ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 1
Môn : Vật Lý Lớp : 7
Người ra đề : Đào Anh Dũng
Đơn vị : THCS _Như Thuỵ _ _ _ _ _ _ _ _
MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề kiến thức Câu-
điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TS câu-
Điểm
KQ TL KQ TL KQ TL
Nhận biết ánh sáng C
Đ
C
1
,C
6
1
2 1
Sự truyền ánh sáng C
Đ
C
2
0,5
B
1
1
2 1,5
ĐL phản xạ ánh sáng C
Đ
B
8
0,5
1 0,5
Độ cao, độ to của âm C
Đ
C
11
,C
12
1
C
13
0,5
C
10
0,5
4 2
Môi trường truyền âm,vận
tốc âm
C
Đ
C
14
0,5
1 0,5
Tổng số câu 6 1 4 1 4 1 17 10
Tổng số điểm 3 1 2 1 2 1
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7điểm)
Chọn câu trả lời đúng rồi viết vào bài thi chữ cái đứng trước câu trả lời đó.
0
.
Câu 6: Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng?
A. Mặt Trời. B. Ngọn nến đang cháy. C. Mặt Trăng. D. Đèn ống đang sáng.
Câu7: Chùm tia sáng tới song song gặp gương cầu lõm cho chùm tia phản xạ là chùm sáng:
A. Hội tụ. B. Song song. C. Phân kỳ. D. Bất kỳ.
Câu 8: Vật nào sau đây được gọi là nguồn âm?
A. Cây súng. B. Cái trống. C. Cái còi đang thổi. D. Âm thoa.
Câu 9: Một điểm sáng S cách gương phẳng 15(cm), cho S di chuyển theo phương vuông góc
về phía gương một đoạn 5(cm). Ảnh của S bây giờ cách S là:
A. 10(cm). B. 15(cm). C. 30(cm). D. 20(cm).
Câu 10: Một con lắc thực hiện được 20 dao động trong 10(s). Tần số dao động của con lắc là:
A. 2(Hz). B. 2(s). C. 0,5(Hz). D. 0,5(s).
Câu 11: Độ to của âm được đo bằng đơn vị là:
A. s B. m/s C. dB D. Hz.
Câu 12: Một vật dao động có biên độ càng lớn thì âm phát ra càng:
A. Trầm. B. Bổng. C. Nhỏ. D. To.
Câu 13: Một vật dao động âm phát ra càng cao khi:
A. Vật dao động càng lớn.
C. Vật dao động càng nhỏ.
B. Vật dao động mạnh hơn.
D. Vật dao động có biên độ lớn hơn.
Câu 14: Vận tốc truyền âm trong các môi trường giảm theo thứ tự:
A. Khí, lỏng, rắn. B. Khí, rắn, lỏng. C. Rắn, khí, lỏng. D. Rắn, lỏng, khí.
PHẦN II: TỰ LUẬN (3điểm)
Câu 15: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng.
Câu 16: Chiếu một tia sáng SI lên một gương phẳng như hình vẽ:
a, Trình bày cách vẽ tia phản xạ.
b, Tính góc phản xạ.
Lưu ý: Giám thị coi thi không được giải thích gì thêm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14
Ph/án đúng B C C B A C A C D A C D A D
PHẦNII/ TỰ LUẬN
Bài 1/ Phát biểu theo SGK (1đ)
Bài 2a/ + Vẽ pháp tuyến IN (0,25đ).
+ Đo góc tới SIN (0,25đ)
+ Vẽ góc phản xạ NIR bằng góc tới SIN (0,25đ)
+ Ta được IR là tia phản xạ. (0,25đ)
Bài 2b/ + Tính góc tới SIN=90
0
-40
0
=50
0
(0,5đ)
+ Theo định luật phản xạ ánh sáng ta có góc phản xạ NIR= góc tới SIN= 50
0
.(0,5đ)