Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết độ tin cậy trong lập và quản lý tiến độ thi công các công trình thủy lợi, thủy điện ở việt nam - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN SƠN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY
TRONG LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT

HÀ NỘI, NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

NGUYỄN VĂN SƠN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỘ TIN CẬY
TRONG LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
Mã số: 9580202

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS. NGUYỄN HỮU HUẾ

MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH CÁC THUẬT NGỮ............x
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................... 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
1.4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu............................................................. 3
1.4.1. Cách tiếp cận..................................................................................................... 3
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 3
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn................................................................................ 3
1.5.1. Ý nghĩa khoa học............................................................................................... 3
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................ 4
1.6. Cấu trúc luận án...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI
CÔNG........................................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan về lập và quản lý tiến độ thi công......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm cơ bản về tiến độ thi công................................................................. 5
1.1.2. Các phương pháp lập và thể hiện tiến độ thi công hiện nay.............................. 6
1.1.3. Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng và phương pháp Giá trị thu được Earned Value Management (EVM)............................................................................ 13
1.2. Đánh giá công tác lập và quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện ở
Việt Nam..................................................................................................................... 15
1.2.1. Phương pháp lập tiến độ thi công hiện nay..................................................... 15
1.2.2. Xác định thời gian thi công trong lập tiến độ thi công hiện nay......................16
1.2.3. Công tác quản lý tiến độ thi công hiện nay...................................................... 18
1.2.4. Tình hình và nguyên nhân chậm tiến độ thi công các công trình thủy lợi, thủy điện
19
1.3. Phân tích các kết quả nghiên cứu có liên quan về lập và quản lý tiến độ thi công 23

1.3.1. Các kết quả nghiên cứu ngoài nước................................................................ 23

2.3.4. Phương pháp mô phỏng số Monte-Carlo........................................................ 47
2.4. Phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thời gian thi công trong

lập và quản lý tiến độ thi công..................................................................................... 51
2.4.1. Các bước đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thời gian thi công
51
2.4.2. Xây dựng cơ sở lý thuyết về các nhân tố rủi ro ảnh hưởng đến thời gian thi công51

2.4.3. Xác định các nhân tố rủi ro gây kéo dài thời gian thi công công việc của công
trình thủy lợi, thủy điện............................................................................................. 54
2.4.4. Xác lập mô hình nghiên cứu............................................................................ 63
2.4.5. Xây dựng, thiết kế bảng khảo sát..................................................................... 65
iv


2.4.6. Phần mềm phân tích thống kê và phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính .. 71

2.5. Phương pháp nghiên cứu xây dựng xác suất thời gian hoàn thành các công việc
chính trong thi công công trình thủy lợi, thủy điện...................................................... 72
2.5.1. Các dạng phân phối xác suất thường dùng trong xác định thời gian thực hiện
công việc................................................................................................................... 72
2.5.2. Phương pháp thu thập dữ liệu thời gian hoàn thành công việc khi lập tiến độ thi
công........................................................................................................................... 73

Kết luận chương 2....................................................................................................... 74
CHƯƠNG 3. XÁC ĐỊNH THỜI GIAN THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CÓ XÉT ĐẾN
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ RỦI RO TRONG LẬP VÀ QUẢN LÝ TIẾN
ĐỘ THI CÔNG.......................................................................................................... 75

3.1. Khảo sát các nhân tố rủi ro gây kéo dài thời gian thực hiện công việc trong lập và

4.1.2. Quy trình mô phỏng Monte-Carlo................................................................. 118
4.1.3. Lập tiến độ thi công công trình thủy lợi sử dụng mô phỏng Monte-Carlo.....121
4.1.4. Đánh giá độ tin cậy bảng tiến độ thi công theo mô phỏng Monte- Carlo......126
4.2. Quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam theo lý thuyết
độ tin cậy................................................................................................................... 130
4.2.1. Lập và đánh giá độ tin cậy của tiến độ thi công............................................ 130
4.2.2. Quản lý giảm thiểu rủi ro nhằm tăng độ tin cậy của tiến độ thi công............131
4.3. Lập tiến độ thi công cho công trình Hồ Thác Chuối và kiểm toán kết quả nghiên
cứu............................................................................................................................. 137
4.3.1. Lựa chọn công trình thực tế để kiểm nghiệm kết quả..................................... 137
4.3.2. Giới thiệu công trình..................................................................................... 137
4.3.3. Lập tiến độ thi công cơ sở.............................................................................. 140
4.3.4. Xác định các rủi ro và tác động đến thời gian hoàn thành công việc............145
4.3.5. Mô phỏng tiến độ thi công theo Monte-Carlo................................................ 147
4.3.6. Tính toán chỉ số độ tin cậy............................................................................. 148
Kết luận chương 4..................................................................................................... 151
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 153
1.

Những kết quả đạt được................................................ Error! Bookmark not defined.

2.

Những đóng góp mới..................................................... Error! Bookmark not defined.

3.

Tồn tại và hướng phát triển.......................................... Error! Bookmark not defined.

4.

đào tạo qua của các cá nhân thuộc mẫu khảo sát......................................................... 83
Hình 3-9. Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa Vị trí đang đảm nhiệm và kinh nghiệm làm
việc của các cá nhân thuộc mẫu khảo sát..................................................................... 84
Hình 3-10. Mô hình điều chỉnh.................................................................................... 97
Hình 3-11. Kết quả kiểm định mô hình lý thuyết....................................................... 104
Hình 3-12. Biểu đồ phân phối xác suất của công việc đào đất cấp 1 bằng máy đào .. 115
Hình 4-1. Dạng phân phối xác suất thời gian thi công............................................... 118
Hình 4-2. Trình tự mô phỏng Monte-Carlo................................................................ 118
Hình 4-3. Các bước lập tiến độ thi công theo lý thuyết độ tin cậy............................. 121
Hình 4-4. Nguyên tắc mô phỏng Monte-Carlo.......................................................... 123
Hình 4-5. Sơ đồ mô tả quá trình thực hiện mô phỏng................................................ 125
Hình 4-6. Xác suất của dự án theo thời gian.............................................................. 126
Hình 4-7. Hồ Thác Chuối đã hoàn thành................................................................... 137
Hình 4-8. Tiến độ thi công theo sơ đồ mạng công trình hồ Thác Chuối....................142
Hình 4-9. Biểu đồ xác suất thời gian hoàn thành và số lần mô phỏng.......................147
Hình 4-10. Chỉ số CI.................................................................................................. 150
Hình 4-11. Chỉ số SSI................................................................................................ 150
Hình 4-12. Chỉ số CRI............................................................................................... 151
vii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1. Tóm tắt các phương pháp lập tiến độ qua các nghiên cứu trên thế giới.......25
Bảng 2-1. Bảng giá trị Vn,P.......................................................................................... 39
Bảng 2-2. Thuật toán và hàm trong Matlab................................................................. 40
Bảng 2-3. Các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam
đưa vào nghiên cứu..................................................................................................... 55
Bảng 2-4. Phân nhóm các nhân tố rủi ro theo các chủ thể liên quan đến quá trình thi
công............................................................................................................................. 62
Bảng 3-1. Bảng thống kê tần suất các biến định tính từ số liệu mẫu nghiên cứu.........78

viii


Bảng 3-22. Kết quả kiểm định dữ liệu phân phối chuẩn thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến
việc chậm tiến độ thi công của các công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam............98
Bảng 3-23. Bảng quy ước lại các khái niệm và thang đo nghiên cứu..........................99
Bảng 3-24. Bảng kết quả hồi quy............................................................................... 100
Bảng 3-25. Kết quả phân tích phương sai ANOVA................................................... 101
Bảng 3-26. Kết quả phân tích hồi quy đa biến........................................................... 101
Bảng 3-27. Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết................................................... 103
Bảng 3-28. Thực trạng nhân tố Liên quan đến kỹ thuật của nhà thầu........................104
Bảng 3-29. Thực trạng nhân tố Liên quan đến các tác động bất thường trên công trường

105
Bảng 3-30. Thực trạng nhân tố Liên quan đến thiết kế.............................................. 106
Bảng 3-31. Thực trạng nhân tố Liên quan đến vấn đề quy trình thực hiện................106
Bảng 3-32. Thực trạng nhân tố Con người................................................................ 107
Bảng 3-33. Thực trạng nhân tố liên quan đến pháp lý............................................... 107
Bảng 3-34. Kết quả thu thập thông số thời gian của một công việc được thu thập....108
Bảng 3-35. Tổng hợp kết quả so sánh về thời gian hoàn thành giữa thực tế và dự kiến
ban đầu theo định mức một số công việc................................................................... 110
Bảng 3-36. Phân tích thống kê thời gian hoàn thành một số công việc chính trong thi
công công trình thủy lợi, thủy điện............................................................................ 112
Bảng 4-1. Xếp hạng các nhân tố theo chỉ số quan trọng............................................ 132
Bảng 4-2. Bảng đề xuất một số biện pháp hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố rủi ro . 134
Bảng 4-3. Các thông số chính của công trình hồ Thác Chuối.................................... 138
Bảng 4-4. Các công việc chính và thời gian thi công dự kiến.................................... 140
Bảng 4-5. Các công việc chính và thời gian tương ứng............................................. 142
Bảng 4-6. Bảng tác động của các rủi ro..................................................................... 145
Bảng 4-7. Các chỉ số độ tin cậy................................................................................. 149

Sơ đồ mạng với các công việc được thể
hiện trên các nút của mạng
: Hỗ trợ Phát triển Chính thức
: Kỹ thuật ước lượng và đánh giá dự án

ODA-Official Development Assistance
PERT - Program Evaluation and Review
Technique
PMBOK -Project Management Body of
Knowledge
R- Coefficient of detemination
SĐM
SPSS-Statistical Package for the Social
Sciences
TPCP
XLTK

: Cẩm nang các kiến thức cơ bản về quản
lý dự án
: Hệ số xác định
: Sơ đồ mạng
: Phần mềm phân tích thống kê
: Trái phiếu chính phủ
: Xử lý thống kê

x


MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài


lập và thường không xét đến các yếu tố bất định, ngẫu nhiên. Phương pháp CPM
(Critical Path Method) được dùng nhiều và phát triển thành PERT (Program
Evaluation and Review Technique) để có thể dự báo, phỏng đoán thời gian thi công
các công việc. Tuy nhiên, việc xác định thời gian nhỏ nhất, thời gian lớn nhất và thời
gian kỳ vọng trong PERT không hề đơn giản. Ngoài ra PERT thường chỉ nghiên cứu
tập trung vào một đường găng làm giảm độ tin cậy của phương pháp này.
Hai là, trong quá trình thi công, việc quản lý nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa các yếu tố
rủi ro gây chậm tiến độ thi công chưa được chú trọng đúng mức. Các yếu tố ảnh hưởng
đến tiến độ thi công rất đa dạng và tác động trên nhiều mặt, có những yếu tố là nguyên
nhân trực tiếp, có những yếu tố lại là những nguyên nhân gián tiếp hoặc là hệ quả của
những nguyên nhân khác.
Vì vậy, để khắc phục hoặc hạn chế các nguyên nhân trên cần chú trọng hai vấn đề, đó
là: Khi lập tiến độ thi công cần phải xác định tương đối chính xác thời gian thi công
công việc ứng với các độ tin cậy khác nhau và có kế hoạch quản lý chi tiết nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu các nhân tố gây chậm tiến độ thi công. Cụ thể, cần phải xác định
được các nhân tố rủi ro và đánh giá được mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố đến thời
gian hoàn thành công việc và xây dựng được phân phối xác suất thời gian thi công
thực tế so với thời gian dự kiến ban đầu dựa trên phương pháp tất định. Từ đó xây
dựng quy trình lập và quản lý tiến độ thi công theo lý thuyết độ tin cậy.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng mô phỏng Monte-Carlo để xây dựng phương pháp lập tiến độ thi công có xét
đến ảnh hưởng của các nhân tố rủi ro, từ đó đánh giá được độ tin cậy của tiến độ thi
công, đồng thời đề xuất biện pháp quản lý tiến độ thi công đảm bảo độ tin cậy từ việc
quản lý rủi ro.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công trình thủy lợi, thủy điện
- Phạm vi nghiên cứu: Lập và quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy
điện ở Việt Nam.


trong nghiên cứu chủ yếu sử dụng mô phỏng Monte-Carlo.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
Xác định được các nhân tố rủi ro gây chậm tiến độ thi công và mức độ ảnh hưởng

3


của chúng đến tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam làm cơ sở
cho các chủ thể tham gia có kế hoạch chủ động, điều chỉnh trong lập và quản lý
tiến độ thi công;
Phân phối thống kê về thời gian thi công các công việc chính là căn cứ cho các cán
bộ kỹ thuật khi thực hiện việc lập và quản lý tiến độ thi công ứng lý thuyết độ tin
cậy.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Hướng dẫn lập tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam theo lý
thuyết độ tin cậy sử dụng mô phỏng Monte-Carlo giúp cho các cán bộ kỹ thuật lập
tiến độ và dự báo thời gian hoàn thành công trình tương đối chính xác.
Có ý nghĩa với các đơn vị: Quản lý nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn
giám sát, nhà thầu thi công trong quá trình lập và quản lý tiến độ thi công.
1.6. Cấu trúc luận án
 Phần Mở đầu
 Chương 1. Tổng quan về công tác lập và quản lý tiến độ thi công
 Chương 2. Lý thuyết độ tin cậy và phương pháp xác định thời gian thực hiện công
việc trong lập tiến độ thi công
 Chương 3. Xác định thời gian thực hiện công việc có xét đến tác động của các
nhân tố rủi ro trong lập tiến độ thi công
 Chương 4. Lập và quản lý tiến độ thi công công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt
Nam theo lý thuyết độ tin cậy
 Phần kết luận và kiến nghị

sinh môi trường. Tiến độ thi công là kế hoạch sản xuất thể hiện bằng biểu đồ nội dung bao
gồm các số liệu tính toán, các giải pháp được áp dụng trong thi công bao gồm: Công nghệ,
thời gian, địa điểm, vị trí và khối lượng các công việc xây lắp cùng với điều kiện thực hiện
chúng. Tiến độ thi công là bộ phận không thể tách rời của thiết kế tổ chức xây dựng và
thiết kế tổ chức thi công. Trong tổng tiến độ xác định tốc độ, trình tự và

5


thời hạn thi công cho các công trình đơn vị (công trình chính, công trình phụ, công
trình tạm) của hệ thống công trình; định ra thời hạn hoàn thành các công việc chuẩn bị
xây dựng và công việc kết thúc.
Như vậy, tiến độ thi công là một kế hoạch thể hiện về mặt thời gian hoạt động của dự
án xây dựng, thể hiện phương pháp tổ chức thi công, trình tự - thời gian thi công các
công việc và hao phí tài nguyên theo thời gian.
Một dự án đầu tư xây dựng được đánh giá là có tiến độ thi công hợp lý khi tiến độ đó
có tổng thời gian thực hiện không vượt quá tổng thời gian đã được phê duyệt, có trình
tự thi công các công việc hợp lý, sử dụng nhân lực máy móc thiết bị hài hòa, và lượng
vốn đưa vào công trình hợp lý.
Tiến độ thi công xây dựng công trình rất quan trọng và có ý nghĩa hết sức to lớn đối
với các bên liên quan.
 Đối với chủ đầu tư thì tiến độ thi công là cơ sở để lập chi phí, điều phối phân bổ
chi phí theo từng thời điểm;
 Tiến độ thi công là căn cứ để đảm bảo thời gian hoàn thành dự án giữa chủ đầu tư
và nhà thầu; kiểm tra, kiểm soát tiến độ thi công công trình của nhà thầu;
 Đối với nhà thầu tiến độ thi công là căn cứ để xác định nhu cầu nhân lực, vật tư,
huy động máy móc thiết bị;
 Làm cơ sở cho quá trình thanh quyết toán theo giai đoạn.
1.1.2. Các phương pháp lập và thể hiện tiến độ thi công hiện nay
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam có nhiều phương pháp thể hiện tiến độ thi


Hình 1-2. Tiến độ thi công công việc theo sơ đồ xiên
Ưu điểm:
 Thể hiện rõ ràng các công việc, dễ quản lý,
 Các công việc được chia thành các phân đoạn nhỏ, thời gian được chia thành các
chu kỳ.
Nhược điểm: Không thể hiện được các dự án lớn có nhiều công việc.
1.1.2.3. Sơ đồ mạng
+ Căn cứ theo hình thức thể hiện các công việc trên sơ đồ, có thể chia ra hai loại chính:
- Sơ đồ mạng với các công việc được thể hiện trên các cung của mạng. Điển hình của
cách thể hiện này là phương pháp phân tích đường găng C.P.M (Critical Path Method).
- Sơ đồ mạng với các công việc được thể hiện trên các nút của mạng. Điển hình của
cách thể hiện này là phương pháp MPM (Metra Potential Method).
+ Căn cứ vào đặc trưng các thông số cần phân tích - tính toán trong mô hình kế hoạch
có thể phân ra:
 Phương pháp phân tích thời gian
 Phương pháp phân tích tài nguyên (nguồn lực).
 Phương pháp phân tích chi phí.
+ Căn cứ đặc trưng yếu tố thời gian thực hiện công việc trên sơ đồ, có thể phân ra:

8


- Phương pháp tất định: Ở sơ đồ mạng loại này, thời gian thực hiện các công việc là
một trị số được định trước.
-

Phương pháp xác suất: Đối với sơ đồ mạng kiểu này, thời gian thực hiện các công

việc có thể thay đổi và được ấn định theo phương pháp xác suất thống kê, chẳng hạn

- Thiết kế CPM rất tốn thời gian.
2) Phương pháp xác suất (PERT)
Trong phương pháp PERT thời gian được xác định dựa vào xác suất và được ước lượng
dựa vào 3 chỉ số: thời gian lạc quan (a), thời gian kỳ vọng (m) và thời gian bi quan (b).

Hình 1-3. Phân phối thời gian hoàn thành công việc trong PERT
+ Ưu điểm của PERT:
- Trong quá trình tính toán đã đưa thêm nhiều yếu tố tác động nhằm làm cho tiến độ
sát với thực tế nhất.
- Buộc người quản lý dự án phải trao đổi với nhiều người để đạt được sự đồng thuận.
- Giá trị nhận được là giá trị cân bằng giữa 2 thái cực nên rất có ý nghĩa và đáng tin
cậy làm cho việc lập kế hoạch trở nên chi tiết hơn.
+ Nhược điểm của PERT:
- Mất thời gian (của một người và của cả tập thể), khi dự án có quá nhiều công việc

10


- Phụ thuộc nhiều vào trình độ chuyên môn của người lập
- Thường chỉ tính toán xoay quanh một đường găng
3) Phương pháp sơ đồ mạng sử dụng lý thuyết tập mờ
Ý tưởng điều độ mờ đầu tiên xuất hiện vào năm 1979 do Prade đề ra. Khi dữ liệu đầu
vào không chính xác thì lý thuyết mờ được xem là thích hợp với dạng tự nhiên của vấn
đề hơn là CPM hay PERT. Prade chỉ ra ứng dụng khái niệm mờ trong vấn đề điều độ
như thế nào và khi nào.
Năm 1981, Chanas và Kamburowski lập luận rằng cần phải cải tiến PERT và chỉ ra ba
nguyên nhân: tính chủ quan của việc ước lượng thời gian công việc, thiếu sự lặp lại của
các công việc, sự khó khăn trong tính toán khi sử dụng phương pháp xác suất. Sau đó họ
đưa ra mô hình Fuzzy PERT với thời gian công việc là những số mờ tam giác [4].


ro nhằm rút ra lời giải gần đúng. Nó còn được gọi là phương pháp thử nghiệm thống
kê. Mô phỏng Monte-Carlo thường được sử dụng khi việc thực hiện các thí nghiệm
hoặc các phương pháp tính toán bằng giải tích gặp nhiều khó khăn hoặc không thể
thực hiện được, đặc biệt là khi sử dụng các máy tính số và không yêu cầu những công
cụ toán học phức tạp. Thực chất của mô phỏng này là lựa chọn một cách ngẫu nhiên
của các biến đầu vào (risk variables) ngẫu nhiên để có một kết quả thực nghiệm của
đại lượng tổng hợp cần phân tích. Quá trình đó được lặp lại nhiều lần để có một tập
hợp đủ lớn các kết quả thực nghiệm. Cuối cùng xử lý thống kê để có các đặc trưng
thống kê của đại lượng tổng hợp đó. Trong những năm gần đây nhiều tác giả cũng đã
sử dụng mô phỏng Monte-Carlo để thực hiện trên bài toán tiến độ thi công. Tuy nhiên,
các bài toán thường chỉ thực hiện được trên một công trình cụ thể.
Nhược điểm của phương pháp này là việc xác định được các hàm phân phối xác suất
đầu vào cho mô phỏng. Điều này đòi hỏi phải có nghiên cứu một cách công phu về xác
suất thời gian thực hiện cho các công việc trong bài toán tiến độ thi công.
Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn phương pháp sơ đồ mạng sử dụng mô phỏng
Monte-Carlo để lập và đánh giá độ tin cậy của tiến độ thi công.

12


1.1.3. Quản lý tiến độ thi công trong xây dựng và phương pháp Giá trị thu được Earned Value Management (EVM)
Sau khi kế hoạch tổng hợp đã được xây dựng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
dự án được phép triển khai sang giai đoạn thực hiện, đây cũng là giai đoạn phải hiện
thực hoá các mục tiêu đã đề ra. Giai đoạn triển khai thực hiện dự án là giai đoạn cần
phải triển khai các công tác giám sát, kiểm soát và các hành động điều chỉnh nếu cần
thiết. Quản lý tiến độ thực hiện dự án là một trong những nội dung then chốt trong quá
trình triển khai thực hiện dự án, vì vậy các bước thực hiện cũng tuân thủ vào một vòng
lặp liên tục: lập kế hoạch - giám sát - kiểm soát. Công tác quản lý tiến độ thi công là
một trong những yếu tố nhằm đảm bảo chất lượng công trình, và được luật định.
EVM là kỹ thuật (hay công cụ, hay phương pháp) sử dụng để theo dõi tiến độ và tình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status