Tiết 1 Liên bang Nga - Pdf 65


LIÊN BANG NGA
Diện tích: 17,1 triệu km2
Dân số: 143 triệu người (năm
2005)
Thủ đô: Mát-xcơ-va
GDP/người: 2140USD/người

I.Vị trí địa lí và lãnh thổ
? Dựa vào h8.1 em hãy cho
biết LBN có vị trí ở đâu?
Nêu đặc điểm của diện tích
lanh thổ LBN?

? Dựa vào bản đồ em hãy đọc tên 14
nước láng giềng với LBN? Kể 1 số biển
và đại dương bao quanh LBN

MỘT SỐ HÌNH VỀ ĐẤT NƯỚC
NGA

Matcova thủ đô của NgaQuốc huy - quốc kỳ

II. Điều kiện tự nhiên
? Dựa vào bản đồ và nội dung trong

Vùng rừng taiga: chiếm hon 50% diện tích
nước Nga với gần 10.000.000 km2. khí
hậu ẩm, giai đoạn sinh trưởng của thực vật
80-140 ngày. Sinh khối thực vật 70-85
tạ/ha. Rừng cây lá nhọn chiếm ưu thế với
các loài cây lạc diệp, tùng, bá hương,
thông đuôi ngựa, linh sam, thông và rừng
hổn hợp. Đất nông nghiệp chiếm 20-40%
diện tích, nhưng cần được cải tạo ( thủy lợi
và phân bón ). Động vật có tuần lộc, gậm
nhấm và thú có lông quí.
Tuần lộc •
Vùng thảo nguyên và thảo nguyên rừng:
khí hậu ẩm, giai đoạn sinh trưởng của thực
vật 100-200 ngày. Cây cỏ chiếm ưu thế,
sinh khối 90 tạ/ha/năm, thuận lợi để phát
triển chăn nuôi.
Vùng núi cao: núi Xibia và Viễn đông chủ
yếu là rừng lá nhọn. Những chổ trũng thấp
giữa núi sử dụng để trồng trọt, sườn núi
trồng cây thức ăn gia súc theo mùa phục


Tài nguyên dưới nước khá phong phú: cá
và các hải sản, riêng vùng biển phía đông
chiếm tới 1/4 sản lượng, Nga có ngành
công nghiệp đánh bắt, chế biến hải sản
phát triển mạnh.

Việc săn bắn thú có lông quí đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế. Hàng năm có
thế cung cấp từ hàng trăm bộ lông thú quí
hiếm - 1 trong những nước hàng đầu thế
giới. •
Phân bố: phần lớn tài nguyên khoáng sản
nằm ở vùng Ðông Xibia: than, Fe, Au, kim
cương, rừng. Tây Xibia: dầu mỏ, khí tự
nhiên. Dãy Uran: than, sắt, kim loại màu.
Vùng Đông Âu ít khoáng sản, nhưng có
khả năng phát triển nông nghiệp và các
ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp đòi
hỏi hàm lượng khoa học cao.

Tất cả các nguồn tài nguyên trên là cơ sở
thuận lợi để phát triển các ngành công
nghiệp năng lượng, luyện kim, hóa chất,
chế tạo máy, chế biến gỗ.

II.ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI

phố vệ tinh có nơi tới 200-300ngừoi/km2. dân số ở miền bắc và miền đông
khoảng 1triêu ngừoi/km2 . dận lớn dân cư sinh sống dọc theo tuyến đừong
sắt

Về lao động : năm 2008 nứoc Nga có khoảng 74.1 triệu lao động , chiếm
47% dân số . cơ cấuu lao động của nứoc Nga năm 2007 trong công nghiệp là
2808%, dịch vụ là 60.45, nông nghiệp là 10.8% . tỷ lệ lao dộng trong ngành
dịch vụ của Nga thấp so với các nuớc công nghiệp phát triển . điểm mạnh lao
động có trình độ khoa học kỷ thuật cao , giá nhân công rẻ , năm 1995 chỉ
bằng 20% giá nhân công của Đức

Do giàu có về tài nguyên , có các chiến lược , đừong lối phát triển kinh tế xã
hội đúng đắn kinh tế` tăng trửong mạnh nên tỷ lệ thất nghiêp5 ở Nga từ năm
2000 đến nay giảm nhiều . tỷ lệ lao động ở Nga khá cao , năm 2003 là 8.5%
2004 là 7.6% , năm 2007 là 6.1% , Nga có tỷ lệ dân thành thị tăng nhanh và
cao so với năm 1917 là 17% , tư62 năm 2004-2008 là 75% Nga quan tâm
phát triển thành phố trung bình và nhỏ

b. Thành phần dân tộc:

Thành phần dân tộc, ngôn ngữ: Nga là một nứơc đa
sắc tộc với nhiều thành phẩn dân tộc co khoảng 160
nhóm sắc tộc và người bản xứ khác nhau trong 160
nhóm sắc tộc của Nga sử dụng khoảng 100 ngôn ngữ.
Theo cuộc điều tra dân số năm 2002, 142.6 triệu
người nói tiếng Nga, tiếp sau là tiếng Tatar với 5.3
triệu và tiếng Ukraina với 1.8 triệu. Tiếng Nga là ngôn
ngữ chính thức duy nhất của nhà nước, nhưng Hiến
pháp trao cho các nước cộng hoà riêng biệt quyền
đưa ngôn ngữ bản địa của mình trở thành ngôn ngữ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status