Ngày soạn: 18/8/2010
Ngày giảng: 23/8/2010
PHẦN NĂM : DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I : CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Tiết 1: BÀI 1: GEN , MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI AND
I. Mục tiêu
- Học sinh phát biểu được khái niệm gen.
- Nêu được định nghĩa mã di truyền và một số đặc điểm của mã di truyền
- Mô tả được quá trinh nhân đôi ADN
II.Thiết bị dạy học
Hình 1.1 , bảng 1 mã di truyền SGK
Sơ đồ cơ chế tự nhân đôi của AND
Sơ đồ liên kết các nucleotit trong chuỗi pôlinuclêotit
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Ổn định:
2. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu về Gen
Gv: nhắc lại kiến thức đã học ở lớp 10: về
AND? cấu trúc của ADN......
HS:ADN có thể được hiểu một cách đơn giản là
nơi chứa mọi thông tin chỉ dẫn cần thiết để tạo
nên các đặc tính sự sống của mỗi sinh vật; AND
là đại phân tử có khối lượng và chiều dài rất lớn
- AND là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch
polinucleotit chạy song song và ngược chiều
nhau xoắn đều quanh trục phân tử
- Mỗi phân tử ADN bao gồm các vùng chứa
các gene cấu trúc, những vùng điều hòa biểu
hiện gene, và những vùng không mang chức
năng, hoặc có thể khoa học hiện nay chưa biết
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mã di truyền
GV: Gen được cấu tạo từ các nucleotit, Protein
lại được cấu tạo từ các a.a vậy làm thế nào mà
AND qui định tổng hợp Protein được?
HS: Thông qua mã DT
GV: Mã DT là gi?
GV:Mã di tuyền có những đặc điểm gì ?
GV:Tại sao mã di truyền là mã bộ ba?
HS: Căn cứ vào số nu trong 1 bộ 3 và số a.a
cấu trúc trên các phân tử Pr Trong AND chỉ có
4 loại nu nhưng trong Pr lại có khoảng 20 loại
a.a
* nếu 1 nu mã hoá 1 a.a thì có 4
1
= 4 tổ hợp
chưa đủ để mã hoá cho 20 a.a
*nếu 2 nu mã hoá 1 a.a thì có 4
2
= 16 tổ hợp
*Nếu 3 nu mã hoá 1 a.a thì có 4
3
= 64 tổ hợp
thừa đủ để mã hoá cho 20 a.a
GV: 1 bộ 3 mã hoá được mấy a.a?
Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình nhân đôi
AND
GV: Bổ sung: Có 3 giả thiết về các kiểu tái bản
AND
+Kiểu bảo toàn: AND mẹ giữ nguyên, AND
mới được tổng hợp rừ các nguyên liệu ( Chưa
AUG là mã mở đầu với chức năng khởi đầu dịch mã và mã
hoá a.a mêtiônin
- Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định và liên tục từng
bộ 3 nu ( ko chồng gối lên nhau)
- Mã di truyền là đặc hiệu tức là một bộ 3 chỉ mã hoá cho 1
loại a.a
- Mã di truyền có tính thoái hoá : nhiều bộ 3 khác nhau cùng
xác định 1 loại a.a (trừ AUG – Met và UGG –Trp
III. Qúa trình nhân đôi của AND ( tái bản AND)
- Kiểu tái bản: bán bảo tồn theo nguyên tắc nửa gián đoạn
(của Okazaki)
* Thời điểm : trong nhân tế bào, tại các NST, ở kì trung gian
giữa 2 lần phân bào
* Diễn biến :
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
-Dưới tác động của Enzzym ADN-polime raza và 1 số E
khác, ADN duỗi xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần (chạc
chữY) và để lộ ra 2 mạch khuôn
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới
- Ezim ADN - pôrimeraza sử dung một mạch làm khuôn tổng
hợp nên mạch mới theo nguyên tăc bổ sung. A = T, G = X
- Trên mạch khuôn chiếu từ 3
'
→ 5
'
mạch bổ sung
được tổng
mạch gốc phải theo nguyên tắc nào?
Hs: Bổ sung
3. Củng cố :
Nêu khái niệm gen, mã di truyền? và mốt số đặc điểm của mã di truyền?
Hãy nêu các bước trong quá trìng tự nhân đôi ADN?
4, Bài tập về nhà :
chuẩn bị câu hỏi và bài tập trang 10 SGK , đọc trước bài 2
Hoàn thành phiếu học tập sau:
Cấu trúc Chức năng
mARN
tARN
rARN
Ngày soạn : 24/8/2010
Ngày dạy: 2 7 /8/2010
Tiết:2 BÀI 2 : PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I. Mục tiêu:
- Trình bày được thời điểm ,diễn biến, chính của cơ chế phiên mã và dịch mã.
-Biết được cấu trúc ,chức năng của các loại ARN
- Hiểu được cấu trúc đa phân và chức năng của prôtein
- Nêu được các thành phần tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtein, trình tự diễn biến của quá trình sinh
tổng hợp pr
II. Thiết bị dạy học
Sơ đồ cấu trúc phân tử tARN
Sơ đồ khái quát quá trình dịch mã
Sơ đồ cơ chế dịch mã
Sơ đồ hoạt động của pôliribôxôm trong quá trình dịch mã
III. Tiến trình tổ chức bài học
1,Ổn định:
2,Kiểm tra bài cũ
Mã di truyền là gì ? vì sao mã di truyền là mã bộ ba ?
Nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong cơ chế tự sao của ADN?
3,Bài mới :
– G
môi trường
GV: vùng nào trên gen phiên mã xong thì hai
mạch đơn của gen xoắn ngay lại.
Gv:Điểm khác nhau giữa ARN mới tổng hợp ở
sinh vật nhân sơ và nhân thực? Tại sao?
Gv: Kết quả của quá trình phiên mã là gì? Có
những thành phần nào tham gia?
Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình dịch mã
GV: Tại sao phải hoạt háo a.a?
Gv: chuỗi polipettit được hình thành như thế
nào?
I. Phiên mã
Là quá trình tổng hợp ARN trên mạch khuôn của ADN
1. Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
Nội dung Phiếu học tập
2.Cơ chế phiên mã
+ Mở đầu:
Enzim ARN-polimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen
tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc (có chiều từ 3
'
→5
'
) khởi
đầu tổng hợp mARN tại những điểm đặc thù- Điểm khởi
đầu ( Prômtor)
+ Kéo dài:
ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có
chiều từ 3
có bao nhiêu pt prôtêin dc hình thành ? chúng
thuộc bao nhiêu
loại?
GV: nếu vì một lí do nào đó mà AND khuôn
mẫu bị thay đổi trật tự nu sẽ dẫn tới hậu quả gi?
trên mARN, tiếu phần lớn gắn vào tạo ribôxôm hoàn chỉnh.
sẵn sàng tổng hợp chuỗi polipettit
*Kéo dài chuỗi pôlipeptít:
- a.a
1
- tARN tiến vào ri bôxôm đối mã của nó khớp với mã
thứ nhất trên mARN theo nguyên tắc bổ sung, một liên kết
peptit được hình thành giữa a.a mở đầu và a.a
1. Ribôxôm
dịch chuyển sang bộ ba thứ 2 trên m ARN làm cho tARN -
aa mở đầu đựợc giải phóng, tiếp theo aa
2
-tARN →Ri, đối
mã của nó khớp với bộ ba trên mARN theo NTBS, liên kết
peptit được hình thành giữa aa
1
và aa
2
ribôxôm dịchchuyển
đến bộ ba thứ 3 làm cho tARN aa
1
đựợc giải phóng, quá
bổ sung với bộ 3 tương ứng trên mARN. Có 1 đầu
gắn với a.a
Mang a.a đến ribôxôm tham gia dịch
mã
rARN Có cấu trúc 1 mạch, có liên kết bổ sung Kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm
4. Củng cố: Một doạn gen có trình tự các nucleotit như sau:
3
’
XGA GAA TTT XGA 5
’
5
’
GXT XTT AAA GXT 3
’
Hãy xác định trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen nói trên.
Ngày soạn : 29/8/2010
Ngày dạy: 30 /8/2010
Tiêt:3 BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
I. Mục tiêu:
- Học sinh hiểu dc thế nào là điều hoà hoạt động của gen
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ (theo mô hình Mônô và Jacôp)
- Giải thích dc cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac
- hình 3.1, 3.2a, 3.2b
III. Tiến trình tổ chức bài học
1. Ổn định::
2.Kiểm tra bài cũ
Trình bày diễn biến và kết quả của quá trình phiên mã
3,Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò nội dung
GV:Phần lớn các gene trong bộ gen vi khuẩn
được tổ chức thành các đơn vị hoạt động chức
năng đặc trưng, gọi là các operon. . Lần đầu tiên
I.Khái quát về điều hoà hoạt động của gen
- Điều hoà hoạt động của gen chính là điều hoà lượng sản
phẩm của gen được tạo ra trong tế bào phù hợp với điều
kiện môi trường cũng như sự phát triển bình thường của cơ
thể
- Gen hoạt động được phải có vùng điều hòa
II. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
* Operon là gi?
vào năm 1961, Jacob và Monod (France) đề xuất
giả thuyết operon để giải thích sự điều hoà quá
trình sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn
GV:Operon lactose có chức năng sản sinh các
enzyme tham gia vào quá trình hấp thụ và phân
giải đường lactose
GV:Quan sát hình 3.1 cho biết cấu tạo của operon
lac gồm những thành phần nào?
Vai trò mỗi thành phần?
Hs: đọc nội dung và qs hình vẽ tra lời?
Điều hòa hoạt động của gen ở SV nhân sơ chủ
yếu ở giai đoạn phiên mã
Operon Lac chỉ hoạt động khi có mặt đường
lactose,
Gv: Quan sát hình 3.2a mô tả hoạt động của các
gen trong ôperon lac khi môi trường không có
lactôzơ?
Hs: trả lời
Gv: Cho học sinhquan sát hình 3.2b mô tả hoạt
lại.
4.Củng cố
-* giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon lac
5. Bài tập về nhà
Học bài theo câu hỏi sgk, và phần khung cuối bài.
Ngày soạn : 31/8/2010
Ngày dạy: 1 /9/2010
BÀI 4 : ĐỘT BIẾN GEN
I. Mục tiêu
- Hs hiểu được khái niệm, nguyên nhân, cơ chế phát sinh và cơ ché biểu hiện của đột biến, thể đột biến và phân
biệt được các dạng đột biến gen
Nêu được nguyên nhân, cơ chế chung của các dạng đột biến gen.
- Hậu quả của đột biến gen
II.Thiết bị dạy học
- Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở động vật ,thực vật và con người
- Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen
- Hình 4.1,4.2 sách giáo khoa
III. Tiến trình tổ chức dạy học
1,Ổn định:
2. kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là điều hoà hoạt động của gen? giải thích cơ chế điều hoà hoạt động của ôperon Lac
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu đột biến gen
GV: Giảng giải rồi đặt câu hỏi
Đột biến gen là gi?
GV: Tần số đột biến gen tự nhiên là lớn hay nhỏ? Có thể
thay đổi tần số này ko?
GV: Các tác nhân nào có thể gây ra ĐB gen?
- Tác nhân gây đột biến gen:
4
). Tần số này có thể thay đổi tùy thuộc vào tác
nhân ĐB
biến
Gv: vậy thể đột biến là gì?
Hs: trả lời
Gv: Hãy kể tên các dạng đột biến gen?
Gv: Thế nào là ĐB thay thế một cặp nu? Hậu quả?
Hs: dựa vào kiến thức đã học để trả lời
- Nếu thay thế cùng loại mã di truyen không thay đổi ko
có ảnh hưởng gi
- Nếu thay thế khác cặp, biến đổi codon này thành codon
khác nhưng vẫn mã hóa cùng loại a.a- ĐB đồng nghĩa
- Biến đổi codon mã hóa a.a. này thành codon mã hóa a.a
khác- ĐB nhầm nghĩa
- Biến đổi codon mã hóa a.a thành codon kết thúc- ĐB vô
nghĩa
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân cơ chế phát sinh
đột biến gen
.
GV: Trình bày cơ chế phát sinh ĐB gen?
GV: ĐB phát sinh sau mấy lần nhân đôi?
Gv: Hãy nêu các tác nhân gây đột biến gen?
GV: Mô tả cơ chế phát sinh ĐB do tác động của 5BU?
Hoạt động 3: Tìm hiểu hậu quả, ý nghĩa đột biến gen
Gv: Hãy nêu hậu quả của đột biến gen?
Hs:
Gv: Đột biến gen có lợi hay có hại cho cơ thể sinh vật?
GV: Dạng ĐB gen nào gây hậu quả lớn nhất?
sai trong QT nhân đôi của AND- phát sinh ĐB
b. Tác động của các tác nhân gây đột biến
- Tác nhân vật lí vd : các tia phóng xạ
- Tác nhân hoá học VD: Broom uraxin (5BU) :
thay thế cặp A-T bằng G-X
- Tác nhân sinh học VD:(1 số virut viêm gan B,
hecpet):
III. Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
1. Hậu quả của đôt biến gen
Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung
tính. đối với một thể đột biến. mức độ có lợi hay
có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen,
điều kiện môi trường.Trong MT này hoặc trong
tổ hợp này thì alen ĐB có thể là có hại nhưng
trong MT khác hoặc trong tổ hợp gen khác lại có
lợi hoặc trung tính
- Lưu ý; Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.
2. Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen
- Tùy theo vai trò của a.a trong Pr
Gv: Đột biến có ý nghĩa gì trong tiến hóa và thực tiễn?
Hs: trả lời
-Làm xuất hiện alen mới
- là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá và
chọn giống.
4. Củng cố:
Phân biệt đột biến và thể đột biến
Đột biến gen là gì? Nêu nguyên nhân và cơmchế phát sinh đột biến gen
Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen
5. Dăn dò: Học bài theo câu hỏi sgk, phần khung cuối bài, đọc mục em có biết.
- Đọc trước bài 5
NST?.
I. HÌNH THÁI VÀ CẤU TRÚC NST
* khái niệm về NST:
NST là thể mang vật chất di truyền, tồn tại trong TB. NST tập
trung thành dạng sợi ngắn, có số lượng, hình dạng và kích
thước đặc trưng cho loài. Có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ
hợp, ổn định qua các thế hệ.
1. Hình thái NST.
* Ở sinh vật nhân thực
-NST của các loài có nhiều hình dạng khác nhau: Hình hạt,
hình que, hình chữ X, chữ V, hình móc. Hình thaí NST thay
đổi theo từng giai đoạn trong quá trình phân bào
Mỗi NST có các vùng cấu trúc:
+ Vùng tâm động: giúp NST di chuyển về các cực TB trong
quá trình phân bào
+ Vùng đầu mút: bảo vệ NST, ko dính vào nhau
+ Vùng khởi đầu nhân đôi: Tại đó ADN bắt đầu nhân đôi
- Ở các loài sinh vật lưỡng bội NST tồn tại thành từng cặp
tương đồng (giống nhau về hình thái, KT và trình tự các gen)
(Bộ NST lưỡng bội 2n)
- Có hai loại NST: NST thường và NST giới tính.
2. Cấu trúc siêu hiển vi của NST.
* Ở SV nhân thực
GV:Trong nhân mỗi tế bào đơn bội ở người
chứa 1m ADN. Bằng cách nào lượng ADN
khổng lồ này có thể xếp gọn trong nhân ?
+ ADN được xếp vào trong 23 NST và được
gói bọc theo các mức độ xoắn cuộn khác nhau
làm chiều dài co ngắn hàng ngàn lần.
GV: Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy nên chiều
phân tử histon được 1 đoạn AND dài 146 cặp nu quấn quanh 1
4
3
vòng
- Chuỗi nuclêôxôm xếp lại thành sợi cơ bản có chiều ngang
11 nm
- Sợi cơ bản xoắn bậc 2 sợi nhiễm sắc có ĐK 30nm.
- Sợi nhiễm sắc xoắn tiếp b3 vùng xếp cuộn có ĐK 300nm.
- Cuối cùng là một lần xếp soắn tiếp xoắn b4 cromatit
700nm
- NST ở trạng thái kép gồm 2 cromatit. Vì vậy chiều ngang
mỗi NST có thể được rút ngắn 15000-20000 lần so với chiều
dài ADN
*Ở sinh vật nhân sơ: Mỗi tế bào chỉ chứa 1 phân tử ADN
mạch kép, dạng vòng(chưa có cấu trúc NST như ở sv nhân
thực ).
II. ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
1. Khái niệm.
Là những biến đổi trong cấu trúc của NST làm thay đổi hình
dạng và cấu trúc của NST.
Nguyên nhân
- Tác nhân vật lí ( tia phóng xạ, tia X, tia tử ngoại…),
- Tác nhân hoá học( các chât siêu đột biến EMS, các chất độc
hóa học, thuốc trừ sâu…).
- Tác nhân sinh học: virut (virut Sarcoma gây đứt gãy NST).
2. Các dạng đột biến cấu trúc NST.
Nội dung các dạng ĐB cấu trúc NST trong phiếu HT
Dạng
ĐB
Khái
sống.
- Người: Mất
đoạn NST 22
gây ung thư
máu
Mất 1 doạn nhỏ có thể ko làm giảm
sức sống vì vậy có thể loại bỏ những
gen có hại.
Lặp
đoạn
- Một đoạn NST bị
lặp lại 1 lần hay
nhiều lần → tăng số
lượng gen.
- Làm tăng hoặc
giảm cường độ
biểu hiện của tính
trạng
- Ruồi giấm:
Lặp đoạn gây
hiện tượng
mắt lồi → mắt
dẹt
Có ý nghĩa trong tiến hóa của hệ gen vì
VCDT được bổ sung
Đảo
đoạn
- Một đoạn NST bị
đứt ra, quay ngược
180
có lợi cho năng suất, tăng khả năng
chống bệnh…
4. Củng cố
- Tại sao nói NST là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ tế bào?
- Mối liên quan giữa các dạng đột biến cấu trúc NST với số lượng và vị trí của gen?
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài trong SGK.
- Đọc bài đột biến số lượng NST.
Ngày soạn: 12/9/2010
Ngày soạn: 15/9/2010
Bài 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I. Mục tiêu.
- Trình bày được nguyên nhân, các dạng, cơ chế hình thành, hậu quả và vai trò của lệch bội.
- Phân biệt tự đa bội va dị đa bội, cơ chế hình thành đa bội.
- Học sinh nêu đựoc hậu quả và vai trò của đa bội thể.
II.Thiết bị dạy học .
- Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình 6.1, SGK phóng to.
III. Tiến trình tiết học.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ. Các dạng Đb cấu trúc NST, hậu quả, ý nghĩa của mỗi dạng.
3. Bài mới.
Bình thường bộ NST của mỗi loài được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác đó chính là bộ
NST 2n, nhưng có một số sinh vât có bộ NST khác 2n ĐB số lượng NST.
Hoạt động dạy - học Nội dung
GV đưa ra khái niệm đột biến số lượng NST.
Gồm có 2 loại lệch bội và dị bội
CH: Có những dạng lệch bội nào?
CH: Nêu VD về các thể lệch bội mà em biết?
- Lệch bội NST thường: Hội chứng đao, các dạng quả
của cà độc dược…
AAAA: Thể tứ bội hữu thụ
Hợp tử 2n
NST nhân đôi nhưng
4n
* Khái niệm: Đột biến số lượng NST (SGK)
I.Đột biến Lệch bội ( dị bội).
1. Khái niệm và phân loại
Khái niệm: Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra
ở một hay một số cặp NTS tương đồng.
Phân loại: Các dạng thể lệch bội:
- Thể không nhiễm: 2n - 2
- Thể một nhiễm: 2n - 1
- Thể một nhiễm kép: 2n -1 - 1
- Thể ba nhiễm: 2n + 1
- Thể ba nhiễm kép: 2n +1 + 1
- Thể bốn nhiễm: 2n + 2
- Thể bốn nhiễm kép: 2n + 2 + 2
2. cơ chế phát sinh.
* Cơ chế:
- Trong giảm phân, 1 cặp NST nào đó ko phân ly ở kì
sau 2 loại gt ko bình thường: Một loại chứa cả 2
NST của căp(n+1), một loại ko chứa NST nào( n-1).
- Khi thụ tinh
+ Sự kế hợp của gt( n-1)x(n) thể 1 nhiễm( 2n-1)
+Sự kế hợp của gt(n+1)x(n) thể 3 nhiễm( 2n+1)
+ Sự kết hợp của 2 gt ( n-1) thể 0 nhiễm ( 2n-2)
+Sự kết hợp của 2 gt (n+1) thể 4 nhiễm ( 2n+2)
3. Hậu quả .
- Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST
một cách khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ
- Trong lần ngun phân đầu tiên của hợp tử (2n), nếu
tất cả các cặp khơng phân li thể tứ bội(4n).
- Rối loạn ngun phân ở tb xơma gây hiên tượng
khảm ở mơ, cơ quan.
2. Khái niệm và cơ chế phát sinh Dị đa bội:
* Khái niệm: Là hiện tượng khi cả hai bộ NST cuả
hai ( hay nhiều lồi) khác nhau cùng tồn tại trong một
TB.
* Cơ chế:
- Lai xa được con lai lưỡng bội bất thụ ( không có khả
năng sinh sản ). Ở cơ chế lai bất thụ tạo được các
giao tử lưỡng bội do sự không phân li của NST không
tương đồng. Các gt này nếu kết hợp với nhau thể tứ
bội hữu thụ( thể song nhị bội).
3. Hậu quả và vai trò ĐB đa bội
* Đặc điểm thể đa bội: Tế bào đa bội có số lượng
AND tăng gấp bội nên q trình sinh tổng hợp các chất
hữu cơ xảy ra mạnh. Có Tb to, cơ quan sinh dưỡng lớn,
phát triển khoẻ, chống chịu tốt
+ Ở thực vật: Đa bội thể là hiện tượng khá phổ biến ở
hầu hết các nhóm cây.
- Đa bội lẻ tạo quả khơng hạt( do ko tạo gt bình
thường): nho, dưa hấu ko hạt
- Đa bội chẵn tạo giống mới cho chọn giống và tiến
hố.
+Ở động vật: Hiện tượng đa bội thể rất hiếm gặp Ở
một số lồi giun đất, bọ cánh cứng… có thể gặp trong
tự nhiên.
V. Củng cố.
VI. Hướng dẫn về nhà.
lượng, vẽ dc hình thái NST trên các tiêu bản
có sẵn
* gv hướng dẫn các bước tiến hành và thao
tác mẫu
- chú ý : điều chỉnh để nhìn dc các tế bào
mà NST nhìn rõ nhất
Hs thực hành theo hướng dẫn từng nhóm
*hoạt động 2
*gv nêu mục đích yêu cầu của thí nghiệm
nội dung 2
Hs phải làm thành công tiêu bản tạm thời
NST của tế bào tinh hoàn châu chấu đực
Gv hướng dẫn hs các bước tiến hành và thao
tác mẫu lưu ý hs phân biệt châu chấu đẹc và
châu chấu cái, kỹ thuật mổ tránh làm nát
tinh hoàn
? điều gì giúp chúng ta làm thí nghiệm này
thành công?
Gv tổng kết nhận xét chung. đánh giá những
thành công của từng cá nhân, những kinh
nghiệm rút ra từ chính thực tế thực hành của
các em
1. nội dung 1
Quan sát các dang đột biến NST trên tiêu bản cố định
a) gv hướng dẫn
- đặt tiêu bản trên kính hiển vi nhìn từ ngoài để điều chỉnh cho
vùng mẫu vật trên tiêu bản vào giữa vùng sáng
- quan sat toàn bộ tiêu bản từ đàu này đến đầu kia dưới vật kính
để sơ bộ xác định vị trí những tế bào ma NST đã tung ra
- chỉnh vùng có nhiều tế bào vào giữa trường kính và chuyển