PHÂN HỆ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHƯƠNG 1:
MÔ TẢ NGHIỆP VỤ
I. CÁC KHÁI NIỆM
I.1 Môn học trước – Môn học tiên quyết
Một môn học A là môn học trước của môn học B, nghóa là sinh viên được đăng ký
học môn B khi và chỉ khi đã đăng ký học môn A. Một môn học có thể là môn học trước của
nhiều môn học, và một môn học cũng có thể có nhiều môn học trước.
Một môn học A được qui đònh là môn tiên quyết của môn học B, nghóa là sinh viên
được đăng ký học môn B khi và chỉ khi đã đăng ký học môn A và đạt điểm yêu cầu.
Có thể xem môn học tiên quyết là trường hợp đặc biệt của môn học trước.
I.2 Môn học song hành
Một môn học A được qui đònh là môn song hành của môn học B, nghóa là sinh viên
được học môn A đồng thời hoặc sau môn B.
I.3 Môn học tương đương – Nhóm tương đương
Có 2 dạng tương đương:
• 1 môn học tương đương với 1 môn học (tương đương 1~1) : Một môn học có thể có tương
đương 1~1 với nhiều môn học khác.
• 1 môn học tương đương với 1 nhóm nhiều môn học (tương đương 1~nhóm) : Một môn học
có thể có tương đương với nhiều nhóm môn học, một nhóm môn học chỉ tương đương với 1
môn học (nếu nhóm môn học còn tương đương với môn học khác thì nên xem 2 môn học
này tương đương 1~1 với nhau).
I.4 Môn học bắt buộc – Môn học tự chọn
Môn học bắt buộc trong CTĐT là môn mà sinh viên bắt buộc phải đăng ký học .
Môn học tự chọn trong CTĐT là môn mà sinh viên có thể tự chọn học từ 1 nhóm gồm
nhiều môn học, số môn sinh viên chọn từ nhóm này phải bảo đảm có tổng số tín chỉ lớn hơn số
tín chỉ cần đạt được qui đònh cho nhóm đó.
Một môn bắt buộc hoặc 1 nhóm môn tự chọn chỉ xuất hiện 1 lần trong CTĐT của một khoá
ngành. Có thể có nhiều nhóm tự chọn trong CTĐT
II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
hợp, thì CTĐT khoá ngành thực tế sẽ không hoàn tòan giống CTĐT chuẩn, và môn học không
có trong CTĐT chuẩn gọi là môn học bổ sung.
III. TIÊU CHUẨN HOÀN THÀNH GIAI ĐOẠN – TIÊU CHUẨN TỐT NGHIỆP
III.1 Tiêu chuẩn hoàn thành giai đoạn
Để đánh giá một sinh viên có hoàn thành giai đoạn (HTGĐ) hay không dựa vào tiêu
chuẩn hoàn thành giai đoạn đặt ra cho từng khoá ngành cụ thể. Tiêu chuẩn HTGĐ gồm 4 yếu
tố: số tín chỉ tích lũy của các môn học trong CTĐT, số tín chỉ tích lũy của tất cả các môn học,
điểm trung bình tích lũy, danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn đã học và đạt điểm yêu
cầu. Sinh viên được công nhận là hoàn thành giai đoạn nếu như đạt cả 4 yếu tố này. Môn tự
chọn ở đây tương tự như trong CTĐT nghóa là môn mà sinh viên đã chọn học từ 1 nhóm gồm
nhiều môn học, số môn sinh viên chọn từ nhóm này phải bảo đảm có tổng số tín chỉ lớn hơn số
tín chỉ cần đạt được qui đònh cho nhóm đó. Có thể có nhiều nhóm môn học tự chọn trong tiêu
chuẩn. Danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn trong tiêu chuẩn HTGĐ không nằm ngoài
chương trình đào tạo cho các học kỳ tính đến thời điểm xét HTGĐ.
III.2 Tiêu chuẩn tốt nghiệp
Khi xét tốt nghiệp cho sinh viên phòng đào tạo dựa vào tiêu chuẩn tốt nghiệp đặt ra cho
từng khoá ngành cụ thể. Tương tự tiêu chuẩn hoàn thành giai đoạn, tiêu chuẩn tốt nghiệp cũng
gồm 4 yếu tố: số tín chỉ tích lũy các môn học trong CTĐT, số tín chỉ tích lũy của tất cả các môn
học, điểm trung bình tích lũy, danh sách các môn học bắt buộc và tự chọn đã học và đạt điểm
yêu cầu. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp nếu như đạt cả 4 yếu tố này. Danh sách các môn
học bắt buộc và tự chọn trong tiêu chuẩn tốt nghiệp không nằm ngoài chương trình đào tạo
toàn khóa của khoá ngành đó.
Có nhiều trường hợp sinh viên do kéo dài việc học quá thời gian bình thường của 1 khoá
học dẫn đến tình trạng môn mà học viên theo học trước đây không có trong danh sách môn học
tiêu chuẩn xét tốt nghiệp hiện tại, lúc đó phải dùng đến tự điển môn học tương đương.
IV. MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN HỆ:
Phân hệ Chương trình đào tạo được xây dựng nhằm thực hiện các chức năng sau:
1. Cập nhật, quản lý tự điển các môn học có trong trường, và các mối liên quan giữa
chúng như môn học tương đương, môn học trước/tiên quyết, môn học song hành.
2. Cập nhật, quản lý các chương trình đào tạo theo ngành, khoá học, cụ thể trên từng học
Chú thích Dữ liệu
MA_BOMON Mã bộ môn ‘BMT’
TEN Tên bộ môn ‘BỘ MÔN MÁY TÍNH’
MA_KHOA Mã khoa ‘MT’
I.1.3 Bảng MON_HOC
MON_HOC ( MA_MH, TEN, SO_TC, SO_TC_HOC_PHI, TONG_SO_TIET, SO_TIET_LT,
SO_TIET_BT, SO_TIET_GD, SO_TIET_DA, SO_TIET_BT_LON, MUC_KHOI_LUONG,
MUC_HOC_PHI, CO_THI_NGHIEM, LOAI_PHONG, ST_TKB_HANG_TUAN,
LOAI_DIEM1, LOAI_DIEM2, LOAI_DIEM3, LOAI_DIEM4, PT_DIEM1, PT_DIEM1,
PT_DIEM2, PT_DIEM3, PT_DIEM4, GHI_CHU, MA_BOMON )
Thuộc tính:
Tên cột
Chú thích Dữ liệu
MA_MH
Mã môn học ‘501047’
TEN Tên môn học ‘CƠ SỞ DỮ LIỆU’
SO_TC Số tín chỉ 3
SO_TC_HOC_PHI Số tín chỉ học phí 1
TONG_SO_TIET Tổng số tiết 46
SO_TIET_LT/ BT/ GD/ DA/
BT_LON
Số tiết lý thuyết, bài tập,
thí nghiệm, đồ án, bài tập
lớn
12 / 12 / 0 / 0 / 0
MUC_KHOI_LUONG Mức khối lượng(dùng để
tính lương cho giáo viên)
1
MUC_HOC_PHI Mức học phí (dùng để
tính học phí cho sinh
TIEN_QUYET Có tiên quyết hay không? (0/1)
Ràng buộc:
- Không được có vòng trong quan hệ môn học trước / tiên quyết.
Ví dụ : A -> B -> C -> … -> A
I.3 Môn học song hành
Một môn học có thể là môn học song hành của nhiều môn học, và một môn học cũng có
thể có nhiều môn học song hành.
Thông tin vể môn học song hành được thể hiện bằng tập thực thực thể
MH_SONH_HANH và hai mối liên kết nhiều-một với tập thực thể MON_HOC
MH_SONG_HANH ( MA_MH, MA_MH_SH )
Thuộc tính:
Tên cột
Chú thích
MA_MH Mã môn học
MA_MH_SH Mã môn học song hành
Ràng buộc:
- Không được tạo vòng trong quan hệ song hành.
Ví dụ : A -> B -> C -> … -> A
I.4 Môn học tương đương-Nhóm tương đương
• 1 môn học tương đương với 1 môn học (tương đương 1~1) : Một môn học có thể có tương
đương 1~1 với nhiều môn học khác.
• 1 môn học tương đương với 1 nhóm nhiều môn học (tương đương 1~nhóm) : Một môn
học có thể có tương đương với nhiều nhóm môn học, một nhóm môn học chỉ tương
đương với 1 môn học (nếu nhóm môn học còn tương đương với môn học khác thì nên
xem 2 môn học này tương đương 1~1 với nhau).
• Sự tương đương giữa các môn học được thể hiện bằng các tập thực thể
MH_TUONG_DUONG, NHOMTD, MON_NHOMTD và các mối liên kết một nhiều
giữa MON_HOC và MH_TUONG_DUONG, giữa MON_HOC và NHOMTD , giữa
NHOMTD và MON_NHOMTD, giữa MON_NHOMTD và MON_HOC.
I.4.1 Bảng MH_TUONG_DUONG
F
Nếu thêm A <-> D , B <-> F , … sẽ tạo vòng trong quan hệ tương đương.
- Hai môn học cùng là thành viên của nhóm tương đương không được tương đương với nhau.
Ví dụ : có quan hệ nhóm tương đương
A
B2
B1
A1
B
Không cho phép A1 <-> B1 hay B1 <-> B2.
- Môn học này là thành viên của nhóm môn học tương đương với môn học kia thì không được
tương đương với nhau.
Ví dụ1: có quan hệ tương đương – nhóm tương đương:
A
A1
A2
B
C
Không cho phép A <-> A1, A <-> A2, A <-> B, A <-> C.
Ví dụ 2: có quan hệ tương đương - nhóm tương đương:
A
B
C
E
A1
A2
B1
B2
D
Không cho phép A <-> D, C <-> E, B <-> A1,…
‘CQ’
II.1.3 Bảng NGANH
NGANH(MA_NGANH,TEN,MA_NGANH)
Thuộc tính:
Tên cột
Chú thích Dữ liệu
MA_NGANH
Mã ngành ‘VC’
TEN Tên ngành ‘CÔNG NGHỆ HOÁ VÔ CƠ’
MA_NGANH Mã nhóm ngành ‘HC’
II.1.4 Bảng KHOA_NGANH
KHOA_NGANH(MA_NGANH, NAM_VAO_TRUONG, DOT,TEN, SI_SO,
SO_TCTL_GIAI_DOAN, DIEM_TBTL_GIAI_DOAN, SO_TCTL_TOT_NGHIEP,
DIEM_TBTL_TOT_NGHIEP)
Thuộc tính:
Tên cột
Chú thích Dữ liệu
MA_NGANH Mã ngành ‘MT’
NAM_VAO_TRUONG Năm vào trường 1995
DOT Đợt 1 / 2
TEN Tên khoá ngành
SI_SO Sỉ số sinh viên thuộc khoá ngành 200
SO_TCTL_GIAI_DOAN Số tín chỉ tích luỹ giai đoạn 90
DIEM_TBTL_GIAI_DOAN Điểm trung bình tích luỹ giai đoạn 6.0
SO_TCTL_TOT_NGHIEP Số tín chỉ tích luỹ tốt nghiệp 100
DIEM_TBTL_TOT_NGHIEP Điểm trung bình tích luỹ tốt nghiệp 2.2
II.2 Chương trình đào tạo Khoá ngành
Chương trình đào tạo Khoá ngành (CTĐTKN) bao gồm danh sách các môn học bắt buộc
và tự chọn mà sinh viên được học trong suốt khoá học.Thông tin về các môn học bắt buộc được
thể hiện qua thực thể MONBB_DTKN, thông tin về các môn học tự chọn được thể hiện qua hai
DA_MO, DA_DUYET, BO_SUNG)
Thuộc tính:
Tên cột Chú thích Dữ liệu
MA_NGANH Mã ngành ‘MT’
NAM_VAO_TRUONG Năm vào trường 1995