ĐỀ THI ONLINE : HÌNH TRÕN. CHU VI VÀ DIỆN TÍCH HÌNH TRÕN
(CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT)
CHUYÊN ĐỀ: HÌNH HỌC
MÔN TOÁN: LỚP 5
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Mục tiêu:
+ Vẽ được hình tròn khi biết tâm và bán kính.
+ Phát biểu được quy tắc và công thức tính chu vi, diện tích hình tròn.
+ Biết cách tính chu vi, diện tích hình tròn.
+ Vận dụng làm một số bài tập kết hợp.
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Câu 1 (NB): Phát biểu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG:
A. Trong một hình tròn, độ dài đường kính thì gấp đôi độ dài bán kính.
B. Hình tròn tâm O bán kính r, có chu vi là C r r 3,14
C. Hình tròn tâm O, đường kính d, có chu vi là C d 3,14
D. Hình tròn tâm O, đường kính d, có diện tích là: S
d d 3,14
4
Câu 2 (NB): Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
Diện tích phần đã tô màu của hình vuông ABCD là:
A. 15, 415cm2
B. 16, 415cm2
C. 17, 415cm2
D. 18, 415cm2
1
B. 84, 4cm2
C. 78, 4cm 2
D. 78,5cm2
Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!
Câu 7 (VDC): Một hình tròn có diện tích là 28,26 dm2 . Đường kính của hình tròn đó là:
A. 6m
B. 6dm
C. 12,6dm
D. 15cm.
Câu 8 (VDC): Hình tròn tâm O, bán kính r biết rằng tổng độ dài bán kính và đường kính của nó là 21cm. Diện
tích của hình tròn đó là:
A. 153,86 cm2
B. 135,86 cm2
C. 183,86 cm2
I. TRẮC NGHIỆM.
1B
2C
3C
4C
5D
6D
7B
8A
Câu 1:
Phương pháp: Kiến thức cần nhớ:
+ Trong một hình tròn, đường kính dài gấp 2 lần bán kính.
+ Hình tròn có bán kính r có chu vi là: C r 2 3,14
+ Hình tròn có đường kính d, có chu vi là: C d 3,14
+ Hình tròn có đường kính d, bán kính r, có chu vi là:
C r r 3,14
d d
d d 3,14
3,14
2 2
4
Đáp số: 17, 415cm2
Chọn đáp án C.
Câu 3:
Phương pháp: Từ diện tích của hình tròn ta tính được bán kính. Đường kính gấp đôi bán kính.
S r r 3,14
rr
S
3,14
r ?
Cách giải:
Gọi r là bán kính của mặt chiếc bánh sinh nhật.
Bán kính nhân bán kính bằng:
rr
314
100 cm 2
3,14
Ta thấy: 10 10 100
Suy ra: r 10 .
Vậy bán kính mặt bánh hình tròn bằng 10cm.
Đường kính của mặt bánh đó là: 10 2 20 cm
Đáp số: 20cm.
(Trong đó: r là bán kính, C là chu vi, S là diện tích).
Cách giải:
Bán kính hình tròn là:
6, 28 : 2 3,14 1 cm
Diện tích hình tròn là:
11 3,14 3,14 cm 2
2
Đáp số: 3,14cm
Chọn đáp án D
Câu 6:
Phương pháp: Tìm bán kính hình tròn, sau đó tính diện tích. Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân
bán kính nhân với số 3,14.
Cách giải:
Đường kính hình tròn bằng cạnh hình vuông ABCD bằng 10cm.
Bán kính hình tròn là:
10 : 2 5 cm
Diện tích hình tròn là:
5 5 3,14 78,5 cm2
Đáp số: 78,5cm2
Chọn đáp án D
Câu 7:
Phương pháp: Nhớ lại công thức tính diện tích hình tròn: S r r 3,14 r r
S
Sau đó suy ra r.
3,14
độ dài bán kính.
Bán kính của hình tròn là:
21: 3 7 cm
Diện tích hình tròn là:
7 7 3,14 153,86 cm 2
Đáp số: 153,86cm2
Chọn đáp án A.
II. TỰ LUẬN
Câu 1:
Phương pháp: Từ công thức tính chu vi hình tròn ta tính được bán kính và đường kính của nó.
- Ta có: C d 3,14 d
C
3,14
Muốn tính đường kính của một hình tròn khi biết chu vi của nó ta lấy chu vi chia cho 3,14.
- Công thức tính chu vi hình tròn khi biết bán kính: C r 2 3,14 r
C
2 3,14
Muốn tính bán kính của một hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó ta lấy chu vi chia cho 3,14 2
Trong đó: C là chu vi hình tròn, r là bán kính, d là đường kính. Trong một hình tròn, đường kính gấp đôi bán
kính.
Cách giải:
a) Đường kính của hình tròn là:
d 15, 7 : 3,14 5 m
Trên thực tế cách tính nào nhanh hơn, tiện hơn thì ta nên ưu tiên.
Câu 2:
Phương pháp: Sử dụng quy tắc tính chu vi đường tròn để tính chu vi của bánh xe hình tròn.
+ Tính chu vi hình tròn khi biết bán kính: C r 2 3,14
+ Tính chu vi hình tròn khi biết đường kính: C d 3,14
+ Quãng đường đi được = số vòng lăn được chu vi bánh xe.
Cách giải:
a) Chu vi của bánh xe là:
0, 64 3,14 2, 0096 m
b) Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 20 vòng thì người đi xe đạp sẽ đi được quãng đường là:
2, 0096 20 40,192 m
Nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 100 vòng thì người đi xe đạp đi được quãng đường là:
2, 0096 100 200,96 m
Đáp số: a) 2,0096m; b) 20 vòng: 40,192m; 100 vòng: 200,96m.
Câu 3:
Phương pháp: Quan sát hình vẽ ta thấy hình bên tạo bởi hình chữ nhật và hai nửa hình tròn, diện tích của hình
bằng tổng diện tích của hình chữ nhật và hình tròn.
Cách giải:
Chiều dài hình chữ nhật là:
Quan sát hình vẽ
10 2 20 cm
Diện tích hình chữ nhật là:
12 20 240 cm2
Hai bên hình là hai nửa hình tròn có bán kính 10cm.
Diện tích thành giếng = ?
Bán kính của hình tròn lớn là:
0, 7 0,3 1 m
Diện tích hình tròn lớn là:
11 3,14 3,14 m 2
Diện tích thành giếng là:
3,14 1,5386 1, 0614 m 2
Đáp số: 1, 6014 m2
Câu 5:
Phương pháp: Quan sát hình vẽ, diện tích kim loại làm đồng xu chính bằng phần diện tích tô màu trên hình vẽ.
Sau đó tính diện tích hình tròn, và diện tích hình vuông. Diện tích phần tô màu bằng diện tích hình tròn trừ đi
diện tích hình vuông.
Cách giải:
Quan sát hình vẽ, ta có:
Diện tích hình vuông là: 0, 6 0, 6 3,14 1,1304 cm2
8
Truy cập trang để học Toán – Lý – Hóa – Sinh –Văn – Anh – Sử - Địa –
GDCD tốt nhất!
Bán kính của hình tròn là:
0, 6 : 2 1 1,3 cm
Diện tích hình tròn là: