VÀ
HIỆU QUẢ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành: Dịch tễ học
Mã số: 62 720117
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. LÊ MINH KỲ
GS.TSKH. VŨ MINH THỤC
HÀ NỘI - 2018
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận án này , tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ , tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo , các nhà khoa học , các cán bộ . Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ và gửi lời cảm ơn chân thành
tới:
Tập thể Ban lãnh đạo , Phòng đào tạo sau đại học , Bộ môn Dịch tễ học của
1. Đây là Luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn
trực tiếp của PGS.TS. Lê Minh Kỳ; GS.TSKH. Vũ Minh Thục.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã đƣợc
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Ngƣời viết cam đoan
Đinh Viết Tuyên
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 3
1.1.THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN......................................................................3
1.1.1. Môi trƣờng lao động công nhân dệt may...................................................3
1.1.2. Tình hình bệnh viêm mũi dị ứng ................................................................6
1.1.3. Một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm mũi dị ứng ở công nhân dệt
may .............................................................................................................. 12
1.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG .........................................................................................................................19
3.2.1. Triệu chứng lâm sàng ........................................................................ 77
3.2.2. Kết quả cận lâm sàng ........................................................................ 79
3.3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP ...........................................................82
3.3.1. Hiệu quả lâm sàng ............................................................................. 82
3.3.2. Hiệu quả cận lâm sàng ...................................................................... 90
Chƣơng 4: BÀN LUẬN ................................................................................. 91
4.1. VỀ THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN .........................................................91
4.1.1. Về thực trạng môi trƣờng lao động ................................................... 91
4.1.2. Về thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng .......................................................95
4.1.3. Về một số yếu tố liên quan............................................................... 97
4.2. VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG VIÊM MŨI DỊ
ỨNG .............................................................................................................. 106
4.2.1. Đặc điểm lâm sàng .......................................................................... 106
4.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng ................................................................... 109
4.3. HIỆU QUẢ CAN THIỆP ............................................................................. 110
4.3.1. Hiệu quả lâm sàng ........................................................................... 110
4.3.2. Hiệu quả cận lâm sàng .................................................................... 120
4.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU ................................................ 123
KẾT LUẬN .................................................................................................. 124
1. THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM MŨI DỊ ỨNG
DO DỊ NGUYÊN BỤI BÔNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở CÔNG
NHÂN MAY CÔNG NGHIỆP ........................................................................... 124
1.1. Thực trạng môi trƣờng lao động ........................................................ 124
1.2. Thực trạng bệnh viêm mũi dị ứng do dị nguyên bụi bông và các yếu tố
liên quan .................................................................................................... 124
2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH VIÊM MŨI DỊ
ỨNG ...................................................................................................................... 125
DNNN
Dị nguyên nghề nghiệp
ĐKLĐ
Điều kiện lao động
HPQ
Hen phế quản
IL
Interleukin
KAP
Knowledge, attitude, practice (Kiến thức, thái độ, thực hành)
KN-KT
Kháng nguyên - kháng thể
LTA4
Leukotriene A 4
LTRAs
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 2.1. Biến số, chỉ số nghiên cứu ......................................................................... 50
Bảng 2.2. Đánh giá mức phản ứng của test lẩy da .................................................... 58
Bảng 3.1. Kết quả đo vi khí hậu tại các nhà máy ...................................................... 62
Bảng 3.2. Bụi bông trong môi trƣờng lao động công ty........................................... 64
Bảng 3.3. Đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu ......................................................... 66
Bảng 3.4. Tình trạng sử dụng khẩu trang của công nhân ......................................... 67
Bảng 3.5. Thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi tại các phân xƣởng của công
nhân ............................................................................................................................... 67
Bảng 3.6. Tỉ lệ bệnh viêm mũi dị ứng........................................................................ 68
Bảng 3.7. Tỷ lệ công nhân mắc bệnh mũi họng chung ............................................ 68
Bảng 3.8. Phân bố đối tƣợng viêm mũi dị ứng từng nhà máy theo giới tính ......... 69
Bảng 3.9. Phân bố đối tƣợng mắc viêm mũi dị ứng theo lứa tuổi ........................... 70
Bảng 3.10. Phân bố đối tƣợng mắc viêm mũi dị ứng theo tuổi nghề...................... 70
Bảng 3.11. Kiến thức thái độ thực hành về bệnh VMDƢ trong công nhân ........... 71
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và giới tính .................................. 72
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và lứa tuổi (n=1040) .................. 72
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và tuổi nghề (n=1040) ............... 73
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa tình trạng sử dụng khẩu trang của công nhân và
viêm mũi dị ứng (n=1040) .......................................................................................... 74
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa thời gian tiếp xúc trong 1 ngày với bụi của công
nhân và viêm mũi dị ứng (n=1040) ............................................................................ 75
Bảng 3.17. Mối liên quan giữa tiền sử bị hen phế quản và viêm mũi dị ứng
(n=1040) ....................................................................................................................... 75
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tiền sử nổi dát đỏ và viêm mũi dị ứng (n=1040) .. 76
Bảng 3.19. Kết quả phân tích đa biến mối liên quan giữa viêm mũi dị ứng và một
số yếu tố nguy cơ (n=1040)......................................................................................... 76
Bảng 3.20. Mức độ biểu hiện các triệu chứng tại mũi (n=317) ............................... 77
Hình 3.1. Kết quả nồng độ bụi bông tại các nhà máy (mg/m3) ....................... 65
Hình 3.2. Kết quả Prick test với dị nguyên bụi bông (n=317) ........................ 79
Hình 3.3. Kết quả Hàm lƣợng IgE toàn phần .................................................. 80
Hình 3.4. Kết quả Hàm lƣợng IgG toàn phần .................................................. 81
Hình 3.5. Kết quả lâm sàng sau can thiệp ........................................................ 82
Hình 4.1. Các yếu tố môi trƣờng và di truyền liên quan đáp ứng IgE với dị nguyên121
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nƣớc ta ngành công nghiệp dệt may ngày càng có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế quốc dân. Theo số liệu thống kê năm 2001, toàn ngành có 1.031 doanh
nghiệp thì đến năm 2017, số lƣợng doanh nghiệp trong ngành khoảng 8770 doanh
nghiệp. Tốc độ tăng trƣởng trung bình đạt 17%/năm trong giai đoạn từ 1998 đến
nay. Toàn ngành dệt may Việt Nam thu hút khoảng 2.5 triệu lao động với tổng
kim ngạch xuất khẩu năm 2017 đạt xấp xỉ 31 tỷ USD [3][77].
Bên cạnh những thành tựu rất lớn lao trong tăng trƣởng kinh tế và cải
thiện đời sống nhân dân thì vấn đề ô nhiễm môi sinh, ô nhiễm môi trƣờng lao
động tác động tới sức khỏe bệnh tật của ngƣời lao động đang là một vấn đề rất
đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm.Đặc thù của ngành dệt may là sử dụng máy
theo dây chuyền công nghệ, mức độ lao động tuy không quá nặng nhọc nhƣng
gò bó, đòi hỏi nhịp độ công nghiệp nhanh,... Tỷ lệ lao động nữ rất cao, chiếm
khoảng 80 – 90% và phần lớn ở độ tuổi 20 – 35 tuổi, thời gian làm việc trung
bình trên 8h/ngày, nhiều khi lên tới 10 – 12h/ngày[12][13][29][66].
Đặc thù của loại hình lao động này là môi trƣờng lao động không thuận
lợi, thƣờng xuyên phải tiếp xúc với bụi bông trong một thời gian liên tục làm
ảnh hƣởng xấu đến sức khỏe, gây ra một số bệnh nghề nghiệp, ảnh hƣởng
1. Mô tả thực trạng môi trường lao động, bệnh viêm mũi dị ứng và một
số yếu tố liên quan đến bệnh của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng
Thị Loan, Nghệ An, năm 2016.
2. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh viêm mũi dị ứng của
công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan, năm 2016.
3. Đánh giá hiệu quả giải pháp can thiệp trong phòng chốngvà điều trị
bệnh viêm mũi dị ứng của công nhân Công ty cổ phần dệt may Hoàng Thị Loan.
Từ đó đề xuất áp dụng các giải pháp can thiệp nhằm bảo vệ và nâng cao
sức khỏe ngƣời lao động một cách khả thi và có cơ sở khoa học.
3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1.THỰC TRẠNG MÔI TRƢỜNG LAO ĐỘNG, BỆNH VIÊM
MŨI DỊ ỨNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
1.1.1. Môi trƣờng lao động công nhân dệt may
- Mô tả dây chuyền cung bông và chải dệt [41]
Từ bông kiện Phá kiện bông Xé tay Đƣa vào máy xé trộn
Đƣa sang xé 6 trục (Đánh tơi bông với tốc độ cao để tạp rơi ra ngoài) Đƣa
về hòm tổng chuyển ra 2 đầu cân cuộn thành quả bông cấp cho máy chải.
Đánh xé bông với tốc độ cao Cuộn thành cúi thô Đƣa vào máy
ghép Ghép 5,6 cúi (tăng độ săn của sợi thô) Ra máy thô (ghép 3,4 sợi
để tiếp tục tăng độ săn) Máy xe sợi con Máy ống (đánh thành quả sợi
to) Buồng chuẩn bị dệt Sâu go Máy mắc Máy hồ Máy dệt.
- Qui trình may công nghiệp [45]:
+ Công đoạn may chiếm một vị trí rất quan trọng trong quá trình sản
xuất. Nhiệm vụ chính của công đoạn này là từ nhiều chi tiết bán thành phẩm
lắp ráp thành sản phẩm duy nhất (sản phẩm hoàn thiện). Lực lƣợng lao động
nghiệp,
ecgônômi
Lò hơi
Nguyên vật liệu
Xếp vải, cắt mẫu, ráp
- Bụi
- Nguy cơ tai
nạn lao động
mang vác
- Bụi, ồn
- Nguy cơ tai
nạn lao động
chấn thƣơng
Chuyền may công nghiệp
Là hơi
cung cấp
hơi
- Nhiệt độ,
- Nguy cơ tai
nạn lao
động và
bố trí lên tới 600-700 lao động trong một xƣởng may. Do thiết kế nhà xƣởng
rộng và dài nên dẫn đến các hệ thống thông hút gió hoạt động không hiệu quả,
do vậy tốc độ lƣu chuyển không khí trong xƣởng sẽ kém, gây ngột ngạt, khó
thở và ảnh hƣởng đến sức khỏe NLĐ [17][42]. Ở các nhà xƣởng may chỉ lắp
đặt hệ thống thông gió tự nhiên thì có khoảng 50% vị trí lao động có nhiệt độ
vƣợt TCVSLĐ, còn nhà xƣởng lắp đặt hệ thống giàn mát bằng hơi nƣớc thì
con số này giảm còn khoảng 21%, nhà xƣởng lắp đặt hệ thống điều hòa thì tỷ
lệ này là bằng 0… Các yếu tố nhƣ bụi, ồn phát sinh trong hoạt động sản xuất
may công nghiệp thì hầu hết là đảm bảo TCVSLĐ.
Bụi: đối với may công nghiệp, loại bụi đặc trƣng là bụi bông có lẫn tạp
chất đọng trên vải phát sinh trong quá trình sản xuất. Bụi phát sinh trong quá
trình sản xuất có thể ảnh hƣởng rất nhiều đến cơ quan hô hấp của NLĐ, dễ gây
nên các bệnh nhƣ Viêm mũi dị ứng, Hen phế quản, Bệnh phổi bụi bông[74].
Qua một số kết quả nghiên cứu trƣớc đây đánh giá chung về môi trƣờng
lao động may công nghiêp cơ bản nhƣ sau: kết quả đánh giá chung về môi
trƣờng may công nghiệp 2 miền Bắc Nam ở thời điểm năm 2001 cho thấy
nhiệt độ trong các xƣởng may cao hơn TCVSLĐ và cao hơn nhiệt độ ngoài
trời từ 1,2 đến 2,60C, độ ẩm thƣờng đạt TCVSLĐ; đối với bụi và tiếng ồn thì
ở tất cả các vị trí trong dây chuyền may hầu hết là đạt và nằm trong giới hạn
TCVSLĐ. Tác giả Nguyễn Thế Công cũng cho biết kết quả nghiên cứu môi
trƣờng lao động trong xƣởng may công nghiệp ở năm 2002 thấy tốc độ gió
nhiều vị trí làm việc tuy đạt TCVSLĐ nhƣng chỉ dao động từ 0,55-
6
0,62m/s.Nguyễn Thị Bích Liên (2003) [Trích dẫn từ 21], khi nghiên cứu về
môi trƣờng lao động và sức khỏe của công nhân Công Ty Dệt 8/3, đã cho kết
quả: Tại một số khu nhƣ khu máy cung bông, khu máy kéo sợi thụ nhiệt độ
cao hơn bên ngoài từ 2-5 độ, trong những ngày nóng, nhiệt độ trong những
một trong những dạng dị ứng phổ biến nhất trong các rối loạn về dị ứng. Ở
Việt Nam, theo nhiều nghiên cứu khác nhau, tỷ lệ VMDƢ chiếm từ 10 -18%
dân số. Ở Nhật, thƣờng xuyên có 20% dân số bị mắc chứng VMDƢ [41][83].
Với tỷ lệ mắc bệnh cao, dịch tễ học của VMDƢ đang đƣợc quan tâm rất
nhiều. Song sự nắm bắt về dịch tễ học của VMDƢ trên thực tế rất rời rạc vì
những thông tin chăm sóc sức khoẻ ban đầu đều khó tìm và ít nhiều đều bị
thiếu hụt. Trong khi đó, những nghiên cứu rộng rãi ở cộng đồng đôi khi do
nhiều lý do, đã không làm test dị ứng. Vì vậy, việc chẩn đoán phân biệt
VMDƢ và viêm mũi không dị ứng thƣờng khó.
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trong mấy thập kỷ gần đây, những nghiên cứu trong cộng đồng ở nhiều
nơi trên thế giới cho thấy sự gia tăng nhanh chóng của VMDƢ nói riêng và
bệnh dị ứng hô hấp nói chung. Theo Kim BK và cộng sự (2014) điều tra tại
Hàn Quốc cho thấy tỷ lệ VMDƢ là 13,3% và ngày càng tăng ở trẻ em [81].
Ngoài ra, tuy số liệu không đủ song ngƣời ta cũng thấy đƣợc tỷ lệ VMDƢ
ngày một tăng dần ở các nƣớc đang phát triển và công nghiệp hóa [26][32]. Ở
một số nƣớc châu Á nhƣ Hồng Kông, Trung quốc có một số nghiên cứu đƣa
ra tỷ lệ VMDƢ vào khoảng 40% [39][90][111][119].
Các quốc gia có tỷ lệ mắc VMDƢ thấp nhƣ: Indonexia, Anbani, Romani,
Georgia và Hy Lạp . Trong khi đó các nƣớc có tỷ lệ rất cao là Australi a, New
Zealan và Vƣơng quốc Anh. Những năm 90 của thế kỷ XX, theo điều tra quốc
gia cho thấy VMDƢ ở ngƣời lớn chiếm 25,9 % tại Pháp và 29% tại Vƣơng
quốc Anh trong đó viêm mũi mạn tí nh ở ngƣời lớn phổ biến hơn ở trẻ em[26].
Năm 2006 - 2007, Masafumi Sakashita và cộng sƣ̣ đã nghiên cƣ́u
VMDƢ ở Nhật Bản đã chỉ ra tỷ lệ VMDƢ ở ngƣời trƣởng thành (20 - 49 tuổi)
là 44,2% và không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi [90]. Tại Trung quốc,
8
Theo Võ Thanh Quang (2011): Lƣợng bệnh nhân VMDƢ đến khám tại
Bệnh viện Tai Mũi Họng T.Ƣ ngày càng gia tăng và mức độ của bệnh ngày
càng khó kiểm soát hơn [Trích dẫn từ 26]. Phan Dƣ Lê Lợi (2011) cho biết,
ngoài tình trạng ô nhiễm không khí do khói bụi khiến VMDƢ, lƣợng bệnh
nhân bị căn bệnh này đến khám gia tăng vào những thời điểm thời tiết chuyển
mùa với những thay đổi thất thƣờng. Cũng theo Phan Dƣ Lê Lợi (2011): triệu
chứng rõ ràng nhất của viêm mũi dị ứng là ngứa mũi, hắt hơi thành tràng dài,
không thể kiểm soát đƣợc [Trích dẫn từ 39]. Khi hắt hơi nhiều thì sẽ kéo theo
cảm giác đau đầu do các cơ phải co thắt. Nghiên cứu của tác giả Vũ Trung
Kiên (2013) cho thấy tỷ lệ học sinh viêm mũi dị ứng tại Hải Phòng và Thái
Bình 24% và 23% [26].
1.1.2.3. Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp
Viêm mũi dị ứng nghề nghiệp là bệnh thƣờng gặp trong các bệnh lý hô
hấp do nghề nghiệp (chiếm 10 - 15% bệnh lý đƣờng hô hấp trên) [55][60].
Tần suất mắc bệnh thay đổi theo tính chất gây bệnh, điều kiện làm việc
và phƣơng pháp điều tra.
* Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Slavomír Perečinský và cộng sự (2014) nghiên cứu kéo dài 5 năm
cho thấy viêm mũi dị ứng là bệnh nghề nghiệp hay gặp nhất trong các nghành
công nghiệp sau: thực phẩm, dệt may và nông nghiệp [108]. Tần suất mắc
bệnh còn phụ thuộc vào nồng độ bụi trong không khí. Khi nồng độ bụi từ 1 2 mg/m3 có thể gặp dƣới 5% số công nhân mắc bệnh hen phế quản nghề
nghiệp. Nếu nồng độ bụi giảm hơn (0,7 mg/m3) có thể gặp dƣới 1% số công
nhân mắc bệnh. Theo Schilling, tần suất mắc bệnh có thể tới 89% công nhân
nếu nồng độ bụi là 6 mg/m3 [31].
Chaari và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu trên 600 công nhân học việc
trong ngành dệt may tại khu vực Monastir, Pháp năm 2009 đã cho thấy 120
công nhân học việc (20%) có phản ứng dị ứng khi tiếp xúc với bông trong
11
* Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Trƣớc đây, ở nƣớc ta công nghệ kéo sợi còn rất lạc hậu vì vậy điều kiện
lao động rất xấu, tình trạng bụi vƣợt quá tiêu chuẩn vệ sinh cho phép
(TCVSCP) lên tới hàng chục, hàng trăm lần, càng ở đầu dây chuyền nồng độ
bụi càng cao, nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp càng lớn [27][31][45]. Hiện nay
do chính sách mở cửa của nhà nƣớc nên dây chuyền công nghệ đã đƣợc cải
thiện và đầu tƣ nhiều. Qua khảo sát thấy kết quả nồng độ bụi giảm rất nhiều.
Nồng độ bụi trọng lƣợng tại các vị trí đều thấp hơn TCVSCP. Nghiên cứu của
Bùi Thị Tuyết Mai (1983) cho thấy hàm lƣợng bụi tổng hợp đo đạc đƣợc là
12mg/m3 không khí. Nghiên cứu của Nguyễn Huy Đản (1988) cho thấy hàm
lƣợng bụi môi trƣờng lao động thƣờng là dao động từ 2,2 đến 56 mg/m3 [27].
Nồng độ bụi cao nên nguy cơ gây bệnh phổi bụi bông, hen phế quản, viêm
mũi dị ứng, viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp luôn hiện hữu. Nguy cơ dị
ứng với bụi bông là rất cao. Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Huy
Đản, Bùi Thị Tuyết Mai năm 1983 là 15,9% và theo nghiên cứu của Vũ Văn
Sản, Vũ Minh Thục, Phạm Văn Thức năm 2002 tỷ lệ viêm mũi dị ứng nghề
nghiệp do bụi bông là 32,5% [31]. Nghiên cứu của Nguyễn Đình Dũng và
cộng sự năm 2005 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh phổi bụi bông là 12,5% vã các
bệnh dị ứng mạn tính là 34% [17].
Cũng theo tác giả Nguyễn Đình Dũng, khi nghiên cứu trên 403 công
nhân tiếp xúc với bụi bông cho thấy số lƣợng mẫu bụi vƣợt TCVSCP chiếm
7,1%, sức khoẻ công nhân tại dây chuyền sợi loại I, II, III chiếm 96,77%.
Tuổi đời công nhân rất trẻ, chủ yếu từ 30-39 (tỷ lệ 54,1%), tuổi nghề từ 11-20
năm (tỷ lệ 60,6%). Tỷ lệ bệnh bụi phổi bông giai đoạn I: 24,8% (tăng theo
tuổi nghề), giai đoạn II: 13,6%, giai đoạn III: 5,4% (trong đó 3,23% có hồi
phục, 2,23% không hồi phục). Tỷ lệ bệnh viêm phế quản mạn tính ở công
chất sợi bông không còn thuần khiết nhƣ vậy. Trong quá trình sản xuất, bụi
bông đƣợc sinh ra với một lƣợng khá lớn, là nguyên nhân gây bệnh viêm mũi
dị ứng, hen phế quản, bệnh phổi bụi bông cho những công nhân phải tiếp xúc
hàng ngày với chúng [76][78].
13
Bụi bông thực ra không phải đơn giản chỉ là một chất, mà là sự pha trộn
tổng hợp của nhiều chất. Đa số trong đó là những chất có hoạt tính sinh học.
Điều này đƣợc phản ánh tại Hiệp hội Y tế và an toàn lao động ở Mỹ (The U.S.
OSHA) với định nghĩa bụi bông là ‘Bụi xuất hiện trong không khí trong quá
trình gia công, điều chế bông. Bụi này có thể chứa một hỗn hợp nhiều chất,
bao gồm cả bụi đất, sợi, mảnh thực vật khác, vi khuẩn, nấm mốc, các chất
bẩn và các thành phần khác nhau, được tích luỹ trong quá trình gieo trồng,
chăm bón, thu hoạch, lưu kho hoặc chế biến tiếp theo’
Ngay từ 1937 các tác giả nghiên cứu về vấn đề này đã cho rằng trong bụi
bông có yếu tố làm giải phóng histamin ở phổi. Năm 1920, Bouhyys đã khí
dung bụi bông cho bệnh nhân và phát hiện có sự giải phóng histamine
[39].Evaro và Nicholls (1974) bằng phƣơng pháp sắc ký trên giấy đã tìm thấy
trong DNBB 3 phân đoạn đều có bản chất là glycoprotein.
Sự đánh giá hoạt tính kháng nguyên của dịch chiết bông cho thấy trong
bụi bông có một số thành phần dị nguyên và một số trong đó có nguồn gốc
nấm. Sử dụng kháng huyết thanh thỏ trong điện dị miễn dịch chéo có thể
khẳng định rằng kháng huyết thanh kháng lại dịch chiết nƣớc của bụi bông
không phản ứng với dịch chiết của đế hoa, lá, bao tƣơi và khô. Thành phần có
hoạt tính dị nguyên từ lá bao cây bông chịu đƣợc nhiệt, không mất hoạt tính
trong môi trƣờng axit hoặc kiềm, không tách ra đƣợc bằng nhựa trao đổi ion,
không chƣng cất đƣợc bằng hơi nƣớc và không chiết xuất đƣợc bằng ete. Nó hấp
thụ tốt than hoạt tính và hoà tan tốt trong nƣớc. Nhƣ vậy, bụi bông có đặc tính
nghiên cứu khác trên thế giới và trong nƣớc của Vũ Minh Thục, Vũ văn Sản,
Phạm Văn Thức và một số tác giả khác về sự biến đổi miễn dịch ở những
bệnh nhân VMDƢ do DNBB là công nhân dệt bông và vải sợi cũng khẳng
định đƣợc đặc tính kháng nguyên rất cao của bụi bông [41].
1.1.3.1.2. Cơ chế bệnh sinh Viêm mũi dị ứng do bụi bông[1][39][80][85]
+ Giai đoạn mẫn cảm: DN bụi bông lần đầu tiên xâm nhập vào cơ thể
mẫn cảm tạo ra các kháng thể IgE đặc hiệu với DN bụi bông. Giai đoạn này
chƣa có biểu hiện triệu chứng lâm sàng.
15
+ Giai đoạn tức thì: xảy ra trong 10 – 15 phút khi cơ thể tiếp xúc lại với
DN bụi bông đã gây mẫn cảm. Các triệu chứng nhƣ hen, ngạt mũi... là do kết
quả gắn kết giữa IgE và DN bụi bông làm hoạt hóa tế bào mast ở niêm mạc
mũi. Các chất trung gian hóa học giải phóng ra từ các hạt trong tế bào nhƣ
histamin, tryptaza. Các chất trung gian mới hình thành có nguồn gốc từ màng
tế bào nhƣ leucotrien, prostaglandin. Các chất trung gian có nguồn gốc lipit
nhƣ yếu tố hoạt hóa tiểu cầu cũng xuất hiện. Đặc tính sinh học của tất cả các
chất này là gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch dẫn đến phù nề, ngạt
mũi. Các tuyến nhầy mũi tăng tiết. Các dây thần kinh hƣớng tâm bị kích thích
làm ngứa mũi, hắt hơi. Các chất trung gian, đặc biệt là histamin, kích thích sợi
thần kinh hƣớng tâm và sợi trục giải phóng các nơropeptit tại chỗ (chất P và
tachykinin). Những chất này lại kích thích tế bào mast thoát hạt. Ngoài ra, DN
bụi bông làm lympho bào T (CD4+Th0) hoạt hóa thành lympho T
(CD4+Th2).
+ Giai đoạn muộn: xảy ra từ 2 – 48 giờ. Đáp ứng tế bào chiếm ƣu thế do
sự tƣơng tác giữa các tế bào dƣới ảnh hƣởng của các cytokin. Tính chất đặc
trƣng của HPQ, VMDƢ... là sự tích tụ tại chỗ các tế bào viêm nhƣ lympho
TCD4, eosinophil, basophil, neutrophil. Trong đó, eosinophil giải phóng ra