Thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty than Mạo Khê
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Mục tiêu bao trùm, lâu dài của mọi Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh là tối đa
hoá lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm cung cấp
cho thị trường. Để sản xuất thì phải sử dụng các nguồn lực sản xuất xã hội nhất định, trong
khi các nguồn lực ngày càng giảm. Do vậy doanh nghiệp càng tiết kiệm sử dụng các nguồn
lực này bao nhiêu sẽ càng có cơ hội thu được lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh tính tương đối việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội, nên
là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp. Hiệu quả kinh doanh
càng cao càng phản ánh việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất.
Đối với Công ty than Mạo Khê, tài nguyên than ngày càng giảm và không tái sinh,
chất lượng than lại không cao. Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường Công ty phải chấp
nhận và đứng vững trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Muốn vậy Công ty phải luôn
tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh: chất lượng và sự khác biệt hoá; giả cả và tốc độ cung ứng.
Để duy trì được lợi thế cạnh tranh, nhất là về giá cả, Công ty phải sử dụng tiết kiệm các
nguồn lực sản xuất hơn so với các Công ty khác. Chỉ trên cơ sở sản xuất kinh doanh với hiệu
quả cao, Công ty mới có khả năng đạt được điều này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh không những là thước đo chất lượng phản ánh trình
độ tổ chức của Công ty mà còn là cơ sở để phát triển và mở rộng thị trường, thúc đẩy việc
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ mới, tiết kiệm sức lao động, góp phần đưa Công ty
phát triển theo chiều sâu, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động và
nhân dân khu vực Mạo Khê.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
2.1. Lực lượng lao động
Ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng lao động trực tiếp. áp
dụng kỹ thuật tiên tiến là điều kiện tiên quyết để tăng hiệu quả sản xuất của các doanh
nghiệp nói chung và Công ty than Mạo Khê nói riêng. Máy móc dù tối tân đến đâu cũng do
con người chế tạo ra, nếu không có lao động sáng tạo của con người sẽ không thể có các
máy móc thiết bị đó. Mặt khác máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phải phù hợp
với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng máy móc thiết bị của người lao
động. Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp nói chung nhập tràn lan máy móc thiết bị hiện
của một doanh nghiệp. Định hướng đúng là cơ sở để đảm bảo hiệu quả lâu dài của doanh
nghiệp.
Trong quá trình kinh doanh, quản trị doanh nghiệp khai thác và thực hiện phân bổ
các nguồn lực sản xuất. Chất lượng của hoạt động này cũng là nhân tố quan trọng ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh của mỗi thời kỳ của như về lâu dài của doanh nghiệp.
2.4. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động, sự cạnh tranh ngày càng
mạnh mẽ hiện nay, các doanh nghiệp rất cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị
trường hàng hoá, về công nghệ kỹ thuật, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh… Ngoài ra
doanh nghiệp cũng cần đến các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các
doanh nghiệp khác, cần các thông tin về các chính sách kinh tế của các cơ quan quản lý vĩ
mô… Những thông tin chính xác được cung cấp kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh
nghiệp xác định được phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn
cũng như hoạch định các chương trình ngắn hạn. Tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội
bộ vừa đáp ứng được nhu cầu thông tin kinh doanh lại vừa đảm bảo giảm thiểu chi phí kinh
doanh cho quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ và sử dụng thông tin, dẫn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh được nâng cao.
2.5. Nhân tố tính toán kinh tế (chi phí kinh doanh)
Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỉ số giữa kết quả đạt được và hao phí các
nguồn lực để đạt được kết quả đó. Hiện nay người ta hay sử dụng chi phí tinh toán, bao gồm
chi phí tài chính và chi phí kinh doanh. Tính chi phí tài chính phục vụ cho các đối tượng bên
ngoài quá trình kinh doanh nên phải dựa trên các nguyên tắc thống nhất. Còn chi phí kinh
doanh phục vụ cho bộ máy quản trị ra quyết định kinh doanh, tiếp cận dần đến chi phí thực
phải bỏ ra phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nó xác định được lợi nhuận thực tế
mà doanh nghiệp đạt được. Do đó chi phí kinh doanh là một trong những nhân tố quan
trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp.
2.6. Môi trường pháp lý và môi trường kinh tế
Mọi quy định của pháp luật đều tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
của mọi doanh nghiệp. Môi trường pháp lý lành mạnh tạo ra “sân chơi” cho các doanh nghiệp
cùng tiến hành thuận lợi các hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợp tác với nhau;
D
Trong đó:
R
: Lãi ròng thời kỳ tính toán, đồng
TL
VV
: Lãi trả vốn vay thời kỳ tính toán, đồng
V
VKD
: Tổng vốn kinh doanh thời kỳ tính toán, đồng
b, Doanh lợi doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm thì sẽ có bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
100(%) ×
Π
=
TR
D
R
TR
Trong đó: TR: Doanh thu bán hàng thời kỳ tính toán, đồng
R
: Lãi ròng thời kỳ tính toán, đồng
3.1.2. Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng chi phí bỏ ra kinh doanh thì sẽ có được bao nhiêu đồng
doanh thu.
100(%) ×=
KD
CPKD
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn lưu động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
hay khả năng sinh lời của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh.
LD
R
VLD
V
H
Π
=
Trong đó:
R
: Lãi ròng thời kỳ tính toán, đồng
VLĐ: Tổng vốn lưu động trong kỳ tính toán, đồng