(Luận văn thạc sĩ) Quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Apatit Việt Nam - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN THẮNG

QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN VĂN THẮNG

QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT
VIỆT NAM
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Mai Yến


này. Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn
TS. Phạm Thị Mai Yến.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của
các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn. Thêm nữa, tôi
cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỞI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH ................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2
4. Đóng góp chính của đề tài nghiên cứu .......................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 3

3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển............................................................ 43
3.1.2. Tổ chức bộ máy của công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam.... 45
3.1.3. Đặc điểm sản phẩm của công ty............................................................ 49
3.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ........................................... 50
3.2. Thực trạng quản trị chi phí sản xuất của Công ty Apatit Việt Nam ........ 51
3.2.1. Lập kế hoạch chi phí sản xuất ............................................................... 51
3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất ........................................ 65
3.2.3. Kiểm soát chi phí sản xuất .................................................................... 74
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị CPSX của Cty Apatit Việt Nam ...... 79
3.3.1.Các yếu tố khách quan ........................................................................... 80
3.3.2. Các yếu tố chủ quan .............................................................................. 81
3.4. Đánh giá chung quản trị CPSX của Công ty Apatit Việt Nam ................ 83
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 83
3.4.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................. 84
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHI
PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VIỆT NAM ........................... 86
4.1. Quan điểm, mục tiêu hoàn thiện quản trị CPSX của Công ty Apatit
Việt Nam ......................................................................................................... 86
4.1.1. Quan điểm về quản trị chi phí sản xuất của công ty Apatit Việt Nam ....... 86
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




v
4.1.2. Mục tiêu hoàn thiện quản trị chi phí sản xuất của Công ty Apatit
Việt Nam ......................................................................................................... 89
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chi phí sản xuất của Công ty
Apatit Việt Nam .............................................................................................. 91
4.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí ............................................. 91

CPNCTT

:

Chi phí nhân công trực tiếp

CPNVLTT :

Chi phí

CPSXC

:

Chi phí sản xuất chung

DN

:

Doanh nghiệp

KTQT

:

Kế toán quản trị

KTTC


:

Thời gian lao động

TSCĐ

:

Tài sản cố định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Apatit Việt Nam giai
đoạn 2016-2018 ............................................................................ 50
Bảng 3.2. Định mức chí phí nguyên vật liệu trực tiếp chi sản xuất 1 tấn
quặng tuyển năm 2018 .................................................................. 56
Bảng 3.3. Dự toán chí phí nguyên vật liệu trực tiếp tại công ty Apatit Việt
Nam giai đoạn 2016 - 2018........................................................... 57
Bảng 3.4. Dự toán chi phí nhân công trực tiếp của công ty Apatit Việt Nam
giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................... 60
Bảng 3.5. Dự toán chi phí sản xuất chung của công ty Apatit Việt Nam
giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................... 62
Bảng 3.6. Đánh giá về công tác lập dự toán chi phí ....................................... 64
Bảng 3.7. Quy trình xuất kho NVL cho quá trình sản xuất ............................ 67
Bảng 3.8. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty Apatit Việt Nam

tiếp cận với thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
ngừng đổi mới vươn lên, không bao giờ thỏa mãn với kết quả đạt được, thực sự
năng động tự chủ và sáng tạo trong kinh doanh. Để đáp ứng được yêu cầu đó,
bộ máy quản trị doanh nghiệp cần nắm bắt được đầy đủ những thông tin tác
động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cả bên trong và bên
ngoài doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất sản phẩm
thì quản trị chi phí sản xuất là một trong những công cụ chủ yếu cung cấp các
thông tin bên trong cho bộ máy quản trị, làm cơ sở chủ yếu cho các quyết định
về quản trị.
Công ty Apatit Việt Nam là doanh nghiệp khai thác các sản phẩm từ
quặng apatit. Trên cở sở nhận thức được tầm quan trọng của kinh doanh nói
chung và quản trị chi phí sản xuất nói riêng. Nhất là trong môi trường cạnh
tranh khốc liệt như hiện nay, với sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty mới,
yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng cao và chi phí thấp, thì DN cần
nhiều thông tin về quản trị chi phí hơn để có thể xây dựng chiến lược cạnh tranh
và kinh doanh có hiệu quả. Quản trị chi phí không những giúp cho DN có thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2
kiểm soát được các dòng chi phí đầu vào như chi phí nguyên liệu trực tiếp và
chi phí khác, mà còn có thể xây dựng các quyết định cho đầu ra của sản phẩm
của công ty.
Bên cạnh đó, so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực, công
ty Apatit Việt Nam đang gặp nhiều vấn đề như chi phí sản xuất cao, công tác
quản trị chi phí không được coi trọng và kém hiệu quả, công tác lập kế hoạch
chi phí sản xuất chưa thật sự sát với thực tế, việc tổ chức thực hiện chi phí
còn phát sinh nhiều vấn đề khó khăn.

hiện, kiểm soát và ra quyết định liên quan đến chi phí sản xuất tại Công ty.
- Về không gian: Nghiên cứu trong phạm vi tại Công ty Apatit Việt Nam.
- Về thời gian: Dữ liệu/thông tin (không chỉ số liệu) thứ cấp được thu
thập cho giai đoạn 2016 - 2018. Dữ liệu/thông tin sơ cấp được thu thập trong
tháng 8-10/2018; giải pháp được đề xuất cho giai đoạn năm 2025.
4. Đóng góp chính của đề tài nghiên cứu
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, là
tài liệu giúp Công ty Apatit Việt Nam hoàn thiện quản trị chi phí sản xuất và
kế hoạch nâng cao hiệu quả của Công ty Apatit Việt Nam đến năm 2020 có cơ
sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về quản trị chi phí sản
xuất của doanh nghiệp; kinh nghiệm về hoạt động quản trị chi phí sản xuất của
các đơn vị tương đồng. Đồng thời tác giả đã phân tích thực trạng hoạt động
quản trị chi phí của công ty Apatit Việt Nam trên bốn nội dung chính là lập kế
hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát và ra quyết định liên quan đến chi phí sản
xuất của công ty, bên cạnh đó luận văn cũng chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến
quản trị chi phí sản xuất tại công ty từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
hoàn thiện quản trị chi phí sản xuất của Công ty..
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị chi phí sản xuất của
doanh nghiệp.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản trị chi phí sản xuất của Công ty Apatit Việt
Nam
Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chi phí sản xuất của Công
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5
và các khoản tương đương tiền, giá trị hàng tồn kho bị hao phí trong kinh doanh,
khấu hao của nhà xưởng, máy móc thiết bị, các khoản nợ phải trả, các khoản
thuế phải nộp được tính vào chi phí.
+ Chỉ được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ khi các khoản chi đó gắn liền
với hoạt động sản xuất và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ.
+ Chi phí có thể được chi ra trước, trong và sau quá trình sản xuất sản
phẩm, được đo lường và tính toán bằng tiền và được phản ảnh trên hệ thống kế
toán của doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất trong một chu kỳ có thể tính được cho từng loại, toàn
doanh nghiệp hoặc từng đơn đặt hàng, từng lô hàng và từng loại sản phẩm.
+ Trong một chu kỳ kinh doanh, các loại chi phí luôn vận động và
chuyển hóa lẫn nhau, tác động lên nhau và ảnh hưởng tới lợi nhuận của
doanh nghiệp.
+ Sau mỗi chu kỳ kinh doanh, các khoản chi phí phát sinh trong kỳ sẽ
được thu hồi khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm
+ Quy mô, cơ cấu các khoản chi phí kinh doanh trong từng doanh nghiệp
là không giống nhau, nó phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động và quy mô sản xuất
kinh doanh và trình độ công tác quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm
theo những đặc trưng nhất định. Trên thực tế, có rất nhiều cách phân loại khác
nhau tùy theo cách lựa chọn tiêu thức phân loại nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế
của quản lý và hạch toán. Đối với nhà quản trị, chi phí là mối quan tâm hàng
đầu vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, do đó vấn đề đặt ra là làm

này bao gồm: chi phí vật liệu phục vụ quá trình sản xuất hoặc quản lý sản
xuất, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân
xưởng, chi phí khấu hao, sửa chữa và bảo trì máy móc thiết bị, nhà xưởng,
chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất và quản lý ở phân xưởng, v.v…
* Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định
từng kỳ:
Khi xem xét cách tính toán và kết chuyển các loại chi phí để xác định
lợi tức trong từng kỳ kế toán, chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh
nghiệp sản xuất được chia làm hai loại là chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
* Chi phí sản phẩm (product costs):
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7
Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất sản phẩm, do vậy các chi phí này kết hợp tạo nên giá trị của sản phẩm
hình thành qua giai đoạn sản xuất (được gọi là giá thành sản xuất hay giá
thành công xưởng). Với phương pháp tính giá thành toàn bộ chi phí sản phẩm
gồm các khoản mục: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công
trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi
tức trong từng kỳ kế toán chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để
xác định lợi tức trong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ
trong kỳ đó. Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào
cuối kỳ sẽ được lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác
định lợi tức ở các kỳ sau khi mà chúng được tiêu thu. Vì lí do này, chi phí sản
phẩm còn được gọi là chi phí tồn kho (inventorial costs).
* Chi phí thời kỳ (period costs):
Chi phí thời kỳ gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác khoản

chi phí khả biến. Ngoài ra, chi phí khả biến còn bao gồm các chi phí khác
thuộc khoản mục chi phí sản xuất chung (ví dụ, các chi phí vật liệu phụ, chi
phí động lực, chi phí lao động gián tiếp trong chi phí sản xuất chung có thể là
chi phí khả biến) hoặc thuộc khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp (như chi phí vật liệu, phí hoa hồng, phí vân chuyển, ...). Chi phí
khả biến còn được gọi là chi phí biến đổi hoặc biến phí.
* Chi phí bất biến (Pixed costs):
Chi phí bất biến là những chi phí, xét về lý thuyết, không có sự thay đổi
theo các mức độ hoạt động đạt được. Vì tổng số chi phí bất biến là không thay
đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vị
các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp
là chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng
cáo, v.v.. Chi phí bất biến còn được gọi là chi phí cố định hay định phí.
Có thể đưa ra nhận xét rằng loại chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí
bất biến ở các doanh nghiệp sản xuất là các chi phí liên quan đến cơ sở vật
chất tạo ra năng lực hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, do đó, với xu hướng
tăng cường hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của các doanh nghiệp như
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
hiện nay thì tỉ trọng chi phí bất biến ngày càng tăng cao trong tổng số chi phí
của doanh nghiệp. Sự hiểu biết thấu đáo về quan hệ tỉ trọng chi phí khả biến
và chi phí bất biến (được hiểu là kết cấu chi phí của doanh nghiệp) có ý nghĩa
rất lớn trong việc đề ra các chính sách quản trị của doanh nghiệp.
* Chi phí hỗn hợp (Mixed costs):
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu

phối nó thì được gọi là chi phí kiểm soát được (ở cấp quản lý đó), nếu ngược
lại thì là chi phí không kiểm soát được.
Chi phí không kiểm soát được ở một bộ phận nào đó thường thuộc hai
dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản lý của bộ phận (chẳng
hạn các chi phí phát sinh ở các bộ phận sản xuất hoặc thu mua là chi phí không
kiểm soát được đối với người quản lý bộ phận bán hàng), hoặc là các khoản chi
phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối
và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn (như chi phí khấu hao các phương tiện kho
hàng đối với người quản lý bộ phận bán hàng trong ví dụ trên). Cũng cần chú
ý thêm rằng việc xem xét khả năng kiểm soát các loại chi phí đối với một cấp
quản lý có tính tương đối và có thể có sự thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ
phân cấp trong quản lý.
Xem xét chi phí ở khía cạnh kiểm soát có ý nghĩa lớn trong phân tích
chi phí và ra các quyết định xử lý, góp phần thực hiện tốt kế toán trách nhiệm
trong doanh nghiệp.
* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên
quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt
hàng, do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt
hàng và được gọi là chi phí trực tiếp (direct costs). Ngược lại, các khoản chi
phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung, liên quan đến việc sản
xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần thiết tiến hành
phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp
ta gọi là chi phí gián tiếp (indirect costs). Thông thường, khoản mục chi phí
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11




12
Chi phí cơ hội là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực
hiện phương án này thay cho phương án khác. Chẳng hạn, với quyết định tự
sử dụng cửa hàng để tổ chức hoạt động kinh doanh thay vì cho thuê thì thu
nhập có được từ việc cho thuê của hàng trở thành chi phí cơ hội của phương
án tự tổ chức kinh doanh.
Chi phí cơ hội là một yếu tố đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi
quyết định của quản lý. Để đảm bảo chất lượng của các quyết định, việc hình
dung và dự đoán hết tất cả các phương án hành động có thể có liên quan đến
tình huống cần ra quyết định là quan trọng hàng đầu. Có như vậy, phương án
hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi
ích mất đi của tất cả các phương án bị loại bỏ.
1.1.2. Quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm quản trị chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Theo Nguyễn Ngọc Huyền (2003), chi phí được định nghĩa là giá trị tiền
tệ của các khoản hao phí bỏ ra nhằm tạo ra các loại tài sản, hàng hóa hoặc các
dịch vụ. Như vậy, nội dung của chi phí rất đa dạng. Trong kế toán quản trị, chi
phí được phân loại và sử dụng theo nhiều tiêu thức khác nhau nhằm cung cấp
những thông tin phù hợp với nhu cầu đa dạng trong các thời điểm khác nhau của
quản lý nội bộ doanh nghiệp. Thêm vào đó, chi phí phát sinh trong các loại hình
doanh nghiệp khác nhau (sản xuất, thương mại, dịch vụ) cũng có nội dung và
đặc điểm khác nhau, trong đó nội dung chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
thể hiện tính đa dạng và bao quát nhất [16].
Nhà quản trị về chi phí không chỉ là người ghi chép các thông tin về chi
phí mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quyết định quản
trị để có thể cung cấp cho khách hàng những sản phẩm/dịch vụ có chất lượng
tốt nhất với chi phí thấp nhất.

Lập kế hoạch chi phí sản xuất là hoạt động xây dựng dự toán và định mức
chi phí trong quá trình sản xuất nhằm phục vụ đắc lực cho việc hoàn thành
những nhiệm vụ quan trọng của quản lý chi phí là tiết kiệm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm. Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong quản trị chi phí, bởi:
- Cung cấp thông tin có hệ thống về toàn bộ kế hoạch chi phí quá trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Xác định được từng mục tiêu cụ thể thông qua các chỉ tiêu về chi phí.
- Quá trình lập kế hoạch chi phí đòi hỏi tìm hiểu sâu về thị trường cũng
như môi trường kinh doanh nên giúp cho nhà quản lý đưa ra được phương án
khả thi nhất, hạn chế được rủi ro.
- Lập kế hoạch chi phí sản xuất là cơ sở để kiểm soát các khoản chi phí
phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lập kế hoạch chi phí nguyên vật liệu (NVL): Trực tiếp được tính căn cứ
vào định mức tiêu hao NVL và đơn giá dự toán của NVL.
BM = Q x M x PM
Trong đó:
BM: Chi phí NVL trực tiếp dự toán
Q: Sản lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
M: Định mức NVL/ 1 sản phẩm
PM: Đơn giá NVL
Lập kế hoạch và dự toán chi phí sản xuất chung (CPSXC):
Dự toán CPSXC bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán
định phí sản xuất chung
Dự toán biến phí sản xuất chung = Dự toán lượng sản phẩm sản xuất x

như điều hành các hoạt động sản xuất theo các mục tiêu chung. Giá phí sản
phẩm có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá và báo cáo hàng tồn kho
cũng như kết quả kinh doanh của DN. Giá thành sản phẩm cũng đóng vai trò to
lớn đối với việc ra quyết định chiến lược cũng như các quyết định kinh doanh
hàng ngày của các nhà quản lý.
Tất cả những cách tiếp cận để tính chi phí đều được dựa vào một vài hình
thức thước đo chi phí và sự chú ý tới việc khôi phục (bù đắp ) các chi phí chung.
Hơn thế nữa, khi tính chi phí cần phải tuân thủ những nguyên tắc nhằm điều
chỉnh thống nhất nhận thức cũng như cách thức tính chi phí theo mục tiêu đã
xác định.
Thứ nhất, các thước đo chi phí. Thước đo chi phí liên quan đến việc đo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




16
những chi phí trực tiếp gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) và
chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) cộng những chi phí chung bắt nguồn ở
bộ phận sản xuất và ở các bộ phận khác trong công ty.
Thứ hai, sự chú ý tới việc khôi phục các chi phí chung. Muốn hoàn thành
được nhiệm vụ của sản xuất thì các DN cần phải tìm cách tính mọi loại chi phí
đã phát sinh cho các đối tượng tính toán. Chi phí trực tiếp là những khoản mục
chi phí rõ ràng, độc lập, có liên hệ trực tiếp tới đối tượng cần tính toán; còn chi
phí chung là những khoản chi phí khó xác định rõ ràng, liên quan tới nhiều đối
tượng khác nhau và chúng sẽ được phân bổ cho đến đối tượng tính toán cuối
cùng.
Mục đích của việc phân bổ chi phí chung là: đạt được những động lực
mong muốn, tính toán thu nhập và đánh giá giá trị tài sản và đạt được sự thu
hồi. Cơ sở phân bổ cũng được xem là tiêu thức phân bổ chi phí chung thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status