LÝ THUYẾT ÔN TẬP ANH 6 (UNIT 1-3) - Pdf 65

Unit 1: GREETINGS
(Những lời chào hỏi)
A. HELLO (Xin chào)
1. Personal pronouns (đại từ chỉ ngơi)
Đại từ chỉ ngơi dùng để xưng hô khi giao tiếp, gồm có 3 ngôi và 8 đại từ.
Ngôi (persons) Số ít (singular) Số nhiều (plural)
Ngôi thứ I (1
st
person) I : tôi We : chúng tôi, chúng ta
Ngôi thứ II (2
nd
person) You : bạn You : các bạn
Ngôi thứ III (3
d
person)
He : anh ấy
She : chò ấy
It : nó
They : họ, chúng nó
2. The present simple tense of tobe (động từ tobe ở thì hiện tại đơn)-thể xác đònh (affirmative form)
Dạng rút gọn
I am -> I’m
You are -> You’re
He is -> He’s
She is -> She’s
It is -> It’s
We are -> We’re
They are -> they’re
3. Tự giới thiệu tên

Để tự giới thiệu tên mình, ta có 2 cách:

13. How old are you? (Bạn bao nhiểu tuổi)
14. How old is she? (Chò ấy bao nhiêu tuổi)
 Để trả lời về tuổi, ta dùng mẫu câu có dạng:
Subject +am/is/are + số tuổi ( + years old)
15. How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?)
16. I am twelve years old (Tôi 12 tuổi)
17. How old is he? (Anh ấy bao nhiêu tuổi)
18. He is nineteen years old (Anh ấy 19 tuổi)
19. How old are they? (Họ bao nhiêu tuổi?)
20. They are twenty (years old) (Họ 20 tuổi)
2. this (đây) đại từ chỉ đònh (demonstrative pronoun) this có thể được dùng để giới thiệu tên một người hay chỉ
tên một vật ở gần.
This is + tên người / vật
21. This is Hoa (Đây là Hoa)
22. This is Mr. Hung (Đây là ông Hưng)
23. This is a book (Đây là một quyển sách)
___________________________________
Unit 2 : AT SCHOOL
(Ở trường)
A. COME IN (Mời vào)
1. Imperative sentence (Câu mệnh lệnh)

Câu mệnh lệnh (Imperative sentence) là câu dùng động từ (verb) để ra lệnh, sai khiến hoặc đề nghò. Có 2 loại
câu mệnh lệnh : Câu mệnh lệnh khẳng đònh và câu mệnh lệnh phủ đònh. Trong phần này chỉ học câu mệnh lệnh khẳng
đònh
Câu mệnh lệnh khẳng đònh được thành lập theo 2 cách:
1. verb (Động từ) + Object (tân ngữ)
24. Close your book (Hãy gấp sách của bạn lại)
25. Open the door (Hãy mở cửa ra)
2. verb (Động từ) + preposition (giới từ)

4. What is his name? (Tên của anh ấy là gì?
5. His name is Minh (Tên anh ấy là Minh)
3. Hỏi và trả lời chỗ ở:
 Để hỏi đòa chỉ, chổ ở của người nào đó, ta dùng cấu trúc câu hỏi với where (ở đâu)
Where +do/does + subject + live ? (. . . sống ở đâu?)
6. Where do you live? (Bạn sống ở đâu?)
7. Where does she live (Chò ấy sống ở đâu?)
• Do : trợ động từ dùng trong câu phủ đònh hoặc câu hỏi với các chủ từ I, you, we, they hay danh từ số
nhiều
• Does : trợ động từ dùng trong câu phủ đònh hoặc câu hỏi với các chủ từ he, she, it hay danh từ số ít

Để trả lời ta dùng:
Subject + lives + in/on + place (nơi chốn)
8. Where do you live ? (Bạn sống ở đâu?)
9. I live on Le Loi street (Tôi sống ở đường Lê Lợi)
10. Where does he live? (Anh ấy sống ở đâu?)
11. He lives in HCM city (Anh ấy sống ở thành phố Hồ Chí Minh)
Lưu ý: ON + tên đường + street
IN + city (thành phố) / town (thò trấn) / country (đất nước)
3. Để yêu cầu người nào đó đánh vần tên hoặc từ mà ta không nghe rõ, ta dùng :
How do you spell . . .? (Bạn đánh vần như thế nào)
12. How do you spell your name? (Bạn đánh vần tên bạn như thế nào?)
C. MY SCHOOL (Trường tôi)
1. Demonstrative pronouns : this, that (Đại từ chỉ đònh)
a. This dùng để chỉ một người hay một vật ở gần người nói
This is + noun (số ít) - (Đây là . . .)
13. This is my desk (Đây là bàn học của tôi)
14. This is Mary (Đây là Mary)
b. That dùng để chỉ một người hay một vật ở xa người nói
That is + noun (số ít) – (Đó là . . .)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status