TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU - Pdf 63

TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU VÀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
I. Tổng quan về trỏi phiếu
1. Khỏi niệm
Trỏi phiếu (TP) là chứng chỉ hoặc bỳt toỏn ghi sổ, xỏc nhận cỏc quyền và lợi ớch
hợp phỏp của người sở hữu (Trỏi chủ) đốivới một phần vốn nợ của tổ chức phỏt hành,
gồm Chớnh phủ, Chớnh quyền địa phương và doanh nghiệp.
2. Đặc trưng:
Một trỏi phiếu thường cú những đặc trưng sau:
2.1. Mệnh giỏ:
Là giỏ trị danh nghĩa của trỏi phiếu được in ngay trờn tờ phiếu, đại diện cho số
vốn gốc được hoàn trả cho trỏi chủ tại thời điểm đáo hạn.
Ở VN, mệnh giỏ của trỏi phiếu được ấn định là 100.000 VNĐ và các mệnh giỏ
khỏc là bội số của 100.000 VNĐ. Mệnh giỏ của trỏi phiếu được xác định phụ thuộc vào
số tiền huy động trong kỳ và số trỏi phiếu phỏt hành.
Cụng thức tớnh:
MG = VHĐ/SPH Với:
MG: mệnh giỏ trỏi phiếu
VHĐ: số vốn huy động
SPH: số trỏi phiếu phỏt hành
2.2.Tỷ suất sinh lời của trỏi phiếu:
Là lói suất danh nghĩa của trỏi phiếu quy định mức lói mà nhà đầu tư hưởng hàng năm.
Thông thường có 2 phương thức trả lói: 6 thỏng/lần và 1 năm/ lần.
Mỗi trỏi phiếu cú ghi lói suất của tổ chức phỏt hành cam kết sẽ thanh toỏn cho chủ sở
hữu trỏi phiếu một số tiền lói vào một ngày xác định và cú thể theo định kỳ.
Lói suất danh nghĩa được xác định bởi các điều kiện thị trường tại thời điểm chào bỏn
trỏi phiếu.
Số tiền lói nhà đầu tư nhận được hàng năm = lói suất coupon x MG
Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến lói suất trỏi phiếu:
+ Cung cầu vốn trên thị trường tín dụng. Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào
chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân
sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó.

Đối với loại trái phiếu có điều khoản chuộc lại cho phép tổ chức phát hành trái
phiếu thu hồi trái phiếu và hoàn lại vốn gốc với mức giá dự kiến trước thời hạn thanh
toán. Tổ chức phát hành sử dụng quyền này để bảo vệ họ không phải trả lói suất cao hơn
đối với số tiền mà họ vay. Tổ chức phỏt hành thu hồi trỏi phiếu khi tỷ lệ lói suất trờn thị
trường thấp hơn lói suất của trỏi phiếu của tổ chức phỏt hành đó phỏt hành trước đó và
có thể phát hành trái phiếu mới với tỷ lệ lói suất thấp hơn.
3. Phõn loại trỏi phiếu
3.1. Căn cứ theo tớnh chất chuyển nhượng:
- Trỏi phiếu vụ danh: là trỏi phiếu khụng mang tờn trỏi chủ, cả trờn chứng chỉ
cũng như trên sổ sỏch của người phỏt hành. Những phiếu trả lói đính theo tờ chứng chỉ,
và khi đến hạn trả lói, người giữ trỏi phiếu chỉ việc xộ ra và mang tới ngõn hàng nhận
lói. Khi trỏi phiếu đáo hạn, người nắm giữ nú mang chứng chỉ tới ngân hàng để nhận lại
khoản cho vay.
- Trỏi phiếu ghi danh: là loại trỏi phiếu có ghi tên và địa chỉ của trỏi chủ, trờn
chứng chỉ và trờn sổ của người phỏt hành. Hỡnh thức ghi danh cú thể chỉ thực hiện cho
phần vốn gốc, cũng cú thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lói. Dạng ghi danh toàn bộ mà
đang ngày càng phổ biến là hỡnh thức ghi sổ. Trỏi phiếu ghi sổ hoàn toàn khụng cú
dạng vật chất, quyền sở hữu được xỏc nhận bằng việc lưu giữ tên và địa chỉ của chủ sở
hữu trờn mỏy tớnh.
3.2. Căn cứ vào đối tượng phỏt hành trỏi phiếu:
- Trỏi phiếu chớnh phủ: là những trỏi phiếu do chớnh phủ phỏt hành nhằm mục
đích bù đắp thõm hụt ngõn sỏch, tài trợ cho cỏc cụng trỡnh cụng ớch, hoặc làm cụng cụ
điều tiết tiền tệ.Trỏi phiếu chớnh phủ là loại chứng khoỏn khụng cú rủi ro thanh toỏn và
cũng là loại trỏi phiếu cú tớnh thanh khoản cao. Do đặc điểm đó, lói suất của trỏi phiếu
chớnh phủ được xem là lói suất chuẩn để làm căn cứ ấn định lói suất của cỏc cụng cụ nợ
khỏc cú cựng kỳ hạn.
Trỏi phiếu chớnh phủ gồm những loại sau: TP công tŕnh, TP kho bạc dài hạn, TP
đảm bảo bằng tài sản thế chấp, TP nghĩa vụ chung, TP thuế hạn chế, TP quốc tế.
+ Chủ thể phát hành trái phiếu chính phủ: Theo khoản 1 điều 3 Nghị định số
1/2011/NĐ-CP , chủ thể phỏt hành trỏi phiếu chớnh phủ là Bộ Tài chớnh

chuyển đổi cú thể được tiến hành vào bất cứ thời điểm nào, hoặc chỉ vào những thời
điểm cụ thể xỏc định.
Ngoài những đặc điểm trờn, mỗi đợt trỏi phiếu được phỏt hành cú thể được gắn
kốm theo những đặc tớnh riờng khỏc nữa nhằm đáp ứng nhu cầu cụ thể của một bên nào
đó. Cụ thể là:
+ Trỏi phiếu cú thể mua lại cho phép người phỏt hành mua lại chứng khoỏn trước
khi đáo hạn khi thấy cần thiết. Đặc tớnh này cú lợi cho người phỏt hành song lại bất lợi
cho người đầu tư, nên loại trỏi phiếu này cú thể cú lói suất cao hơn so với những trỏi
phiếu khỏc cú cựng thời hạn.
+ Trỏi phiếu cú thể bỏn lại: cho phép người nắm giữ trỏi phiếu được quyền bỏn lại
trỏi phiếu cho bên phát hành trước khi trỏi phiếu đáo hạn. Quyền chủ động trong trường
hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lói suất của trỏi phiếu này cú thể thấp hơn so với
những trỏi phiếu khỏc cú cựng thời hạn.
+ Trỏi phiếu cú thể chuyển đổi cho phép người nắm giữ nú cú thể chuyển đổi trỏi
phiếu thành cổ phiếu thường, tức là thay đổi tư cách từ người chủ nợ trở thành người
chủ sở hữu của cụng ty. Loại trỏi phiếu này thuộc vào nhúm hàng hoỏ chứng khoỏn cú
thể chuyển đổi được đề cập tới dưới đây.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status