ĐỀ THI GIỮA HỌC KỲ I(2010-2011)
MÔN: NGỮ VĂN 7
ĐỀ LẺ Thời gian: 90 phút(không kể giao đề)
A. MA TRẬN
Nội dung
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Tổng
TN TL TN TL TN TL
Văn bản
Mẹ tôi
1
0,25
1
0,25
Ca dao – dân ca
1
0,25
1
0,5
2
0,75
Bài ca Côn sơn
1
0,25
1
0,25
Qua Đèo Ngang
1
0,25
1
0,25
1
1
7
11
10
B. NỘI DUNG ĐỀ
I. Trắc nghiệm(3 điểm)
1. Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất(2 điểm)
1.1 Văn bản “Mẹ tôi” của tác giả Ét-môn-đô- đơ A-mi-xi thuộc kiểu văn bản nào?
a. Nhật dụng. b.Miêu tả. c. Tự sự. d. Biểu cảm.
1.2 Câu ca dao “Ngó lên nuộc lạt mái nhà. Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu” thuộc chủ
đề nào?
a. Than thân b.Tình yêu quê hương, đất nước, con người.
c. Châm biếm. d. Tình cảm gia gia đình.
1.3 Ai là tác giả của bài thơ “Qua Đèo Ngang ” l?
a. Đoàn Thị Điểm. b. Bà Huyện Thanh Quan. c.Nguyễn Tuân. d.Trần Quang Khải.
1.4 Bài thơ “Bài ca Côn Sơn” của Nguyễn Trãi cho thấy điều gì?
a.Cảnh trí Côn Sơn thật nên thơ.
b.Hình ảnh con người với tâm hồn cao đẹp.
c. Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên.
d. Cuộc sống gần gũi với thiên nhiên.
1.5 Từ ghép có mấy loại?
a.Một loại. b.Hai loại. c.Ba loại. d.Bốn loại.
1.6 Đại từ “cô” trong câu “Số cô chẳng giàu thì nghèo” thuộc loại nào?
a.Trỏ về người. b.Trỏ về sự vật. c.Hỏi về người. d.Hỏi về vật.
1.7 Người ta dùng từ Hán Việt để làm gì?
a.Tạo sắc thái trang trọng thể hiện thái độ tôn kính.
b.Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
c. Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
d.Cả a, b, c
-Giá trị của cây đó …
c.Kết bài:(1 điểm) Tình cảm của học sinh đối với loại cây đó.