Đề kiểm tra 15 phút học kì 2 môn Sinh học lớp 12 - Đề 1
Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....
Môn Sinh học 12
Thời gian: 15 phút
Câu 1: Điền vào câu sau: Các vật thể sống đang tồn tại trên Trái Đất là ….. (Đ:
những hệ khép kín, M: những hệ mở), có cơ sở vật chất chủ yếu là …. (P: các
đại phân tử prôtêin, N: các đại phân tử axit nucleic, PN: các đại phân tử
prôtêin và axit nucleic) có khả năng tự đổi mới, tự sao chép, tự điều chỉnh, tích
lũy thông tin di truyền.
A. Đ, PN
B. M, P
C. M, N
D. M, PN
Câu 2: Trong khí quyển nguyên thuỷ của quả đất chưa có:
A. Mêtan (CH4) và amôniac (NH3)
B. Oxy (O2) và nitơ (N2)
C. Xianôgen (C2N2)
D. Hơi nước (H2O)
Câu 3: Giai đoạn tiến hoá hoá học từ các chất vô cơ đã hình thành các chất
hữu cơ đơn giản rồi phức tạp là nhờ:
A. Sự xuất hiện của cơ chế tự sao chép
B. Tác động của các enzim và nhiệt độ
C. Tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên (bức xạ nhiệt, tia tử ngoại, ...)
D. Do các cơn mưa kéo dài hàng ngàn năm.
Câu 4: Côaxecva là:
A. Các hợp chất có 3 nguyên tố C, H, O như saccarit lipit.
B. Các hợp chất có 2 nguyên tố C và H (cacbua hiđrô).
C. Các hợp chất hữu cơ phân tử hoà tan trong nước dưới dạng những dung
B. rộng.
C. vừa phải.
D. hẹp.
Câu 10: Quan hệ giữa giun sán với người thuộc quan hệ
A. hợp tác.
B. cạnh tranh.
C. hãm sinh(ức chế - cảm nhiễm).
D. kí sinh.
Đáp án và thang điểm
1
2
3
4
5
D
B
C
D
C
phát triển ổn định lâu dài của loài.
D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Câu 2: Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống động vật
A. hoạt động kiếm ăn, tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật, định
hướng di chuyển trong không gian.
B. đã ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
C. hoạt động kiếm ăn, khả năng sinh trưởng, sinh sản.
D. ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng, sinh sản, tạo điều kiện cho
động vật nhận biết các vật, định hướng di chuyển trong không gian.
Câu 3: Tín hiệu chính để điều khiển nhịp điệu sinh học ở động vật là
A. nhiệt độ.
B. độ ẩm.
C. độ dài chiếu sáng.
D. trạng thái sinh lí của động vật.
Câu 4: Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
B. tương đối ổn định.
C. luôn thay đổi.
D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Câu 5: Trong quan hệ giữa hai loài, đặc trưng của mối quan hệ vật chủ- vật ký
sinh là
A. một loài sống bình thường, nhưng gây hại cho loài khác sống chung với nó.
B. hai loài đều kìm hãm sự phát triển của nhau.
C. một loài bị hại thường có kích thước nhỏ, số lượng đông, một loài có lợi.
D. một loài bị hại thường có kích thước lớn, số lượng ít, một loài có lợi.
Câu 6: Chim nhỏ kiếm mồi trên thân các loài thú móng guốc sống ở đồng cỏ
là mối quan hệ
A. hợp tác đơn giản.
D. Silua
Đáp án và thang điểm
1
2
3
4
5
C
D
C
A
D
6
7
8
9
Câu 3: Đại trung sinh gồm các kỉ:
A. Đêvôn, Jura, Cambri.
B. Than đá, Tam điệp, Pecmi
C. Phấn trắng, Than đá, Tam điệp.
D. Phấn trắng, Jura, Tam điệp.
Câu 4: Ăn thịt đồng loại xảy ra chủ yếu do
A. tập tính của loài.
B. con non không được bố mẹ chăm sóc.
C. mật độ của quần thể tăng.
D. quá thiếu thức ăn.
Câu 5: Loài nào sau đây có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ?
A. Rái cá trong hồ.
B. Ếch nhái ven hồ.
C. Ba ba ven sông.
D. Vi khuẩn lam trong hồ.
Câu 6: Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
B. tương đối ổn định.
C. luôn thay đổi.
D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Câu 7: Sinh vật biến nhiệt là sinh vật có nhiệt độ cơ thể
A. phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
B. tương đối ổn định.
C. luôn thay đổi.
D. ổn định và không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây là không đúng với cây ưa sáng?
A. Lá có phiến dày, mô dậu phát triển, chịu được ánh sáng mạnh.
B. Phiến lá mỏng, ít hoặc không có mô dậu, lá nằm ngang.
B
D
D
D
6
7
8
9
10
A
A
B
B
C
Đề kiểm tra 15 phút học kì 2 môn Sinh học lớp 12 - Đề 4
D. Số lượng cá thể của quần thể thông ở Côn Sơn giảm sau khi khai thác.
Câu 5: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:
(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa
đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC.
(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện
nhiều.
(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng
tháng 3 năm 2002.
(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa,
ngô.
Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là
A. (2) và (3).
B. (2) và (4).
C. (1) và (4).
D. (1) và (3).
Câu 6: Quần thể sinh vật thường có xu hướng
A. tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng (số lượng cá thể ổn định và phù hợp
với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường).
B. giảm số lượng cá thể và thu hẹp phạm vi phân bố.
C. cạnh tranh khốc liệt giữa các cá thể cùng loài khi nguồn thức ăn trong môi
trường khan hiếm.
D. tăng số lượng cá thể và mở rộng phạm vi phân bố
Câu 7: Ở cơ thể sống, prôtêin đóng vai trò quan trọng trong:
A. Sự sinh sản
B. Sự di truyền
C. Hoạt động điều hoà và xúc tác
D. Cấu tạo của enzim và hoocmôn
Câu 8: Quan niệm hiện đại xem sự phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của
5
B
D
A
C
B
6
7
8
9
10
A
C
A
D
D. Kỉ Đêvôn
Câu 5: Quan hệ giữa động vật ăn cỏ với vi khuẩn phân rã xelulôzơ thuộc quan hệ
A. hợp tác.
B. cạnh tranh.
C. cộng sinh.
D. hội sinh.
Câu 6: Khoảng giới hạn sinh thái cho cá rô phi ở Việt nam là
A. 2oC- 42oC.
B. 10oC- 42oC.
C. 5oC- 40oC.
D. 5,6oC- 42oC.
Câu 7: Có các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường
A. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
B. vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.
C. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.
D. trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.
Câu 8: Giới hạn sinh thái là
A. khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển
ổn định theo thời gian.
B. khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng
lượng bị hao tổn tối thiểu.
C. khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.
D. khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.
B. Phần tự luận (6 điểm)
So sánh kích thước của kích thước cơ thể và kích thước các bộ phận tai, chi, đuôi…
của loài gấu sống ở vùng hàn đới và nhiệt đới. Giải thích.
Đáp án và thang điểm
D
A
B. Phần tự luận (6 điểm)
- Kích thước cơ thể của gấu sống ở vùng hàn đới lớn hơn nhiều so với gấu cùng loài
sống ở vùng nhiệt đới. (2 điểm)
Giải thích: quy tắc Becman về kích thước cơ thể của động vật hằng nhiệt. (1 điểm)
- Kích thước tai, đuôi, chi… của gấu sống ở vùng hàn đới nhỏ hơn nhiều so với gấu
cùng loài sống ở vùng nhiệt đới. (2 điểm)
Giải thích: quy tắc Anlen về kích thước các bộ phận tai, đuôi, chi… của động vật
hằng nhiệt. (1 điểm)
Đề kiểm tra 15 phút học kì 2 môn Sinh học lớp 12 - Đề 6
Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....
Môn Sinh học 12
Thời gian: 15 phút
A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Trong các nhân tố vô sinh tác động lên đời sống của sinh vật, nhân tố
có vai trò cơ bản là:
A. ánh sáng.
B. nhiệt độ.
C. độ ẩm
D. gió.
Câu 2: Quy tắc về kích thước cơ thể còn gọi là gì?
A. Quy tắc Secman
B. Quy tắc Becman
Câu 8: Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài
nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển
của sự sống trên Trái Đất?
A. Bằng chứng giải phẫu so sánh.
B. Bằng chứng sinh học phân tử.
C. Bằng chứng hoá thạch.
D. Bằng chứng tế bào học.
B. Phần tự luận (6 điểm)
Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc
điểm sinh thái khác của quần thể như thế nào?
Đáp án và thang điểm
A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm
1
2
3
4
5
6
7
Đề kiểm tra Học kì 2 - Năm học ....
Môn Sinh học 12
Thời gian: 15 phút
A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1: Số lượng cá thể của một quần thể trên một đơn vị thể tích hay diện tích
được gọi là:
A. kích thước của quần thể
B. kiểu phân bố của quần thể
C. mật độ của quần thể
D. cấu trúc của quần thể
Câu 2: Giữa các sinh vật cùng loài có hai mối quan hệ nào sau đây?
A. Hỗ trợ và cạnh tranh
B. Quần tụ và hỗ trợ
C. Cạnh tranh và ức chế
D. Hỗ trợ và đối kháng
Câu 3: Mối quan hệ giữa cá ép và cá lớn sống ở biển là quan hệ gì?
A. Cộng sinh
B. Hợp tác
C. Ức chế cảm nhiễm
D. Hội sinh
Câu 4: Trong kỉ Pecmơ quyết khổng lồ bị tiêu diệt vì:
A. Bị cây hạt trần cạnh tranh
B. Sự phát triển nhanh chóng bò sát ăn cỏ
C. Biến động địa chất, khí hậu khô và lạnh hơn, một số vùng khô rõ rệt
D. Sự xuất hiện của bò sát răng thú
Câu 5: Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là
A. cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố các thể, mật độ cá thể, sức sinh
sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
A. Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng 0,5 điểm
1
2
3
4
5
6
7
8
C
A
D
C
A
B
A. Phân biệt côaxecva với môi trường xung quanh
B. Thông qua màng, côaxecva thực hiện trao đổi chất với môi trường chung
quanh
C. Chuyển côaxecva từ dạng sống chưa có tế bào thành cơ thể đơn bào
D. A và B đúng
Câu 3: Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào:
A. Các hoá thạch
B. Di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong các lớp đất
đá
C. Sự phân bố đa dạng của các loài động thực vật ngày nay
D. Sự có mặt của loài người và ngành thực vật hạt kín
Câu 4: Đại Trung Sinh gồm các kỉ:
A. Cambri – Silua - Đêvôn
B. Tam điệp – Đêvôn - Phấn trắng
C. Tam điệp – Giura - Phấn trắng
D. Cambri – Silua – Đêvôn – Than đá - Pecmơ
Câu 5: Câu nào sai trong số các câu sau?
A. Ánh sáng là một nhân tố sinh thái.
B. Ánh sáng chỉ ảnh hưởng tới thực vật mà không ảnh hưởng gì tới động vật.
C. Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô sinh.
D. Mỗi loài cây thích nghi với điều kiện chiếu sáng nhất định.
Câu 6: Quần thể dễ có khả năng suy vong khi kích thước của nó đạt:
A. dưới mức tối thiểu.
B. mức tối đa.
C. mức tối thiểu.
D. mức cân bằng
Câu 7: Ở rừng nhiệt đới châu Phi. Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm
rừng, còn muỗi Anophenles gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất. Khẳng
7
8
C
D
B
C
B
A
B
D
B. Phần tự luận (6 điểm)
- Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong cùng không
gian và thời gian xác định, có thể sinh sản để tạo ra cá thể mới. (3 điểm)
- Các đặc trưng của quần thể: kích thước quần thể, mật độ cá thể, thành phần
nhóm tuổi, tỉ lệ giới tính, phân bố cá thể trong không gian của quần thể. (3
điểm)