TRƯỜNG THCS VĨNH HÒA 2
ĐỀ THI HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ 8
Thời gian: 45 phút
GV ra đề: Nguyễn Thò Yến
I. TRẮC NGHIỆM (4đ)
Câu 1. Khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án đúng (2đ)
1.1. Người được nhân dân suy tôn là “Bình Tây Đại Nguyên Soái” là ai?
A. Nguyễn Trung Trực
B. Nguyễn Trãi
C. Trương Đònh
D. Nguyễn Đình Chiểu
1.2. Trước khi buộc triều đình Huế ký hiệp ước Nhâm Tuất (5/6/1862) thực dân Pháp đã chiếm
được những tỉnh:
A. Quảng Nam
B. Gia Đònh, Đònh Tường, Biên Hòa, Vónh Long
C. Thừa Thiên, Quảng Ngãi, Phú Yên
D. An Giang, Hà Tiên
1.3. Người đốt cháy tàu Pháp trên sông Vàm Cỏ Đông năm 1861 là:
A. Trương Đònh
B. Nguyễn Tri Phương
C. Nguyễn Hữu Huân
D. Nguyễn Trung Trực
1.4. Pháp đánh Bắc kỳ lần thứ nhất năm:
A. 1873
B. 1862
C. 1882
D. 1883
1.5. Hiệp ước nào chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là 1 quốc
gia độc lập?
A. Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862
b. Nông dân.
c. Công nhân.
d. Tư sản.
e. Tiểu tư sản.
Câu 3. Điền (Đ) vào câu đúng, (S) vào câu sai (1đ)
Xu hướng mới trong cuộc vận động giải phóng dân tộc là do:
a. Chính sách khai thác làm xã hội Việt Nam biến đổi (Đ)
b. Tiếp thu luồng tư tưởng mới ở Châu Á (S)
c. Tiếp thu luồng tư tưởng mới theo gương Nhật Bản (Đ)
d. Làm cho phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh (Đ)
II. TỰ LUẬN (6đ)
1. Em hãy nêu nội dung cơ bản của hiệp ước Hác Măng. (2đ)
- Triều đình Huế thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở Bắc kỳ và Trung kỳ, cắt tỉnh Bình Thuận
ra khỏi Trung kỳ nhập vào Nam kỳ.
- Ba tỉnh Thanh- Nghệ Tónh được sát nhập vào Bắc kỳ. Triều đình được cai quản vùng đất
Trung kỳ nhưng mọi việc phải thông qua Pháp.
- Ngoại giao do Pháp nắm giữ. Triều đình rút quân đội ở Bắc kỳ về Trung kỳ.
2. Sau chính sách khai thác thuộc đòa của Pháp xã hội Việt Nam có những biến chuyển như thế
nào? (2đ)
Xã hội Việt Nam được phân hóa thành 2 giai cấp chính:
+ Giai cấp đòa chủ phong kiến:
- Làm tay sai cho thực dân Pháp, số lượng ngày càng đông. Một bộ phận câu kết với đế quốc
để áp bức bóc lột nhân dân.
- Một số đòa chủ vừa và nhỏ cũng có tinh thần yêu nước.
+ Giai cấp nông dân:
- Sống nghèo khổ, không lối thoát.
- Bò mất đất, một bộ phận nhỏ trở thành tá điền.
- Một bộ phận tha phương cầu thực.
- Số ít trở thành công nhân.
3. Vì sao các đề nghò cải cách của Việt Nam cuối thế kỷ XIX không thực hiện được? (2đ)