Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng duyên hải Nam trung bộ - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

TRẦN THANH PHONG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HẤP DẪN
CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG VIỆC THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ DU LỊCH TẠI VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

TRẦN THANH PHONG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HẤP DẪN
CỦA ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH TRONG VIỆC THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ DU LỊCH TẠI VÙNG
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ DU LỊCH
MÃ SỐ: 9310110

LUẬN ÁN TIẾN SĨ


1.2.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận ............................................................................1
1.2.2 Về mặt thực tiễn ...............................................................................................4
1.3 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................6
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................7
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................7
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu ..........................................................................................7
1.4.3 Đối tượng khảo sát ...........................................................................................8
1.5. Câu hỏi nghiên cứu ..............................................................................................8
1.6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................9
1.6.1 Nghiên cứu sơ bộ ..............................................................................................9
1.6.2 Nghiên cứu định lượng chính thức .................................................................10
1.7 Những đóng góp mới của luận án .....................................................................10
1.7.1 Những đóng góp về mặt lý luận và phương pháp nghiên cứu .......................11
1.7.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn ..................................................................12
1.8 Kết cấu của luận án ............................................................................................13
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................14
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .........................15
2.1 Một số khái niệm cơ bản về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút
vốn đầu tư trong du lịch ...........................................................................................15
2.1.1 Khái niệm du lịch ...........................................................................................15
2.1.2 Điểm đến du lịch ............................................................................................16


iii
2.1.3 Tính hấp dẫn điểm đến du lịch .......................................................................17
2.1.4 Tính hấp dẫn điểm đến trong việc thu hút đầu tư ...........................................18
2.14.1 Khái niệm về đầu tư ..................................................................................18
2.1.4.2. Khái niệm về tính hấp dẫn điểm đến thu hút đầu tư ...............................18
2.2 Một số lý thuyết về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư .19
2.2.1 Lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế ...............................................................19

hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) ...........................58
3.3 Kết quả phát triển thang đo nghiên cứu ..........................................................58
3.3.1 Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định tính .................................58
3.3.2 Kết quả phát triển thang đo bằng nghiên cứu định lượng sơ bộ ....................68
3.3.2.1 Kiểm định thang đo bằng phân tích Cronbach’s Alpha ...........................68
3.3.2.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ...................73
3.3.2.3 Kiểm định lại thang đo mới bằng phân tích Cronbach’s Alpha ..............75
3.2.2.4 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc ..........................................................78
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................80
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ...........................................81
4.1 Tổng hợp kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ..............................................81
4.2 Kiểm định thang đo chính thức bằng phân tích Cronbach’s Alpha .............84
4.2.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế tài nguyên” ....................................84
4.2.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Thị trường du lịch tiềm năng” ...................86
4.2.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Cơ sở hạ tầng du lịch”................................88
4.2.4. Kiểm định độ tin cậy thang đo “Môi trường đầu tư” ....................................89
4.2.5 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Lợi thế chi phí” ...........................................91
4.2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Tính hấp dẫn của điểm đến đối với nhà đầu tư” ..92
4.2.7 Kiểm định độ tin cậy thang đo “Ý định đầu tư du lịch”.................................93
4.3 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA ........................94
4.3.1. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett .............................................................94
4.3.2 Phân tích nhân tố khám phá với dữ liệu chính thức .......................................94
4.3.2.1 Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập ....................................94
4.3.2.2 Phân tích nhân tố khám phá với biến phụ thuộc ......................................96
4.4 Phân tích nhân tố khẳng định CFA ..................................................................99
4.4.1 Kiểm định tính đơn hướng .............................................................................99
4.4.2 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trong phân tích CFA ......................100
4.4.3 Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt trong phân tích CFA ..........................101
4.5 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng mô hình SEM .............102
4.5.1 Kiểm định mô hình nghiên cứu ....................................................................102

LỊCH - SURVEY QUESTIONNAIRE ....................................................................153
PHỤ LỤC 4: PHIẾU KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP ..........................................154
PHỤ LỤC 5: SURVEY OF PRIVATE ENTERPRISES .......................................158


vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ

Ký hiệu tiếng Việt
1

CP

Lợi thế chi phí

2

CSHT

Cơ sở hạ tầng

3

ĐTC


Thị trường du lịch tiềm năng

9

LTCP

Lợi thế chi phí

10

MT

Môi trường đầu tư

11

NĐT

Nhà đầu tư

12

THDCĐĐ

Tính hấp dẫn của điểm đến

13

TN


Vốn đầu tư

Ký hiệu tiếng Anh
19

AMOS

Analysis of Moment Structure

20

C.R.

Critical Ratios

21

CFA

Confirmatory Factor Analysis

22

CFI

Comparative Fit Index

23


RMSEA

Root Mean Square Error Approximation

29

S.E.

Standard Error

30

TLI

Tucker and Lewis Index


vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Thống kê lượng vốn đầu tư lũy kế đến năm 2017 ..........................................6
Bảng 2.1: Các nhân tố thuộc lợi thế địa điểm thu hút đầu tư ........................................21
Bảng 2.2: Động cơ đầu tư của của các tập đoàn đa quốc gia ........................................23
Bảng 2.3: Tổng hợp động cơ tìm kiếm tài nguyên du lịch của nhà đầu tư ...................26
Bảng 2.4: Tổng hợp động cơ tìm kiếm thị trường của nhà đầu tư ................................27
Bảng 2.5: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Lợi thế chi phí ...........................29
Bảng 2.6: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Cơ sở hạ tầng .............................31
Bảng 2.7: Tổng hợp động cơ tìm kiếm sự hiệu quả - Môi trương đầu tư .....................32
Bảng 2.8: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm – địa điểm sản xuất quốc tế ............35
Bảng 2.9: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm – động cơ đầu tư .............................37

Bảng 3.27: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics ...................................................71
Bảng 3.28: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics .........................................................71
Bảng 3.29: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics .........................................................72
Bảng 3.30: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics .........................................................72
Bảng 3.31: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics .........................................................72
Bảng 3.32: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Reliability Statistics ..........................72
Bảng 3.33: Tính hấp dẫn của điểm đến đầu tư - Item-Total Statistics ..........................73
Bảng 3.34: KMO and Bartlett's Test .............................................................................73
Bảng 3.35: Phân tích EFA sơ bộ -Rotated Component Matrixa ....................................74
Bảng 3.36: Lợi thế tài nguyên - Reliability Statistics ...................................................75
Bảng 3.37: Lợi thế tài nguyên - Item-Total Statistics ...................................................75
Bảng 3.38: Thị trường du lịch tiềm năng - Reliability Statistics...................................76
Bảng 3.39: Thị trường du lịch tiềm năng - Item-Total Statistics ..................................76
Bảng 3.40: Cơ sở hạ tầng du lịch - Reliability Statistics ...............................................77
Bảng 3.41: Cơ sở hạ tầng du lịch - Item-Total Statistics ..............................................77
Bảng 3.42: Môi trường đầu tư - Reliability Statistics ...................................................77
Bảng 3.43: Môi trường đầu tư - Item-Total Statistics ...................................................77
Bảng 3.44: Lợi thế chi phí - Reliability Statistics .........................................................78
Bảng 3.45: Lợi thế chi phí - Item-Total Statistics .........................................................78
Bảng 3.46: KMO and Bartlett's Test – Nhân tố Hấp dẫn đầu tư ...................................78
Bảng 3.47: Total Variance Explained – Nhân tố hấp dẫn đầu tư ..................................79


ix
Bảng 3.48: KMO and Bartlett's Test – Ý định đầu tư du lịch .......................................79
Bảng 3.49: Total Variance Explained – Ý định đầu tư du lịch .....................................80
Bảng 4.1 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Cơ sở hạ tầng du lịch” .......................81
Bảng 4.2 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Môi trường đầu tư” ...........................82
Bảng 4.3 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Lợi thế chi phí” .................................83
Bảng 4.4 Kết quả phát triển thang đo sơ bộ về “Thị trường du lịch tiềm năng”...........83

Bảng 4.32: Component Matrixa – Nhân tố hấp đẫn đầu tư ...........................................97
Bảng 4.33: KMO and Bartlett's Test – Ý định đầu tư du lịch .......................................97
Bảng 4.34: Total Variance Explained – Ý định đầu tư du lịch .....................................98
Bảng 4.35: Component Matrixa – Ý định đầu tư du lịch ...............................................98
Bảng 4.37: Kết quả giá trị ước lượng tương quan giữa các biến.................................101
Bảng 4.38: Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình .............103
Bảng 4.39: So sánh các chỉ số mô hình bất biến từng phần và khả biến.....................106
Bảng 4.40: Kết quả ước lượng 2 mô hình đối với vốn trong và ngoài nước...............107
Bảng 4.41: So sánh các chỉ số 2 mô hình – vốn trong và ngoài nước .........................109
Bảng 5.1: Biến số và chỉ báo đo lường tính hấp dẫn điểm đến thu hút nhà đầu tư .....114
Bảng 5.2: Minh họa cho việc tính điểm hấp dẫn tổng thể tại 1 tỉnh ...........................117
Bảng 5.3: Minh họa tính điểm hấp dẫn theo lượng vốn đầu tư thực tế .......................118


xi

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Lý thuyết hành động hợp lý (Ajzen và Fishbein 1980) ................................33
Hình 2.2: Lý thuyết hành vi dự định (Ajzen, 1991) .....................................................33
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất .........................................................................40
Hình 3.1: Trình tự nghiên cứu ......................................................................................44
Hình 4.1: Kết quả phân tích CFA – Mô hình chuẩn hóa ..............................................99
Hình 4.2: Kiểm định mô hình nghiên cứu lý thuyết ...................................................102
Hình 4.3: Ước lượng mô hình khả biến cho 2 nhóm KDL và KS ..............................105
Hình 4.4: Kết quả ươc lượng mô hình bất biến từng phần cho KDL và KS ..............106
Hình 4.5: Kết quả ước lượng mô hình khả biến – Vốn trong và ngoài nước .............108
Hình 4.6: Kết quả ước lượng mô hình bất biến – Vốn trong và ngoài nước ..............109


1

học khẳng định là góp phần xây dựng và phát triển địa phương, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, tạo ra hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, tạo ra môi trường
kinh doanh cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp (Grossman và
Helpman, 1991; Hermes và Lensink, 2003; Oecd, 2008). Nguồn vốn tư nhân là yếu tố


2
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn cho nên các địa phương cần phải xem là nguồn
vốn quan trọng cần phải tập trung thu hút.
Hai là, để thu hút được nguồn vốn tư nhân từ bên ngoài này thì mỗi địa phương
phải hiểu được nhà đầu tư họ mong muốn điều gì và động cơ của họ là gì? Nhiều
nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng mục tiêu của các nhà đầu tư là tìm kiếm lợi nhuận
trên thị trường (Agarwal, 1980; Moosa, 2002); hoặc để đa dạng hóa (Markowitz, 1991;
Moosa, 2002; Rose-Ackerman và Tobin, 2005); hoặc bị ảnh hưởng bởi tiềm năng thị
trường của các nước sở tại (Moore, 1993; Kreinin và cộng sự, 1999). Điều này khẳng
định các yếu tố ảnh hưởng, tầm quan trọng của các yếu tố ở mỗi địa phương là khác
nhau đối với nhà đầu tư. Bởi vậy, việc nghiên cứu đặc thù của mỗi địa phương là một
vấn đề cần thiết hiện nay.
Ba là, tại Việt Nam có nhiều tác giả đã nghiên cứu về vấn đề đo lường các nhân
tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, thu hút vốn đầu tư vào ngành công nghiệpdịch vụ tại một tỉnh thành phố cụ thể mà ít có nghiên cứu, đo lường về các nhân tố ảnh
hưởng đến thu hút vốn đầu tư cho riêng ngành du lịch nói chung, và cho vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ nói riêng. Các nghiên cứu ở Việt Nam chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng
chính đó là: cơ sở hạ tầng, lao động, thị trường, yếu tố tài chính, ưu đãi của chính
quyền địa phương, pháp lý, điều kiện tự nhiên, chính sách thu hút đầu tư (Nguyễn
Mạnh Toàn, 2010; Trương Bá Thanh và cộng sự, 2010; Hà Nam Khánh Giao và cộng
sự, 2015; Huyen, 2015). Nhìn chung các nghiên cứu tại Việt Nam, đa phần hướng
nghiên cứu của các tác giả đề cập đến một trong các yếu tố vừa được liệt kê ở trên,
mang tính không đầy đủ (nhân tố tài nguyên tự nhiên chưa đầy đủ, tài nguyên văn hóa
bỏ sót, môi trường đầu tư đề cập chưa đầy đủ). Ngoài ra, các nghiên cứu này nhìn
chung không có sự thống nhất khoa học về các nhân tố tác động. Từ đây, dẫn đến việc

Năm là, hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ nghiên cứu về mối quan hệ giữa
tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút khách du lịch mà hầu như ít có nghiên
cứu nào nghiên cứu về tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút nhà đầu tư về lĩnh
vực du lịch.
Tựu trung lại, về nghiên cứu cơ sở lý thuyết địa điểm sản xuất quốc tế (Greenhut,
1952) phát hiện ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư là lợi thế thị trường,
lợi thế chi phí, môi trường đầu tư là những nhân tố ảnh hưởng chính. Lý thuyết động
cơ đầu tư (Dunning, 1988) chỉ ra 3 nhóm động cơ đầu tư chính đó là tìm kiếm thị
trường, tìm kiếm tài nguyên, tìm kiếm sự hiệu quả. Từ các lý thuyết này đã chỉ ra được
các nhân tố tạo nên tính hấp dẫn điểm đến thu hút vốn đầu tư gồm: nhân tố tìm kiếm
thị trường, tìm kiếm tài nguyên du lịch, tìm kiếm sự hiệu quả gồm: lợi thế chi phí, lợi
thế cơ sở hạ tầng và nhân tố thể chế. Dựa trên nhóm nhân tố do cơ sở lý thuyết chỉ ra
thì tác giả thấy rằng các nghiên cứu thực nghiệm hầu hết đều ít đề cập đến nhân tố tài
nguyên văn hóa hoặc có đề cập nhưng chưa đầy đủ. Ngoài ra, nhân tố môi trường đầu
tư gần như các nghiên cứu cũng đề cập chưa đầy đủ. Hơn nữa, các nghiên cứu thực
nghiệm trước đây không chia các nhân tố ảnh hưởng theo động cơ đầu tư cho nên các
nhân tố của mỗi nghiên cứu lại có yếu tố này nhưng nghiên cứu khác lại có nhân tố
khác hoặc tên gọi khác nên không thống nhất trong nghiên cứu.


4
Vì các lý do chính ở trên, việc có một nghiên cứu xác định đầy đủ các nhân tố tác
động đến tính hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút đầu tư du lịch là một hoạt động
hết sức cần thiết và quan trọng. Đây cũng chính là cơ sở để tác giả định hướng lựa
chọn đề tài cho nghiên cứu của mình.
1.2.2 Về mặt thực tiễn
Từ góc độ thực tiễn, việc thu hút đầu tư du lịch tại các vùng du lịch ở Việt Nam
đang đặt ra những vấn đề cần giải quyết để phát triển du lịch Việt Nam theo định
hướng bền vững như sau:
Thứ nhất, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt

Hướng về phía bắc, kết thúc vùng đất trù phú này là thành phố Đà Nẵng rất phát triển
du lịch biển, du lịch tâm linh, du lịch nghỉ dưỡng... Mỗi tỉnh trên vùng đất này đều có
bờ biển kéo dài, rất thuận lợi cho phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng. Bình Thuận có
Mũi Né từ lâu đã nổi tiếng trong và ngoài nước; Ninh Thuận có bãi biển Cà Ná, Ninh
Chữ; Khánh Hòa rất nổi tiếng về du lịch biển đảo, nghỉ dưỡng như Vinpearl Land, đảo
Bình Ba, Bình Tiên, Hòn Mun, Hòn Tằm; Phú Yên có rất nhiều bãi biển đẹp chưa
được đầu tư khai thác như Mũi Điện, Bãi Môn, Gành đá đĩa..; cũng như Phú Yên vùng
đất Bình Định rất nổi tiếng với các bãi biển, hòn đảo chưa được nhà đầu tư khai thác
như: Bãi tắm hoàng hậu, Biển Trung Lương ở Phù Cát, đảo Hòn Đất, Hòn Sẹo, Hòn
Khô, Cù Lao Xanh, Kỳ Co như Vịnh Hạ Long thu nhỏ...; Tỉnh Quảng Ngãi có biển
Dung Quốc, Mỹ Khê, Sa Huỳnh...; Quảng Nam có bãi biển Quảng Nam, An Bàng,
Cửa Đại...; Đà Nẵng có biển Tiên Sa, Mỹ Khê, Sơn Trà;… từ lâu đã được du khách
trong và ngoài nước biết đến. Tuy nhiên, có sự phát triển không tương đồng về thu hút
du khách và thu hút vốn đầu tư du lịch giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ. Những điểm du lịch tại Bình Thuận, Nha Trang, Quảng Nam, Đà
Nẵng đã trở thành thương hiệu có tiếng trong nước và quốc tế, thu hút rất nhiều du
khách du lịch và các nhà đầu tư du lịch trong và ngoài nước. Đối với các tỉnh còn lại
như Ninh Thuận, Phú Yên, Bình Định và Quảng Ngãi mặc dù tiềm năng về du lịch
không thua kém các tỉnh khác ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ song vẫn chưa thể thu
hút được nhiều du khách và vốn đầu tư du lịch so với các tỉnh cùng khu vực. Vậy đâu
là nguyên nhân dẫn đến sự không đồng đều trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch. Từ
đây, thực tiễn đặt ra vấn đề cho các nhà nghiên cứu: (1) Đâu là các nhân tố chính có
ảnh hưởng, thu hút các nhà đầu tư du lịch tại khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ; (2)
Nhân tố nào là quan trọng nhất, có tính quyết định nhất trong việc lựa chọn địa phương
của nhà đầu tư? Từ vấn đề thực tiễn này, đặt ra hướng nghiên cứu cho các nhà nghiên
cứu nói chung và cho chính tác giả nói riêng trong việc định hướng nghiên cứu của
mình trong tương lai.
Thứ ba, các tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ này thực sự chưa có 1
nghiên cứu thực nghiệm nào cụ thể cho vấn đề du lịch, cho nên các địa phương này
gần như việc thu hút vốn đầu tư cứ chăm chăm cải thiện chỉ số PCI. Bản thân các


Quảng Ngãi

46

1.449,6

63,16

Bình Định

73

671,8

64,08

Phú Yên

44

4.969,0

60,59

Khánh Hòa

99

4.175,1

điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch tại vùng Duyên hải Nam Trung Bộ” làm
đề tài cho luận án của tác giả.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là xác định các nhân tố và phát hiện thành phần mới
trong các nhân tố tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến để thu hút các nhà đầu tư du
lịch. Với các mục tiêu cụ thể là:
Thứ nhất, luận án này góp phần chỉ ra lý thuyết cơ sở cho việc xác định các nhân
tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn điểm đến. Xác định cơ sở lý thuyết để xác định rõ mối
quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến và ý định đầu tư du lịch của nhà đầu tư


7
Thứ hai, luận án này chỉ ra các nhân tố quan trọng góp phần tạo nên tính hấp dẫn
của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư du lịch. Trên cơ sở đó, tác giả lượng hóa
được mức độ tác động của các nhân tố; lượng hóa được mức độ hấp dẫn của mỗi tỉnh
thuộc khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ trong việc thu hút vốn đầu tư.
Thứ ba, dựa trên kết quả nghiên cưu cả định tính và định lượng để chỉ ra phần
mới trong các nhân tố, có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn đầu tư du lịch, phù hợp với
đặc thù và bối cảnh ở Việt Nam mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập và lượng
hóa nó.
Thứ tư, xác định được mối quan hệ giữa tính hấp dẫn của điểm đến và ý định đầu
tư du lịch. Hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở việc xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến tính hấp dẫn trong
việc thu hút đầu tư.
Thứ năm, luận án sẽ xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá tính hấp dẫn của điểm
đến du lịch ở mỗi tỉnh thành. Từ đó, chính quyền địa phương có thể nhìn vào đó xác
định được các điểm yếu, điểm mạnh về thu hút vốn đầu tư du lịch. Về phía nhà đầu tư,
họ có thể nhìn vào đó để so sánh, đánh giá giữa các tỉnh, từ đó có quyết định lựa chọn
địa điểm đầu tư hiệu quả hơn.

nước là không rõ ràng.

1.4.3 Đối tượng khảo sát
Đối với nghiên cứu định tính: nghiên cứu tập trung phỏng vấn các chuyên gia
trong lĩnh vực du lịch; các chuyên gia về đầu tư du lịch; các nhà đầu tư, các nhà quản
lý các khách sạn, nhà hàng, các khu du lịch tại các tỉnh thuộc 8 tỉnh Duyên hải Nam
Trung Bộ.
Đối với nghiên cứu định lượng: nghiên cứu tập trung khảo sát các nhà đầu tư, các
nhà quản lý của các khách sạn, resort, khu du lịch có quy mô từ 3 sao trở lên thuộc khu
vực Duyên hải Nam Trung Bộ.

1.5. Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chính của nghiên cứu là nhằm xác định các nhân tố tác động đến tính
hấp dẫn của điểm đến trong việc thu hút các nhà đầu tư trong lĩnh vực du lịch; xác
định mối quan hệ giữa tính hấp dẫn điểm đến du lịch và ý định đầu tư du lịch. Từ kết
quả có được, tác giả cố gắng xây dựng bộ tiêu chí ước tính mức độ hấp dẫn đầu tư cho
mỗi tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng và cho cả nước nói chung. Để
giải quyết vấn đề này, nghiên cứu tập trung trả lời 3 câu hỏi nghiên cứu chính sau:
1. Những nhân tố nào tác động đến tính hấp dẫn của điểm đến du lịch trong việc
thu hút vốn đầu tư du lịch? Môi trường đầu tư có tác động đến tính hấp dẫn
điểm đến đầu tư hay không?
2. Mối quan hệ giữa những nhân tố tạo nên tính hấp dẫn của điểm đến với ý định
đầu tư của nhà đầu tư du lịch? Và cụ thể là ứng với trường hợp của vùng Duyên
hải Nam Trung Bộ thì kết quả như thế nào?


9
3. Mức độ tác động của các nhân tố đến tính hấp dẫn của điểm đến là như thế nào?
Và mức độ tác động của tính hấp dẫn của điểm đến đối với ý định đầu tư là như
thế nào?

Tác giả tiến hành khảo sát thử nghiệm bằng bảng câu hỏi khảo sát sau khi đã hiệu
chỉnh và bổ sung từ 3 công đoạn trên. Phiếu khảo sát này được gửi đến cho các nhà


10
quản lý, chủ đầu tư các khách sạn, resort, khu du lịch từ 3 sao trở lên thuộc khu vực
Duyên hải Nam Trung Bộ. Với phương pháp lấy mẫu thuận tiện, các nhà đầu tư, các nhà
quản lý được khuyến khích chỉnh sửa, góp ý cho bất kỳ câu hỏi nào họ cảm thấy khó hiểu,
mơ hồ, dễ hiểu nhầm sang ý khác...; ngoài ra họ còn được khuyến khích thêm vào các câu
hỏi mà theo họ nó có ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư đối với họ. Công đoạn này nhằm
chỉnh sửa bản câu hỏi khảo sát thử nghiệm trước khi đưa ra khảo sát thực.

1.6.1.2 Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Trên cơ sở nghiên mô mình nghiên cứu và lý thuyết nền, kết hợp với nghiên cứu
định tính, tác giả đã hoàn thiện các biến quan sát, đo lường các nhân tố. Từ đó hình
thành nên bảng câu hỏi sơ bộ để phục vụ cho việc nghiên cứu định lượng sơ bộ.
Trước tiên tác giả tiến hành kiểm tra độ tin cậy và giá trị của thang đo qua hệ số
Cronbach’s Alpha. Sau đó, tác giả tiến hành bước tiếp theo là phân tích nhân tố khám
phá EFA (Exploratory Factor Analysis), bước này giúp chúng ta đánh giá: giá trị hội
tụ, giá trị phân biệt và giá trị nội dung của thang đo. Đây chính là 2 bước quan trọng
và cần thiết trước khi chúng ta tiến hành phân tích CFA, kiểm định các giả thuyết và lý
thuyết khoa học, đồng thời là bước cơ bản trước khi sử dụng thang đo này cho nghiên
cứu định lượng chính thức (Hair và cộng sự, 2010; Meyers và cộng sự, 2016).

1.6.2 Nghiên cứu định lượng chính thức
Với nghiên cứu định lượng chính thức tác giả tiến hành điều tra khảo sát thu
thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát các nhà đầu tư. Khoảng 500 phiếu khảo
sát sẽ được gửi đến nhà đầu tư về khách sạn và các điểm tham quan giải trí du lịch.
Công cụ phân tích dữ liệu: Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 22 để xử lý các dữ
liệu thu thập được thông qua bảng câu hỏi khảo sát các nhà đầu tư du lịch.

Hai là, tác giả đã phát hiện ra được nhân tố mới có ảnh hưởng đến tính hấp dẫn
của điểm đến trong việc thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch đó là nhân tố “Môi
trường đầu tư”. Nhân tố này được hoàn thiện và bổ sung đầy đủ hơn cho các nghiên
cứu trước đây dựa trên chỉ số PCI. Tác giả đã bổ sung thêm 4 biến đo lường cho nhân
tố “môi trường đầu tư” mà các nghiên cứu trước đây chưa đề cập hoặc chỉ mới dừng
lại ở nghiên cứu định tính đó là: (1) chính quyền, tòa án địa phương giải quyết tranh
chấp và xử lý khiếu nại nhanh chóng và công bằng; (2) chính quyền địa phương năng
động và linh hoạt trong các hoạt động pháp lý, thủ tục hành chính... nhằm tạo điều
kiện cho doanh nghiệp nhanh nhất có thể; (3) Chi phí thời gian để thực hiện các quy
định nhà nước ngắn ngày (thủ tục hành chính, thanh kiểm tra...); (4) Chi phí gia nhập
thị trường thấp.
Ba là, trong các nghiên cứu trước đó, hầu hết các tác giả nghiên cứu chưa đầy đủ
về “nhân tố tài nguyên du lịch”. Theo đó, ảnh hưởng của nhân tố này chủ yếu được
nghiên cứu từ góc độ “tài nguyên du lịch tự nhiên” mà không tính đến ảnh hưởng của
“tài nguyên du lịch văn hóa”. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của luận án đã bổ sung, phân
tích ảnh hưởng của tài nguyên du lịch văn hóa trong nhóm nhân tố “tài nguyên du
lịch” vì “tài nguyên du lịch” gồm có: “tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
văn hóa”. Trên cơ sở này tác giả đã bổ sung và hoàn thiện hơn các biến đo lường cho
nhân tố “tài nguyên du lịch”. Có 2 biến đo lường được bổ sung thêm cho nhân tố này


12
đó là: (1) địa phương có khí hậu mát mẻ, thích hợp cho phát triển du lịch; (2) địa
phương có nhiều hoạt động giải trí dựa trên các tài nguyên du lịch văn hóa thu hút
khách. Cả 2 biến đo lường này đều được kết quả nghiên cứu chứng minh là có ảnh
hưởng đến tính hấp dẫn của điểm đến và hình thành nên một mô hình mới mang tính
đầy đủ hơn.
Bốn là, luận án của tác giả có thể là cơ sở, là căn cứ để đo lường tính hấp dẫn của
điểm đến trong việc thu hút vốn các nhà đầu tư du lịch, cho khu vực Duyên hải Nam
Trung Bộ nói riêng và cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước nói chung. Nó sẽ là một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status