ĐỀ 1:
Câu 1: (1,25 điểm) Cho dãy chuyển hóa sau:
CuSO4
A
B
C
D
Cu
Chọn các chất thích hợp thay vào các chữ cái A, B, C, D. Viết các phương trình
hóa học (ghi rõ điều kiện, nếu có).
Câu 2: (2,25 điểm) Hỗn hợp khí X gồm CH4 và O2. Ở đktc 6,72 lít khí X có khối lượng
6,4 gam.
a) Tính phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp X.
b) Tính thể tích H2 (đktc) có thể tích bằng 1,6 gam hỗn hợp X.
Câu 3: (2,0 điểm) Có những muối sau: MgCl2, CaCO3, CuSO4. Hãy cho biết muối nào có
thể điều chế bằng phương pháp sau:
a) Axit tác dụng với kim loại.
b) Muối tác dụng với muối.
Viết các phương trình hóa học.
Câu 4: (2,5 điểm)
a) Viết công thức cấu tạo có thể có ứng với công thức phân tử C 4H10O.
b) Xác định công thức phân tử của hiđrocacbon X, biết rằng khi đốt cháy X người
ta nhận thấy tỉ lệ số mol chất X với số mol CO2 và H2O là 1: 2: 1.
Câu 5: (2,0 điểm) Hòa tan a gam một kim loại chưa biết bằng 500 ml dung dịch HCl
thoát ra 11,2 lít H2 (đktc). Để trung hòa axit dư trong dung dịch thu được cần vừa đủ 100
ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau cùng, thu được 55,6 gam muối khan.
Tính nồng độ mol của dung dịch axit đã dùng, tính a và xác định kim loại bị hòa
tan.
Cho C = 12; H = 1; O = 16; Cl = 35,5; Ca = 40; Fe = 56; Al = 27; Zn = 65;
Mg = 24; Cu = 64.
…………….Hết…………….
+ X, t0
+ Y, t0
+ Z, t0
+B
+E
Fe → D → G
Biết: A là oxit sắt từ; B là axit và:
A + B → D + G + H2O
2. Cho 5 chất sau: CuSO4, CuO, Cu(OH)2, Cu, CuCl2. Tự sắp xếp tất cả các chất đã cho
thành một dãy chuyển hóa và viết các phương trình hóa học theo dãy chuyển hóa đó.
Câu 5: (2,0 điểm)
1. Cho nhóm I gồm 4 chất: Fe, BaO, Al 2O3, NaOH; nhóm II gồm 2 dung dịch: dung dịch
NaHSO4, dung dịch CuSO4. Lấy từng chất ở nhóm I cho vào từng dung dịch ở nhóm II.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
2. Trong phòng thí nghiệm có: dung dịch NaOH chưa rõ nồng độ, khí CO 2, bơm khí và 2
cốc thuỷ tinh có chia vạch thể tích. Hãy nêu cách điều chế dung dịch Na 2CO3 tinh khiết
chỉ từ các dụng cụ và hóa chất đã cho ở trên.
Câu 6: (1,5 điểm) Hỗn hợp A gồm MgO, Fe3O4, CuO.
- Dẫn khí H2 đến dư đi qua 25,6 gam A (nung nóng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được 20,8 gam chất rắn.
2KMnO4 + HCl
KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
b)
FexOy
+ CO
FeO + CO2
c)
X
+ 3O2
2CO2 + 3H2O
(X là chất hữu cơ)
d)
FexOy
+ HCl
Câu 7. (2 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp CH4, C2H2 thu được khí CO2 và hơi nước theo tỉ lệ thể
tích 7: 5. Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp.
Câu 8. (3 điểm)
Nung m gam hỗn hợp X gồm 2 muối cacbonat trung tính của 2 kim loại A và B đều
có hóa trị 2. Sau một thời gian thu được 3,36 lít CO 2 ở đktc và còn lại hỗn hợp rắn Y. Cho
Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư rồi cho khí thoát ra hấp thụ bởi dung dịch Ca(OH) 2
dư thu được 15 gam kết tủa. Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối
khan. Tính m.
Câu 9. (3 điểm)
Một hỗn hợp gồm metan, etilen và axetilen. Đốt 8,6 gam hỗn hợp thu được 12,6
gam nước. 4,48 dm3 hỗn hợp trên ở đktc phản ứng vừa đủ một dung dịch chứa 24 gam
brom. Tính phần trăm thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
Cho C = 12; H = 1; O = 16; Ca = 40; Cl = 35,5; Br = 80.
Cho biết A là thành phần chính của quặng pirit.
b. Hãy trình bày cách tinh chế khí SO2 từ:
- Khí SO2 có lẫn SO3.
- Khí SO2 có lẫn HCl.
Câu 2. (4 điểm)
a. Cho hỗn hợp gồm Ca và CaC2 vào H2O được hỗn hợp khí A. Nung A với xúc tác
Ni một thời gian được hỗn hợp khí B. Cho B qua dung dịch brom dư sau phản ứng
được hỗn hợp khí C thoát ra. Xác định các chất trong các hỗn hợp A, B, C. Viết
phương trình hóa học xảy ra.
b. Hòa tan 1 mol NaOH rắn vào x ml dung dịch NaOH 0,5M thu được y ml dung
dịch NaOH 1,5M. Xác định x và y. Biết rằng cứ cho 20 gam NaOH rắn vào thì thể
tích dung dịch tăng thêm 5ml.
Câu 3. (4 điểm)
a. Cho 45,625 gam hỗn hợp 2 muối ACO3 và BCO3 vào 400 ml dung dịch H2SO4
loãng, được dung dịch X và chất rắn Y đồng thời giải phóng 4,48 lít CO 2. Cô cạn
dung dịch X được 12 gam muối khan. Nung chất rắn Y tới khối lượng không đổi
thu được chất rắn Z và 3,92 lít CO 2. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4.
b. Tính khối lượng Y, Z.
c. Xác định tên 2 kim loại, biết rằng khối lượng nguyên tử 2 kim loại hơn kém
nhau 113 đvC, muối cacbonat của kim loại có khối lượng nguyên tử nhỏ có số mol
gấp 2 lần muối cacbonat của kim loại có khối lượng nguyên tử lớn.
Câu 4. (4 điểm)
Hỗn hợp khí A gồm metan và etilen. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A, thu
được 16,2 gam H2O. Mặt khác, nếu lấy 13,44 lít A (đktc) đem dẫn qua nước
brom (lấy dư) thì khối lượng brom nguyên chất tham gia phản ứng là 32 gam.
Các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của từng chất trong hỗn hợp
a. Có hỗn hợp các chất: FeO, CuO, Fe, Cu, Ag. Hãy trình bày phương pháp hóa
học để tách kim loại Ag ra khỏi hỗn hợp trên. Viết các phương trình phản ứng đã dùng.
Các hóa chất cần thiết coi như có đủ.
b. Chất rắn màu trắng X tác dụng với dung dịch axit sunfuric đặc và đun nóng thu
được chất khí không màu Y. Khí Y tan rất nhiều trong nước được dung dịch Z có tính axit
mạnh. Cho dung dịch đậm đặc Z tác dụng với kali pemanganat sinh ra khí T có màu vàng
lục. Cho khí T tác dụng với kim loại M thu được chất X. Không cần lập luận, hãy xác
định các chất X, Y, Z, T, M và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 3. (4 điểm)
Trộn bột kim loại sắt (Fe) và kim loại M (có hóa trị n) theo tỷ lệ số mol là 1:4 được
m gam hỗn hợp X.
Nếu hòa tan hoàn toàn m gam X vào dung dịch HCl thì thu được 7,84 lít khí.
Nếu cho m gam X tác dụng hết với khí clo thì lượng clo đã phản ứng là 8,4 lít.
Các thể tích đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính thể tích khí clo đã phản ứng với kim loại M.
b. Xác định giá trị n.
c. Nếu khối lượng của M trong X là 5,4 gam thì M là kim loại nào?
Câu 4. (4 điểm)
Cho vào bình kín 400 ml hỗn hợp khí X (gồm một hiđrocacbon và nitơ) và 900 ml
khí oxi (lấy dư so với lượng cần thiết) rồi bật tia lửa để đốt cháy hết hiđrocacbon trong X.
Sau khi phản ứng xong thu được hỗn hợp khí Y có thể tích 1400 ml. Dẫn Y lần lượt đi qua
bình 1 chứa dung dịch axit sunfuric đặc, dư và bình 2 chứa dung dịch natri hiđroxit dư,
thấy bình 1 hấp thụ được 60 ml khí, bình 2 hấp thụ được 400 ml khí, còn lại 400 ml khí
không bị hấp thụ. Các thể tích đo ở cùng điều kiện, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
a. Tính thể tích hiđrocacbon trong hỗn hợp X.
b. Tìm công thức hóa học của hiđrocacbon trong hỗn hợp X.
Câu 5. (4 điểm)
a. Cho 26,5 gam hỗn hợp chất rắn X gồm CaCO3 và Na 2CO3 vào dung dịch axit
KHCO3
+ Ca(OH)2 →
?
+ ? + ?
NaCl
+
?
→ NaOH
+ ?
Ca(HCO3)2 +
?
→ CaCO3↓ + ?
Fe3O4
+ H2SO4 (loãng) →
?
+ ? + ?
Câu 2. (5 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm có 4 lọ hóa chất bị mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các
dung dịch sau: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl. Chỉ được dùng dung dịch HCl, hãy nhận biết
các dung dịch trên theo phương pháp hóa học.
2. Để vài mẩu CaO trong không khí một thời gian, sau đó cho vào dung dịch HCl.
Viết các phương trình hoá học có thể xảy ra?
3. Một học sinh thực hiện thí nghiệm về tính háo nước của axit sunfuric đặc như
sau: Cho một ít đường (C12H22O11) vào cốc thủy tinh rồi cho thêm từ từ dung dịch axit
sunfuric đặc vào. Hãy cho biết hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 3. (2 điểm)
Khử hoàn toàn m gam một oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng lượng vừa đủ khí CO thu
được Fe và khí A. Hòa tan hết lượng Fe trên bằng dung dịch HCl dư thu được 1,68 lít H 2
(đo ở đktc). Hấp thụ toàn bộ khí A bằng dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 10 gam kết tủa.
Tìm công thức oxit sắt.
Họ và tên: ………………………………………..
Số báo danh: ...…………………………………...
ĐỀ 7
Câu 1 (4 điểm).
Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu
có) khi: a) Cho Na vào dung dịch CuCl2
b) Cho K đến dư vào dung dịch
Al2(SO4)3 c) Sục khí clo vào
dung dịch Na2CO3
d) Đưa mẩu quỳ tím ẩm vào bình chứa khí clo
Chỉ dùng CO2 và H2O hãy nhận biết các chất bột màu trắng sau:
NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4.
Câu 2 (4 điểm).
a) Cho các chất: NaCl, H2O. Hãy viết các phương trình phản ứng điều
chế nước Javen. Biết các thiết bị và điều kiện phản ứng coi như có đủ.
Trên bao bì một loại phân bón NPK có kí hiệu 20.10.10. Kí hiệu
này cho ta biết điều gì? Hãy tính tỉ lệ hàm lượng % các nguyên tố N, P, K có
trong loại phân trên.
Bằng phương pháp hóa học, hãy trình bày cách tách CH4 từ hỗn hợp
gồm CH4, C2H4, C2H2, CO2, SO2. Viết các phương trình phản ứng minh
họa.
Câu 3 (4 điểm).
Cho một lượng bột CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl
32,85%, sau phản ứng thu được dung dịch X trong đó nồng độ HCl còn lại
là 24,195%. Thêm vào X một lượng bột MgCO3, khuấy đều cho phản ứng
xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y trong đó nồng độ HCl còn lại là
21,11%. Tính nồng độ % của các muối có trong dung dịch Y.
Thí nghiệm 2: Dẫn khí axetilen đi chậm qua dung dịch brom màu vàng.
Thí nghiệm 3: Cho 1 đến 2 giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng benzen, lắc
nhẹ. Nêu hiện tượng và cho biết mục đích của 3 thí nghiệm trên. Viết các
phương
trình phản ứng hoá học xảy ra.
--------------------HẾT-------------------
ĐỀ 8
Câu 1 (4,0 điểm)
1) Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, dung dịch KOH, quỳ tím,
C12H22O11 (đường), dung dịch H2SO4 loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí
nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:
a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học nào của axit.
b) H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng nào.
Viết phương trình hóa học cho mỗi thí nghiệm.
2) Từ quặng pirit, O2, H2O, các chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình
hoá học điều chế muối Fe2(SO4)3.
Câu 2 (4,0 điểm)
1) Có 4 mẫu phân bón hoá học không ghi nhãn là: Kali clorua, amoni nitrat,
supephotphat (Ca(H2PO4)2), photphat tự nhiên (Ca3(PO4)2). Chỉ dùng thuốc thử là
nước và 1 thuốc thử khác hãy nhận biết 4 mẫu phân bón trên.
2) Cho hỗn hợp khí X chứa C2H4 và CO2. Để thu được C2H4 tinh
khiết người ta dẫn hỗn hợp khí X đi qua lượng dư dung dịch Y. Dung
dịch Y chứa chất nào sau đây: NaOH, Br2, Na2CO3. Giải thích và viết
phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3 (4,0 điểm)
1) Dưới đây là sơ đồ thí nghiệm CO phản ứng với oxit kim loại:
a) Y có thể là oxit kim loại nào sau đây: CuO, Al2O3, Na2O, Fe3O4, PbO. Viết
(đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung
nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch H 2SO4 đặc,
nóng thu được 13,44 lít SO2 (đktc). Tính phần trăm thể tích các khí trong X.
--------------------HẾT------------------- Thí sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn và Bảng tính tan.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
ĐỀ 9
Câu 1 (4,0 điểm)
1) Hãy sử dụng những chất có sẵn: Cu, Fe, CuO, dung dịch KOH, quỳ tím,
C12H22O11 (đường), dung dịch H2SO4 loãng, H2SO4 đặc và những dụng cụ thí
nghiệm cần thiết để làm những thí nghiệm chứng minh rằng:
a) Dung dịch H2SO4 loãng có những tính chất hóa học nào của axit.
b) H2SO4 đặc có những tính chất hóa học riêng nào.
Viết phương trình hóa học cho mỗi thí nghiệm.
2) Từ quặng pirit, O2, H2O, các chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình
hoá học điều chế muối Fe2(SO4)3.
Câu 2 (4,0 điểm)
1) Có 4 mẫu phân bón hoá học không ghi nhãn là: Kali clorua, amoni nitrat,
supephotphat (Ca(H2PO4)2), photphat tự nhiên (Ca3(PO4)2). Chỉ dùng thuốc thử là
nước và 1 thuốc thử khác hãy nhận biết 4 mẫu phân bón trên.
2) Cho hỗn hợp khí X chứa C2H4 và CO2. Để thu được C2H4 tinh
khiết người ta dẫn hỗn hợp khí X đi qua lượng dư dung dịch Y. Dung
dịch Y chứa chất nào sau đây: NaOH, Br2, Na2CO3. Giải thích và viết
phương trình hoá học xảy ra.
Câu 3 (4,0 điểm)
1) Dưới đây là sơ đồ thí nghiệm CO phản ứng với oxit kim loại:
a) Y có thể là oxit kim loại nào sau đây: CuO, Al2O3, Na2O, Fe3O4, PbO. Viết
phương trình hoá học xảy ra.
nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch H 2SO4 đặc,
nóng thu được 13,44 lít SO2 (đktc). Tính phần trăm thể tích các khí trong X.
Câu 8 (2,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm Ca và kim loại M (hóa trị không đổi) có tỷ lệ
mol tương ứng là 3: 2. Cho 8,7 gam A vào bình kín chứa 2,24 lít
khí Cl2 (ở đktc). Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
hỗn hợp rắn B. Hòa tan hoàn toàn rắn B trong dung dịch HCl dư,
sinh ra 4,48 lít khí (ở đktc). Xác định tên kim loại M.
Câu 9 (2,0 điểm)
Cho 3 hi đrocabon khí X, Y, Z có khối lượng mol phân tử trung
bình lần lượt là 20:21:22. Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí (ở đktc)
hỗn hợp gồm X, Y, Z theo bất kỳ tỉ lệ mol nào của X, Y, Z đều thu
được 13,2g CO2.
a) Xác định CTPT và viết công thức cấu tạo của X, Y, Z.
b) b) từ hỗn hợp X, Y, Z hãy nêu cách:
- Tách lấy Z khô ra
--------------------HẾT------------------- Thí sinh được sử dụng Bảng hệ thống tuần hoàn và Bảng tính tan.
- Giám thị không giải thích gì thêm.