PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA UBDS - Pdf 63

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CÔNG
CHỨC TIỀN LƯƠNG CỦA UBDS-GĐ&TE TỈNH KHÁNH HOÀ
Phân tích là công việc đầu tiên củaquá trình xây dựng hệ quản lý trên máy tính. Nó
giúp chúng ta cài đặt chường trình một cách nhanh chóng và kiểm tra dữ liệu một cách
tốI ưu hơn. Hiệu quả đem lạI cho một chương trình ứng dụng là hoàn toàn phụ thuộc
vào độ nông sâu trong quá trình phân tích.
I. Mô hình hoá dữ liệu
1. Mô hình quan niệm dữ liệu
Mô hình quan niệm dữ liệu là cơ sở để trao đổI giữa ngườI phân tích và ngườI yêu
cầu thiết kế hệ thống. Hệ thống ở đây được phân tích gồm một số thực thể. Một số các
thực thể bao gồm một số các thuộc tính có đặc tính chung và giữa các thực thể sẽ có các
mốI kết hợp tương ứng vớI nhau. Mặt khác còn tuỳ thuộc vào lần xuất hiện của mỗI
thực thể vào mốI kết hợp, mà các mốI kết hợp còn có thể có các thuộc tính riêng.
- Thực thể CẤP BẬC chứa các thuộc tính Mã CB, Tên CB. Trong đó thuộc tính
Mã CB là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về cấp bậc của từng
công chức trong cơ quan
- Thực thể BINH CHỦNG chứa các thuộc tính Mã BC, Tên BC. Trong đó thuộc
tính Mã BC là chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về binh chủng của công
chức trong cơ quan ( những ngườI là bộ đpộI xuất ngũ trở về ).
- Thực thể CCBINH chứa các thuộc tính Mã CC, Ngày nhập ngũ, Ngày xuất ngũ,
Mã BC, Mã CB.Trong đó Mã CC, Mã BC, Mã CB là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này
nhằm lưu trữ thông tin về cựu chiến binh trong cơ quan
- Thực thể ĐẢNG VIÊN chứa các thuộc tính Mã CC, Ngày VĐ, Ngày CT, Mã
Tỉnh.Trong đó Mã CC là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về
đảng viên của công chức trong cơ quan.
- Thực thể GIA THUỘC chứa các thuộc tính Mã GT, Họ tên GT, Ngày sinh GT.
Trong đó Mã GT là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về gia
thuộc trong gia đình của mỗI công chức trong cơ quan
- Thực thể CHỨC VỤ chứa các thuộc tính Mã CV, Tên CV. Trong đó Mã CV là
thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về chức vụ của từng công
chức trong cơ quan.

thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu lạI những thông tin của công chức trong cơ
quan khi có kế hoạch đi công tác tạI nước ngoài
- Thực thể ĐƠN VỊ chứa các thuộc tính Mã ĐV, Tên ĐV. Trong đó Mã ĐV là
thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ những thông tin của công chức ở đơn
vị trong cơ quan.
- Thực thể CHUYÊN MÔN chứa các thuộc tính Mã CM, Tên CM, thờI gian ĐT.
Trong đó Mã ĐV là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về
chuyên môn của công chức trong cơ quan.
- Thực thể TRƯỜNG chứa các thuộc tính Mã Tr, Tên Tr. Trong đó Mã Tr là thuộc
tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về trường đã đào tạo công chức
trước khi làm việc trong cơ quan.
- Thực thể NGOẠI NGỮ chứa các thuộc tính Mã NN, Tên NN. Trong đó Mã NN
là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ những thông tin về ngoạI ngữ của
công chức trong cơ quan.
- Thực thể VĂN HOÁ chứa các thuộc tính Mã TĐVH, Tên TĐVH. Trong đó thuộc
tính Mã TĐVH là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ thông tin về trình độ
văn hoá của mỗI công chức trong cơ quan.
- Thực thể TÔN GIÁO chứa các thuộc tính Mã TG, Tên TG. Trong đó thuộc tính
Mã TG là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu lạI những thông tin về công
chức thuộc tôn giáo nào.
- Thực thể DÂN TỘC chứa các thuộc tính Mã DT, Tên DT. Trong đó thuộc tính
Mã DT là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ những thông tin về công
chức trong cơ quan thuộc dân tộc nào.
- Thực thể ĐIỆN THOẠI chứa các thuộc tính Mã CC, Số ĐT. Trong đó thuộc tính
Mã CC, Số ĐT là thuộc tính chỉ danh , thuộc tính này nhằm lưu trữ những thông tin về
số điện thoạI của công chức trong cơ quan.
- Thực thể CỰU CHIẾN BINH chứa các thuộc tính Mã CCB, Ngày NN, Ngày XN,
Mã BC, Mã CB. Trong đó Mã CC là thuộc tính chỉ danh, thuộc tính này nhằm lưu trữ
những người là cựu chiến binh thuộc công chức trong cơ quan.
- Thực thể BẢO HIỂM chứa các thuộc tính Mã BH, Tên BH. Trong đó Mã BH là

ứng vớI nhiều công chức.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể ĐIỆN THOẠI có mốI kết hợp
(1,.n)-(1,n). Vì mộtcông chức có nhiều số điện thoạI và một điện thoạI ứng vớI một
công chức.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể GIA THUỘC có mốI kết hợp
(1,n)-(1,n). Vì một công chức có nhiều gia thuộc và một gia thuộc có nhiều công chức.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể CHỨC VỤ có mốI kết hợp
(1,1)-(1,n). Vì một công chức có một chức vụ và một chức vụ ứng vớI nhiều công chức
- Giữa thực thể GIA THUỘC vớI thực thể CHỨC VỤ có mốI kết hợp (1,1)-(1,n).
Vì một công chức trong gia thuộc thì ứng vớI một chức vụ và một chức vụ thì ứng vớI
nhiều công chức trong gia thuộc.
- Giữa thực thể GIA THUỘC vớI thực thể CƠ QUAN có mốI kết hợp (1,1)-
(1,n).Vì một công chức trong gia thuộc thì ứng vớI một cơ quan và một cơ quan ứng
nhiều công chức trong gia thuộc.
- Giữa thực thể GIA THUỘC vớI thực thể NGHỀ có mốI kết hợp (1,1)-(1,n). Vì
một công chức trong gia thuộc thì ứng vớI một nghề nghiệp và một nghề nghiệp thì ứng
vớI nhiều công chức trong gia thuộc.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể LOẠI GIA THUỘC có mốI
kết hợp (1,n)-(1,n). Vì ứng vớI một công chức thì có nhiều loạI gia thuộc trong cơ quan
và một loạI gia thuộc thì có nhiều công chức.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể BẢNG CHẤM CÔNG có mốI
kết hợp (1,1)-(1,n). Vì ứng vớI một công chức thì có một bảng chấm công và một bảng
chấm công ứng vớI nhiều công chức.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể BẢO HIỂM có mốI kết hợp
(1,1)-1,n). Vì một công chức ứng vớI bảo hiểm nhưng một bảo hiểm thì ứng vớI nhiều
công chức.
- Giữa thực thể HỒ SƠ CÔNG CHỨC vớI thực thể BẬC LƯƠNG có mốI kết hợp
(1,n)-(1,n) tạo nên quan hệ CÔNG CHỨC –QUÁ TRÌNH LƯƠNG để lưu trữ quá trình
lương chức và ngày lính lương của công chức.
- Giữa thực thể BẢNG LƯƠNG vớI thực thể NGẠCH có mốI kết hợp (1,1)-(1,n).

PHỤ CẤP
-Mã PC
-Tên PC
- Tiền
CC - PC
B. LƯƠNG
-Mã BL
-Tên BL
NGẠCH
- Mã NL
- Tên NL
- Số NLL
BL - N
BC. CÔNG
- MSCC
-Số ngày làm việc
-Số ngày nghỉ không phép
-Số tiền thưởng
CC- BCC
T.GIÁO
-Mã TG
-Tên TG
CC- TG
V. HOÁ
-Mã VH
-Tên VH
CC-TG
D.TỘC
-Mã DT
-Tên DT

- Ngày KTKL
-Ngày XKL
Đ THOẠI
Số ĐT
SĐT
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
NGHỀ
-Mã NG
-Tên NG
CC- CB
(1,n)
C. QUAN
-Mã CQ
-Tên CQ
CC- CB

-Ngày CT
(1,1)
CC - GT
ĐV -T
(1,n)
LOẠI GT
-Mã LGT
-Tên LGT
CÙNG CƠ QUAN
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
(1,n)
CC- CV
(1,n)
(1,1)
(1,1)
(1,1)
(1,1)
(1,1)
(1,1)
(1,1)
(1,n)
CC- QTL
- Ngày LL
(1,n)
(1,n)
(1,1)
(1,n)

TRƯỜNG (Mã Tr, Tên Tr )
NG NGỮ (Mã NN, Tên NN )
VĂN HOÁ (Mã TĐVH, Tên TĐVH )
TÔN GIÁO (Mã TG, Tên TG )
DÂN TỘC (Mã DT, Tên TD )
ĐƠN VỊ (Mã ĐV, Tên ĐV )
BẢO HIỂM (Mã BH, HTBH )
CÔNG CHỨC (Mã CC, Họ CC, Tên CC, GiớI tính, Ngày sinh, Nơi sinh, Địa chỉ, Đoàn
viên, Ngày vào CQ, Ngày biên chế, Mã ĐV, Mã DT, Mã TG, Mã
TĐVH, Mã CV, Mã BH, Mã PC.)
BINH CHỦNG ( Mã BC, Tên BC )
CC BINH (Mã CC, Ngày nhập ngũ, Ngày xuất ngũ, Mã BC, Mã CB )
CC-QTL (Mã CC, Mã BL, Ngày LL )
CC-GT (Mã CC, Mã GT, Mã LGT )
CÙNG CƠ QUAN (Mã CC, Mã LGT)
III. Mô hình vật lý dữ liệu
1. Cấu trúc các bảng TABLE
Mô hình vật lý dữ liệu là mô hình của dữ liệu được cài đặt trên máy tính dướI một
hệ thống quản trị dữ liệu, trong bài toán quản lý công chức - tiền lương của UBDS-
GĐ&TE tôi đã trình bày mô hình vật lý dữ liệu dướI hệ quản trị dữ liệu bằng ACCESS.
GIA THUỘC ( Mã GT, Họ, Tên GT, Ngày sinh GT, Mã CV, Mã CQ, Mã nghề )
Ứng vớI mỗI lược đồ quan hệ trong mô hình tổ chức dữ liệu được cài đặt thành
một bảng dữ liệu cơ sở (Table). Ở đây ta chỉ trình bày các yếu tố chính của các table bao
gồm các cột: Tên trường, kiểu dữ liệu, kích thước và rang buộc tính toàn vẹn dữ liệu.
TÊN LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ
Tên thuộc
tính
Kiểu dữ
liệu
Kích

tỉnh
Tên tỉnh
01 Tp Hà Nội
02 Tp HảI
Phòng
B CHỦNG (Mã BC, Tên BC)
Tên thuộc
tính
Kiểu dữ
liệu
Kích
thước
Ràng buộc tính toàn
vẹn
Mã BC(K) Text 1 Len()=1
Tên BC Text 30
Mã BC: Số thứ tự binh chủng trong Quân độI Nhâ dân Việt Nam.
Ví dụ:

BC
Tên BC
1 Binh nhất
2 Binh nhì

CCBINH (Mã CC, Ngày NN, Ngày XN, Mã BC, Mã CB)

Tên thuộc
tính
Kiểu dữ
liệu

1111
18/05/19
96
18/05/19
97
41
1111-
2222
02/02/19
91
02/02/19
92
32
CHỨC VỤ (Mã CV, Tên CV)
Tên thuộc
tính
Kiểu dữ
liệu
Kích
thước
Ràng buộc tính toàn
vẹn
Mã CV(K) Text 2 Len()=2
Tên CV Text 20
Trong một cơ quan có nhiều chức vụ khác nhau, Mã CV: Số thứ tự của chức
vụ tạI cơ quan
Ví dụ:

CV
Tên CV

vẹn
Mã nghềK) Text 2 Len()=3
Tên nghề Text 30
Mã nghề: Số thứ tự của nghề nghiệp. Trong bảng dữ liệu có một giá trị: Không
nghề nghiệp vớI mã số 00

nghề
Tên nghề
00 Không nghề nghiệp
01 Ký sư
LOẠI LGT ( Mã LGT, Tên LGT )
Tên thuộc
tính
Kiểu dữ
liệu
Kích
thước
Ràng buộc tính toàn
vẹn
Mã LGTK) Text 2 Len()=2
Tên LGT Text 6
Mã LGT: Số thứ tự của loạI gia thuộc
Ví dụ:

LGT
Tên
LGT
01 Cha
02 Mẹ
03 Anh


NL
Tên NL Số
TLL
0510 Giảng
viên
36
0211 Trợ
giảng
24
LÝ DO (Mã LD, Tên LD)
Tên thuộc Kiểu dữ Kích Ràng buộc tính toàn
tính liệu thước vẹn
Mã LD Text 4 Len()=4
Tên LD Text 50
Mã LD: 2 ký tự đầu là NN: Lý do đi nước ngoài, KL: lý do bị kỷ luật, KT: Lý do
được khen thưởng. Hai ký tự sau là số thứ tự của mỗI lý do.
Ví dụ:

LD
Tên LD
NN0
1
Du lịch
KT Hoàn thành tốt nhiệm
vụ
KL Vi phạm kỷ luật lao
động
KTKL (Mã KTKL, Tên KTKL)
Tên thuộc

Text 3 Len()=3
Tên nước Text 30
Mã nước: Chữ viết tắt của một nước trên thế giớI
Ví dụ:

nước
Tên
nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status