Bộ đề và đáp án thi HSG môn Hóa học lớp 9 cấp huyện - Pdf 60

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HÓA
*****
Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi):

..................................................................

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS - NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề này có 08 trang)

ĐIỂM KẾT LUẬN CỦA BÀI
Ghi bằng số

Chữ ký xác nhận của giám khảo

Ghi bằng chữ

Giám khảo số 1

Giám khảo số 2

Học sinh làm bài trực tiếp trên bản đề thi này.
Câu 1: (3,5 điểm)
a) Chọn các chất thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau.
Fe → A → B → C → D → E → Fe (Biết A, B, C, D, F là các hợp chất của sắt)
b) Al → Al2O3 → NaAlO2 → Al(OH)3 → AlCl3 → Al(OH)3 → Ba(AlO2)2

Câu 2: (5,5 điểm) Cho 39,09 (g) hỗn hợp X gồm 3 muối: K2CO3, KCl, KHCO3 tác

Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

2


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HOÁ
*

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
NĂM HỌC 2014-2015
MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 9
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

Câu

Nội dung

Điểm

a)

Câu 1

t
6) Fe2O3 + 3CO →
2Fe + 3CO2
Học sinh có thể thay các chất khác đúng vẫn cho điểm tối đa
t


Fe → FeCl2 → FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe
1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2) 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
3) FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl
4) Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3
t
5) 2Fe(OH)3 →
Fe2O3+ 3H2O

0

Gọi số mol của K2CO3, KCl, KHCO3 lần lượt là x, y, z.
Ta có: 138x + 74,5y + 100z = 39,09 (1)
nCO2

PTHH:

6, 72
=
= 0,3mol
22, 4

K2CO3 + 2HCl
x mol
2x

KHCO3 + HCl
z mol
z

0,1mol ← 0,1 mol
Vậy số mol HCl dư trong mỗi phần là 0,1 mol
HCl + AgNO3
0,1 mol
KCl + AgNO3

0,25

2KCl + CO2 + H2O
2x
x mol
x mol

nNaOH = 0, 25.0, 4 = 0,1mol

Phần II: nKCl =

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

+ mol
2 2

0,25

 x = 0, 2

⇔  y = 0, 02
 z = 0,1


a) khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu:

mK 2CO3 = 138.0, 2 = 27, 6 g
mKCl = 74,5.0, 02 = 1, 49 g
mKHCO3 = 100.0,1 = 10 g

b) Tổng số mol của HCl là : nHCl = 2 x + z + 0,1.2 = 2.0.2 + 0,1 + 0, 2 = 0, 7 mol
Khối lượng HCl = 0,7.36,5=25,55 g
25,55.100
= 242,9 g
10,52
m 242,9
= =
= 231,3ml
D 1, 05

Khối lượng dung dịch HCl 10,52% là:
Thể tích dung dich HCl đã dùng: VHCl


0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

( trắng xanh)

+ Ống nghiệm chứa Fe3O4.
Fe3O4 + 8HCl →FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
Cho thêm vài giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm trên xuất hiện kết
tủa màu nâu lẫn màu trắng.
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 +2NaCl
( trắng xanh)

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 +3NaCl

0,25
0,25
0,25

( màu nâu)

a) Chọn thuốc thử là: dung dịch Canxi hiđroxit Ca(OH)2
- Đánh số thứ tự 3 mẫu phân bón theo thứ tự từ 1 đến 3, lấy từng lượng
nhỏ các mẫu phân bón trên làm mẫu thử.
4


đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua
HCl + NaOH → NaCl + H2O
FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓
t
2Fe(OH)2 + 1/2O2 →
Fe2O3 + 2H2O
t
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn
hợp rắn CuO và Ag. Hòa tan trong dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không
tan, dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung
đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua:
t
2Cu + O2 →
2CuO
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓
t
Cu(OH)2 →
CuO + H2O
t
CuO + CO → Cu + CO2
5.1
a) Khi hòa tan hỗn hợp ba kim loại Fe, Cu, Al trong dung dịch HCl dư
thì có Cu không tác dụng. Khối lượng chất rắn không tan là khối lượng
của Cu.
Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x, y.
Fe
+ 2HCl → FeCl2 + H2
x mol


0

0,75

0

2

b) Theo bài ta có hệ phương trình.
56x + 27y = 6 - 1,86 = 4,14
5

0,25
0,25
0,25


x+

3 y 3, 024
=
= 0,135 (gam)
2
22, 4

Giải phương hệ phương trình ta được: x = 0,045, y = 0,06.
→ mFe= 0,045 x 56 = 2,52 (gam)
mAl = 0,06 x 27 = 1,62 (gam)
1,86

0,25
0,25
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

CHIÊM HÓA

LỚP 9 THCS - NĂM HỌC 2015-2016

*

MÔN THI: HÓA HỌC

Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi):

Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)

..................................................................


NaHCO3

Hãy vẽ chiều mũi tên, định số thứ tự các biến đổi biểu thị sự chuyển hóa giữa các
chất trên và viết phương trình hóa học thực hiện các biến đổi đó.
2) Hãy cho biết:
- Quá trình nào có thể xảy ra trong quá trình nung vôi?
- Quá trình nào có thể dùng để giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động?
- Quá trình biến đổi nào có thể xảy ra trong khi ủ lò than?
Câu 2: (3,75 điểm)
7


1) Cho 5 dung dịch riêng biệt sau: NaNO 3, NaCl, Na2S, Na2SO4, Na2CO3. Bằng
kiến thức đã học hãy nhận biết các chất trên.
2) Trong 5 dung dịch ký hiệu A, B, C, D, E chứa K 2CO3, HCl, BaCl2, H2SO4,
NaCl. Biết:
+ Đổ A vào B → có kết tủa
+ Đổ A vào C → có khí bay ra
+ Đổ B vào D → có kết tủa
Xác định các chất có kí hiệu trên và viết phương trình hóa học theo dấu hiệu phản
ứng xảy ra.
Câu 3: (3,75 điểm) Hòa tan 49,6 gam hỗn hợp gồm một muối sunfat và một muối
cacbonat của cùng một kim loại hóa trị I vào nước ta thu được dung dịch A. Chia dung
dịch A làm hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch H2SO4 (lấy dư) thu được 2,24 lít CO2 (đktc).
Phần 2: Cho phản ứng với dung dịch BaCl2 (lấy dư) thu được 43 gam kết tủa trắng.
1) Tìm công thức của 2 muối ban đầu?
2) Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các muối trong hỗn hợp đầu?
Câu 4: (4 điểm) Hoà tan hết 4,68 gam hỗn hợp hai muối ACO 3, BCO3 bằng dung

CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2015-2016
MÔN THI: HÓA HỌC 9
(Hướng dẫn chấm có 03 trang)

Câu 1: (4,5 điểm)

Điểm
(9)

C
(2)

(1) →

 (5)→

CaCO3

Ca(HCO3)2
(10)

(6)

(3)
(4)

CO

CO2


13) Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 +
2H2O
2) ( Mỗi câu trả lời đúng 0,25 điểm x 3 câu = 0,75 điểm)
- Quá trình xảy ra trong quá trình nung vôi là phản ứng (10)
- Quá trình dùng để giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang
động là các phản ứng (8,9)
- Quá trình biến đổi xảy ra trong khi ủ lò than có thể là các phản ứng
(1,2,3,4)
Câu 2: (3,75 điểm)
1) Nhận biết các chất (2đ)
- Dùng dd HCl nhận ra Na2S → H2S ↑ mùi trứng thối; Na2CO3 → CO2 ↑
không mùi, làm đục nước vôi trong.
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S ↑
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O
- Dùng BaCl2 nhận ra Na2SO4 → BaSO4 ↓ kết tủa trắng
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
- Dùng AgNO3 nhận ra NaCl → AgCl ↓
AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3
- Còn lại là NaNO3
2) Xác định chất
- Chất A là K2CO3; B là BaCl2
K2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2KCl
9

0,5

3,25

0,75


1
2

0,25

(1)

0,25

(2)

0,25

(3)

0,25
0,25

2, 24

Số mol CO2 theo (1) là: nCO = 22, 4 = 0,1mol
Theo phương trình hóa học (1): nR CO = nCO = 0,1 (mol )
2

2

3

0,25
0,75

Câu 4: (4 điểm)
1) *PTHH : ACO3 + H2SO4 → ASO4 + CO2 + H2O
BCO3 + H2SO4 → BSO4 + CO2 + H2O

(1)
(2)

0,25
0,25

1,12
muối thu được trong dd X là ASO4, BSO4 ; nCO2 = 22,4 = 0,05 mol

0,25

* Tính tổng khối lượng các muối tạo thành trong dung dịch X:
n

=n

=n

= 0,05(mol)

H O
CO
- Theo (1), (2): H SO
- Áp dụng LBTKL ta có mmuối = 4,68 + 0,05.98 - 0,05.44 - 0,05.18 = 6,48 (g)
2)* Tìm các kim loại A, B và tính % khối lượng của mỗi muối ban đầu:


2x + 3x = 0,05 (*)
2x(3a + 60) + 3x (5a + 60) = 4,68 (**)

MA = 3a (g) → MB = 5a (g)

(vì

0,25

10

0,25
0,25
0,25


Từ (*) và (**) ta được x = 0,01 , a = 8
=) MA = 3a = 3. 8 = 24 g (Mg)
MB = 5a = 5. 8 = 40 g (Ca)

0,25
0,25
0,25
0,25

0,02.84.100
4,68
% m MgCO3 =
= 35,9%


13,44
1) Theo bài ta có: nCu = 64 = 0,21 mol ;

nAgNO3 = 0,5.0,3 = 0,15 mol
* PTPU :
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag (1)
g/s : x
2x
x
2x
- Nếu Cu phản ứng hết => nAgNO3 cần là 0,42> 0,15 => Vô lí
0,15
Nếu AgNO3 phản ứng hết => nCu cần là 2 = 0,075

=> khối lượng chất rắn thu được là:
(0,21- 0,075)64 + 0,15.108 = 24,84 > 22,56 => Trái với giả thiết bài cho,
chứng tỏ Cu phản ứng một phần giả sử là x mol
PT:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
g/s : x
2x
x
2x
Ta có: (0,21-x). 64 + 2x.108 = 22,56 => x= 0,06 mol
0,06
Vậy nồng độ mol của: CM dd Cu(NO3)2= 0,5 = 0,12M
0,15 − (2.0,06)
0,5
CM dd AgNO3 (dư) =
= 0,06M


0,06

0,03
0,06.2
Từ (2) và (3) ta có: (0,03.108 + 0,06.64) – ( n + n )R = 17,205 – 15 (*)

Giải (*) ta được: M = 32,5n
11

0,5


n
M

1
32,5 (loại)

2
65 (Zn)
Nhận

3
97,5 (loại)

R là kim loại Zn (kẽm)

12


CO2? Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng (nếu có).
2. Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2; CuO và BaO. Nêu phương pháp hoá học
để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp.
3. Tại sao nước clo có màu vàng, khi để lâu ngày trở thành không màu và có môi
trường axit mạnh.
4. Nêu hiện tượng xảy ra. Viết phương trình hoá học chứng minh.
a) Nhỏ từ từ từng giọt cho đến dư dung dịch HCl vào dung dịch K2CO3
b) Thả mẩu Ca vào dung dịch AlCl3
Câu 2 (3,5 điểm) Có 7 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng riêng biệt từng dung dịch sau:
AgNO3, K2CO3, (NH4)2SO4, MgSO4, Al2(SO4)3, FeSO4 và Fe2(SO4)3. Dùng dung dịch
NaOH hãy cho biết dung dịch đựng trong mỗi lọ. Viết phương trình hóa học xảy ra.
Câu 3 (2 điểm): Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:
1) FeS2 + O2

A↑

+ B.

2) A + H2S → C ↓ + D
3) C + E → F
4) G + NaOH → H ↓ + I
13


5) J

o

B + D


Cán bộ coi thi không được giải thích gì thêm.

14


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HOÁ
*

Câu
Câu 1
( 5,5
điểm)

HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP THCS
NĂM HỌC 2016-2017
MÔN THI: HÓA HỌC - LỚP 9
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)

Nội dung
1.
- Điều kiện của chất làm khô: Có khả năng hút H 2O, không phản ứng
hoặc không tạo ra chất có khả năng phản ứng với khí cần làm khô.
- Những chất làm khô được khí CO2.
→ 2H3PO4
- P2O5:
P2O5 + 3H2O 
→ H2SO4.nH2O
- H2SO4 đặc

3.
- Nước clo lúc đầu có màu vàng nhưng để lâu trở thành không màu và
có môi trường axit mạnh. Do clo tác dụng một phần với nước thành HCl
và HClO
Cl2 + H2O → HCl + HClO
(1)
- Vì HClO không bền bị phân huỷ thành HCl và oxi nguyên tử
HClO → HCl + O
2O
→ O2
- Do phản ứng (1) tiếp tục cho đến khi clo phản ứng hết với nước (Hết
clo màu vàng nên dung dịch không màu, Chỉ còn lại HCl )
4.
a) Hiện tượng lúc đầu không có khí thoát ra, sau một thời gian có bọt
khí không màu xuất hiện, do lúc đầu nhỏ từ từ nên xảy ra phản ứng tao
KHCO3 khi dư HCl mới tiếp tục phản ứng tạo khí CO2
HCl + K2CO3 → KHCO3 + KCl
HCl + KHCO3 → KCl + CO2 + H2O
b) Hiện tượng: Có bọt khí xuất hiện, có kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan
Ca+ H2O → Ca(OH)2 + H2

Điểm
1,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
1,75

Câu 2
(3,5
điểm)

Dùng dung dịch NaOH nhỏ lần lượt vào 7 lọ dung dịch trên nếu:
- Có kết tủa màu đen xuất hiện nhận ra dung dịch ban đầu là AgNO3
2AgNO3 + 2NaOH → Ag2O + 2NaNO3 + H2O
- Có chất khí mùi khai nhận ra dung dịch ban đầu là (NH4)2SO4
(NH4)2SO4 + 2NaOH → 2NH3 + Na2SO4 + 2H2O
- Có kết tủa keo màu trắng tan trong NaOH dư nhận ra dung dịch ban
đầu là Al2(SO4)3
Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
- Có kết tủa trắng không tan trong NaOH dư nhận ra dung dịch ban đầu
là MgSO4
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2+ Na2SO4
- Có kết tủa trắng hơi xanh để lâu trong không khí hoá nâu đỏ nhận ra
dung dịch ban đầu là FeSO4
FeSO4+ 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4
- Có kết tủa nâu đỏ nhận ra dung dịch ban đầu là Fe2(SO4)3
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
- Không có hiện tượng gì nhận ra dung dịch ban đầu là K2CO3
1)

0,25
0,25
3,5
0,25
0,5
0,5

( 2 điểm)
o
t
5) 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O
(J)
(B)
(D)
o
t
6) Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O
(B)
(L)
(E)
(D)
7) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S ↑
(F)
(G)
8) 2Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 2Fe(OH)3
(H)
(D)
(J)
Câu 4 1
( 3 điểm) Sau phản ứng thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 85% chính
là khối lượng AgNO3 tham gia phản ứng:
Theo đề bài ta có: mAgNO3 = 500 . 0,04 = 20(g)

mAgNO3 ph¶n øng = 20 . 0,85 = 17(g)
16

0,25

mdd = (500 + 5) - 12,6 = 492,4 (gam)
Vậy nồng độ các chất trong dung dịch là:
9,4
.100 = 1,91%.
492,4
3
=
= 0,61%.
492,4

C% Cu(NO3)2 =
C% AgNO3

- Gọi công thức của oxit sắt là: FexOy.
to
- Phương trình hoá học: FexOy + yH2 
→ xFe + yH2O
- Gọi khối lượng nước thu được là a gam. Khi hấp thụ vào dung dịch
H2SO4 98%, nồng độ dung dịch H2SO4 thu được là:

Câu 5
(3 điểm)

98
. 100 = 98 – 3,405 ⇒ a = 3,6 gam.
100 +a
3,6
nH2O =
= 0,2 mol = nO trong FexOy
18

(3 điểm)

⇒ số mol H2 =

a
5, 6
+b =
= 0, 25 ⇔ a + 2b = 0,5
2
22, 4

* Thí nghiệm 2:
M
+
2HCl →

MCl2

+
17

H2 ↑

0,25
0,25
0,25
0,25
1,5
0,25
0,25

Theo đề bài: M < 22, 4 ⇒

9/M
M > 18,3

(1)

39a + b.M = 8, 7
39(0,5 − 2b) + bM = 8, 7
10,8
⇔
⇒b=
78 − M
 a + 2b = 0,5
a = 0,5 − 2b
10,8
Vì 0 < b < 0,25 nên suy ra ta có :
< 0,25 ⇒ M < 34,8 (2)
78 − M

Mặt khác: 

Từ (1) và ( 2) ta suy ra kim loại phù hợp là Mg
Học sinh giải theo cách khác đúng giám khảo vẫn cho điểm tối đa

18

0,25
0,5
0,5

và một dung dịch (A).
a) Hãy chứng minh rằng axit còn dư.
b) Tính C% các chất trong dung dịch A.
Câu 2 (4 điểm) Hỗn hợp bột X gồm BaCO 3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3.
Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp chất rắn A. Cho A vào
nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa hai chất tan và phần không tan C. Cho khí
CO qua bình chứa C nung nóng được hỗn hợp chất rắn E và hỗn hợp khí D. Cho E vào
dung dịch AgNO3 dư được dung dịch F và hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch
H2SO4 đặc, nóng thấy có khí bay ra. Cho D dư sục vào dung dịch B được kết tủa M và
dung dịch N. Đun nóng dung dịch N được kết tủa K và khí G.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra. (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 3 (3,5 điểm):
1. Có 5 gói bột trắng là KNO3, K2CO3, K2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ được dùng
thêm nước, khí cacbonic và ống nghiệm. Hãy trình bày cách nhận biết từng chất bột
trắng nói trên.
2. Có 3 gói phân hóa học bị mất nhãn gồm: Kali clorua; amoni nitrat và
supephotphat kép. Trong điều kiện ở nông thôn có thể phân biệt được 3 gói phân hóa
học đó không? Viết các phương trình phản ứng nếu có.

19


Câu 4 (3 điểm): Hòa tan m gam oxit sắt (FexOy) trong dung dịch H2SO4 đặc,
nóng thu được 2,2,4 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung dịch chứa 120 gam muối.
Xác định công thức của oxit sắt và tính m.
Câu 5 (2 điểm): Cho 7,8 gam hỗn hợp hai kim loại là R hóa trị (II) và Al tác dụng
với dung dịch H2SO4 loãng , dư. Khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch hai muối và
8,96 lít khí ở (đktc).
a) Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
b) Tính khối lượng muối thu được sau khi phản ứng kết thúc và tính thể tích dung


Nội dung
a) KHSO3 (M = 120) K2CO3 (M’ = 138)
KHSO3 + HCl → KCl + H2O + SO2
(mol) x
x
x
x
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + SO2
(mol) y
2y
2y
y
400 x 7,3
= 0,8 ( mol )
100 x 36,5
39,6
Do nhh 2 muối

=

0,5
4

Câu 2
(4 điểm)

Câu 3

Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra:
to
BaCO3 
→ BaO + CO2
to
4Fe(OH)2 + O2 
→ 2Fe2O3 + 4H2O
o
t
2Al(OH)3 
→ Al2O3 + 4H2O
to
MgCO3 
→ MgO + CO2
BaO + H2O → Ba(OH)2
Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O
Trong dung dịch B có Ba(AlO2)2 và phải có Ba(OH)2 dư; phần không
tan C chỉ còn Fe2O3 ; MgO; CuO
to
Fe2O3 + 3CO 

0,25
0,25
0,25
0,25
2


(3,5
điểm)

- Hòa tan các chất đã cho vào nước, hai chất không tan là BaCO3 và
BaSO4. Sục khí CO2 vào dung dịch có chứa BaCO3, BaSO4, chất nào tan
là BaCO3.
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2
- Lấy dung dịch Ba(HCO3)2 vừa thu được cho vào 3 dung dịch KNO3,
K2CO3 và K2SO4, hai dung dịch tạo kết tủa là 2 dung dịch có chứa
K2CO3 và K2SO4. Còn dung dịch không có kết tủa là dung dịch KNO3.
Ba(HCO3)2 + K2CO3 → 2KHCO3 + BaCO3
Ba(HCO3)2 + K2SO4 → 2KHCO3 + BaSO4
- Các kết tủa thu được gồm BaCO3 và BaSO4 (Nhận biết như trên)
- Sục khí CO2 vào dung dịch có chứa BaCO3, BaSO4, chất nào tan là
BaCO3.
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2
2.
- Trong điều kiện ở nông thôn có thể nhận biết được 3 gói phân hóa học
nói trên bằng cách dùng nước vôi trong để nhận biết.
Cho nước vôi trong vào 3 gói phân hóa học: Kali clorua; amoni nitrat
và supephotphat kép.
- Nếu có mùi khai thoát ra là phân amoni nitrat NH4NO3
Ca(OH)2 + 2NH4NO3 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O


Ta có: nSO 22,4 = 0,1 (mol )
2

nFe2 ( SO4 ) 3

0,5

120
= 0,3 (mol )
400

Theo định luật bảo toàn nguyên tố:
+ Đối với S: n H SO = 3. n Fe ( SO ) + nSO = 1 (mol )
2

4

2

4 3

2

+ Đối với Fe: m Fe = 2.56 . n Fe ( SO ) = 2.56.0,3 = 33,6 (mol )
Theo định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng (1)
2

4


a) Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra
R + H2SO4 → RSO4 + H2
23

0,25


2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
b) Số mol H2 tạo ra là: nH =
2

0,25
0,25

8,96
= 0,4 (mol )
22,4

- Theo phương trình phản ứng thì số mol H2SO4 tham gia phản ứng bằng
số mol H2 tạo ra, nên theo định luật bảo toàn khối lượng ta có:
- Khối lượng kim loại + khối lượng H2SO4 = khối lượng muối + khối
lượng H2
- Vậy khối lượng muối: m = 7,8 + 98.0,4 – 2.0,4 = 46,2 (gam)
- Thể tích dung dịch H2SO4 tham gia phản ứng: V =

0,4
= 0,2 (lít )
2

c) Gọi số mol kim loại R (khối lượng mol là M) và Al trong 7,8 gam

o
t
Hoặc: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 
→ 4Fe(OH)3↓
o
t
2Fe(OH)3 
→ Fe2O3 + 3H2O
to
Cu(OH)2 
(8)
→ CuO + H2O
Gọi x là số mol của FeSO4 tạo thành thì số mol của ZnSO4 là 2,5x; số
mol Cu bám vào thanh sắt là x và số mol bám vào thanh kẽm là 2,5x.
Từ các phương trình hóa học trên ta thấy cứ 1 mol CuSO 4 chuyển thành
1mol FeSO4 thì khối lượng dung dịch giảm: (64 + 96) – (56 + 96) = 8 (gam)
- Tương tự Zn phản ứng thì khối lượng tăng: (65 + 96) – (64 + 96) = 1 (gam)
Do đó ta có phương trình: 8x – 2,5x = 0,22 => x =0,04 (mol)
Vậy, khối lượng Cu bám vào thanh sắt là: 64 . 0,04 = 2,56 (gam)
Khối lượng Cu bám vào thanh kẽm là: 64 . 0,04 . 2,5 = 6,4 (gam)
Theo phương trình (2), (3) và (7) ta có :
Khối lượng của Fe2O3 là: 160 . 0,02 = 3,2 (gam)
Vây, khối lượng của CuO là: 14,5 – 3,2 = 11,3 (gam) tương ứng
(0,14125 mol)
- Tổng số mol CuSO4 ban đầu là:
x + 2,5x + số mol tạo CuO = 0,04 + 0,1 + 0,14125 = 0,28125 (mol)
- Do đó nồng độ của CuSO4: C M ( CuSO ) =
4

0,28125


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHIÊM HÓA
*****
Số phách (do Trưởng BGK chấm thi ghi):

..................................................................

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
LỚP 9 THCS - NĂM HỌC 2018-2019
MÔN THI: HÓA HỌC
Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề này có 08 trang)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status