BÀI 16:
CHUẨN HOÁ LƯỢC ĐỒ QUAN HỆ
1/45
NỘI DUNG :
Một số khái niệm liên quan
Các dạng chuẩn
Dạng chuẩn 1 (1NF- Fist normal form)
Dạng chuẩn 2 (2NF- Second normal form)
Dạng chuẩn 3 (3NF- Third normal form)
Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd normal form)
Thuật toán tìm dạng chuẩn cao nhất của lược đồ
Mối quan hệ giữa các dạng chuẩn
2/45
NỘI DUNG Chi tiết :
Một số khái niệm liên quan
Các dạng chuẩn
Dạng chuẩn 1 (1NF- Fist normal form)
Dạng chuẩn 2 (2NF- Second normal form)
Dạng chuẩn 3 (3NF- Third normal form)
Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd normal form)
Thuật toán tìm dạng chuẩn cao nhất của lược đồ
Mối quan hệ giữa các dạng chuẩn
3/45
16.1. Một số khái niệm liên quan
Chuẩn hóa:
Là quá trình tách một lược đồ quan hệ thành một tập các
lược đồ con, sao cho quá trình tách là không mất thông tin
và các lược đồ con là tối ưu hơn lược đồ ban đầu theo nghĩa:
hạn chế dư thừa dữ liệu, thuận lợi cho các quá trình tạo lập,
∃
NỘI DUNG Chi tiết :
Một số khái niệm liên quan
Các dạng chuẩn
Dạng chuẩn 1 (1NF- Fist normal form)
Dạng chuẩn 2 (2NF- Second normal form)
Dạng chuẩn 3 (3NF- Third normal form)
Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd normal form)
Thuật toán tìm dạng chuẩn cao nhất của lược đồ
Mối quan hệ giữa các dạng chuẩn
7/45
16.2. Các dạng chUẩn
Sự cần thiết chuẩn hóa dữ liệu:
•
Mục tiêu: là triệt tiêu mức cao nhất khả năng xuất hiện các dị thường
thông tin khi thực hiện các phép lưu trữ.
•
Chẩn hóa: khảo sát danh sách các thuộc tính và áp dụng các tập quy tắc
phân tích vào danh sách đó, biến đổi thành nhiều tập nhỏ hơn sao cho:
Tối thiểu việc lặp lại.
Tránh dị thường thông tin.
Xác định và giải quyết được sự không rõ ràng, nhập nhằng trong suy
diễn.
8/45
16.2. Các dạng chUẩn
Quá trình chuẩn hóa:
Là quá trình tách lược đồ quan hệ về một nhóm tương
đương các lược đồ quan hệ chiếu sao cho khi kết nối tự nhiên
không làm tổn thất thông tin và bảo toàn được các phụ thuộc
T01 200 C01 HAQ Hàn Qu cố
T01 250 C02 HAQ Hàn Qu cố
T01 220 C03 VTC Vi t Namệ
T02 500 C01 HAQ Hàn Qu cố
T02 400 C04 JAN Nh t B nậ ả
T03 100 C05 RUS Nga
T04 400 C06 CHN Trung Qu cố
T04 450 C03 VTN Vi t Namệ
Bảng 16.1: Một thể hiện của lược đồ quan hệ
QLCAP
12/45
NỘI DUNG Chi tiết :
Một số khái niệm liên quan
Các dạng chuẩn
Dạng chuẩn 1 (1NF- Fist normal form)
Dạng chuẩn 2 (2NF- Second normal form)
Dạng chuẩn 3 (3NF- Third normal form)
Dạng chuẩn BCNF (Boyce Codd normal form)
Thuật toán tìm dạng chuẩn cao nhất của lược đồ
Mối quan hệ giữa các dạng chuẩn
13/45
16.2.1. dạng chUẩn 1
(1NF-fist normal form)
Định nghĩa:
Một lược đồ quan hệ α=(U, F) được gọi là ở dạng chuẩn một ( 1NF)
nếu và chỉ nếu tất cả miền giá trị của các thuộc tính của R đều nguyên
tố (không thể phân chia được)
Ví dụ:
(2NF-Second normal form)
Trước khi nghiên cứu dạng chuẩn thứ 2, ta xét ví dụ sau đây:
Xét CSDL gồm 2 lược đồ quan hệ THI (MONTHI,
GIAOVIEN) và SINHVIEN ( MONTHI, MSSV, TEN, TUOI,
DCHI, DIEM) phản ánh thông tin về kết quả thi của một đơn
vị nào đó. Trong
quan hệ THI thì MONTHI là khóa và trong quan hệ
SINHVIEN thì MONTHI và MSSV là khóa. Ở
quan hệ thứ hai dễ nhận thấy rằng MONTHI, MSSV, DIEM
xác định kết quả thi của sinh viên còn MSSV, TEN, TUOI,
DCHI xác định đối tượng dự thi.
17/45
16.2.2. dạng chUẩn 2
(2NF-Second normal form)
Xét các hiện hành của 2 lược đồ quan hệ THI và SINHVIEN
như sau:
THI
MONTHI GIAOVIEN
Toán T.Trợ
Lý T.Công
Hóa T.Giao
18/45