BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
------/------
LÊ THANH PHƢƠNG
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Chuyên ngành : Tài Chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ
người hướng dẫn là PGS.TS Hoàng Đức. Các nội dung nghiên cứu và kết quả
trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công
trình nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong
phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét,
đánh giá của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác, và đều có chú thích nguồn
gốc sau mỗi trích dẫn để dễ tra cứu, kiểm chứng. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian
lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận
văn của mình.
TP.HCM, ngày…….tháng…….năm 2013
Tác giả
1.2.3.4 Ý nghĩa nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh .......................................... 17
1.3 Các rủi ro trong hoạt động bảo lãnh ................................................................ 18
1.3.1 Rủi ro đối với ngân hàng bảo lãnh .................................................................... 18
1.3.2 Rủi ro đối với bên được bảo lãnh ...................................................................... 19
1.3.3 Rủi ro đối với bên thụ hưởng bảo lãnh .............................................................. 20
1.4 Kinh nghiệm mở rộng hoạt động bảo lãnh của một số Ngân hàng thƣơng
mại trên thế giới và bài học cho các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam .............. 22
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ......................................................................................... 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BẢO
LÃNH TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU ...................... 25
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Á Châu ............................... 25
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động .................................................................................. 28
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức tại Hội Sở chính..................................................................... 28
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức các chi nhánh ......................................................................... 31
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB (2008-2012) ..................................... 32
2.1.3.1 Huy động vốn ................................................................................................. 32
2.1.3.2 Dịch vụ tín dụng ............................................................................................ 33
2.1.3.3 Lợi nhuận ........................................................................................................ 33
2.2 Thực trạng về chất lƣợng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thƣơng mại
cổ phần Á Châu ........................................................................................................ 33
2.2.1 Những chỉ tiêu định tính .................................................................................... 33
2.2.2 Những chỉ tiêu định lượng................................................................................. 35
2.2.2.1 Thu nhập từ hoạt động bảo lãnh so với tổng thu nhập phí của ACB ............. 35
2.2.2.2 Số dư bảo lãnh phân theo mục đích bảo lãnh của ACB theo từng năm (chốt
đến 31/12 hàng năm) ................................................................................................. 36
2.2.2.3 Số dư bảo lãnh của ACB qua các loại tiền tệ ................................................. 38
2.2.2.4 Dư nợ bảo lãnh quá hạn .................................................................................. 38
Phụ lục
- Phụ lục 01: Phiếu khảo sát
- Phụ lục 02: Bảng tổng hợp và phân tích phiếu khảo sát
- Phụ lục 03: Một số cách phân loại bảo lãnh khác
- Phụ lục 04: Các hình minh họa
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. ACB: là Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
2. VCB: là Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
3. BIDV: là Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
4. EXIMBANK: là Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
5. SACOMBANK: là Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín
6. NHNN: là Ngân hàng Nhà nước
7. NHTM: là Ngân hàng thương mại
8. TMCP: là Thương mại cổ phần
9. CN/PGD: là Chi nhánh/Phòng giao dịch
10. TSĐB: là Tài sản đảm bảo
11. TTPLCT: là Trung tâm pháp lí chứng từ
12. WTO: là Tổ chức thương mại Thế giới (World Trade Organization)
13. S&P: là Tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Standard & Poor (Standard &
Poor’s Ratings Services)
14. KHDN: là Khách hàng doanh nghiệp
15. KHCN: là Khách hàng cá nhân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của ACB từ năm 2008 đến năm 2012 ...........................32
Bảng 2.2: Dư nợ vay của ACB theo loại hình cho vay từ năm 2008 đến năm 2012 ............33
Bảng 2.3: Lợi nhuận của ACB từ năm 2008 đến năm 2012 ................................................33
Nhận thức đƣợc vấn đề trên nên sau một thời gian học tập và làm việc tại Ngân
hàng Thƣơng mại cổ phần Á Châu, tôi quyết định chọn đề tài:
“Giải pháp mở rộng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ
phần Á Châu”.
2. Mục tiêu của luận văn
- Tìm hiểu về hoạt động bảo lãnh tại các Ngân hàng thƣơng mại
- Đi sâu phân tích thực trạng và chất lƣợng hoạt động bảo lãnh tại ACB.
- Qua quá trình nghiên cứu, đƣa ra những điểm mạnh cũng nhƣ điểm yếu về
hoạt động bảo lãnh tại ACB. Từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục, hoàn thiện và mở
rộng hoạt động này tại ACB.
3. Nhiệm vụ của luận văn
2
Để hoàn thành mục tiêu của luận văn, cần phải làm những nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh ngân hàng
- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động bảo lãnh tại ACB
- Tìm hiểu về những rủi ro của hoạt động bảo lãnh
- Tìm hiểu về nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm bảo lãnh
- Tìm hiểu về các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động bảo lãnh: thƣơng
hiệu của ngân hàng,năng lực tài chính, môi trƣờng kinh doanh và đặc điểm văn hóa xã
hội, nguồn nhân lực, công nghệ….
Từ đó tìm ra các hƣớng giải pháp để hoàn thiện và mở rộng hoạt động bảo lãnh
tại ACB.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phƣơng pháp hệ thống hóa, phân tích thống kê, so sánh, tổng
hợp…đánh giá sự phát triển trong quy mô, cơ cấu hoạt động bảo lãnh tại ACB và một
số ngân hàng khác.
Luận văn còn sử dụng phƣơng pháp khảo sát khách hàng trong phân tích đo
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 Hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1 Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
“Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của Ngân hàng bảo lãnh đƣợc lập trên một văn
bản để cam kết với Bên có quyền (gọi là bên thụ hƣởng bảo lãnh). Nếu khi đến hạn bên
có nghĩa vụ (bên đƣợc bảo lãnh) không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các cam
kết đã nêu trong hợp đồng dân sự, thì với tƣ cách là ngân hàng bảo lãnh sẽ đứng ra
thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đƣợc bảo lãnh” (Nguyễn Đăng Dờn và cộng sự,
2011, trang 214).
“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết
bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên đƣợc
bảo lãnh khi bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên đƣợc bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên
bảo lãnh theo thỏa thuận” (Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam, 2012, trang 1-2)
“Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó ACB cam kết bằng văn
bản với bên nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi
khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên
nhận bảo lãnh; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ACB theo thỏa thuận” (Ngân
hàng Thƣơng mại cổ phần Á Châu, 2013, trang 2).
Từ các khái niệm trên, có thể hiểu rằng Bảo lãnh là một cam kết bằng văn
bản của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh, theo đó bên bảo lãnh sẽ thực hiện
nghĩa vụ tài chính thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi bên đƣợc bảo lãnh không thực
hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, và
5
bên đƣợc bảo lãnh phải hoàn trả hoặc phải nhận nợ bắt buộc với bên bảo lãnh
Bên đƣợc bảo lãnh có nghĩa vụ hoàn trả cho ngân hàng số tiền đã trả thay khi ngân
hàng phải thanh toán cho bên nhận bảo lãnh theo cam kết bảo lãnh.
(3): Quan hệ giữa bên nhận bảo lãnh và bên bảo lãnh (NHTM): Ngân hàng
bảo lãnh có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận bảo lãnh khi bên đƣợc bảo lãnh vi
phạm các nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Quan hệ này thể hiện thông qua
cam kết bảo lãnh. Cam kết bảo lãnh là văn bản bảo lãnh của NHTM với bên nhận bảo
lãnh theo một trong các hình thức sau:
- Thƣ bảo lãnh: là văn bản cam kết của NHTM với bên nhận bảo lãnh về việc
NHTM sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi bên đƣợc bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận
bảo lãnh.
- Hợp đồng bảo lãnh: Là văn bản thỏa thuận giữa NHTM và bên nhận bảo lãnh
hoặc giữa NHTM, bên nhận bảo lãnh và các bên có liên quan (nếu có) về việc NHTM
sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên đƣợc bảo lãnh khi bên đƣợc bảo lãnh
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo
lãnh.
- Thƣ tín dụng dự phòng: là văn bản cam kết của NHTM với bên thụ hƣởng về
việc NHTM sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của mình (ngƣời mở
L/C) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình
đối với ngƣời thụ hƣởng L/C.
7
- Hình thức cam kết khác: do các bên tự thỏa thuận không trái với quy định
của pháp luật Việt Nam.
1.1.2 Chức năng của hoạt động bảo lãnh
1.1.2.1 Chức năng bảo đảm
Đây là chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh ngân hàng. Theo chức năng này
ngƣời thụ hƣởng sẽ nhận đƣợc sự bồi thƣờng về mặt tài chính trong trƣờng hợp ngƣời
tài chính từ bảo lãnh ngân hàng, bởi việc tìm kiếm một đối tác khác thực hiện công
việc đang bị bỏ dở không phải là điều dễ dàng, đòi hỏi mất nhiều thời gian và chi phí.
Rõ ràng, bảo lãnh ngân hàng mang ý nghĩa đốc thúc thực hiện các cam kết hơn là bồi
hoàn.
1.1.3 Vai trò của hoạt động bảo lãnh
1.1.3.1 Đối với doanh nghiệp (bên đƣợc bảo lãnh)
Thứ nhất, trong quan hệ kinh tế không phải lúc nào các đối tác cũng đủ tin
tƣởng nhau. Để an toàn và nhanh chóng, một bên thƣờng yêu cầu bên kia có công cụ
của bảo lãnh ngân hàng. Bảo lãnh ngân hàng đôi khi là yêu cầu bắt buộc đối với doanh
nghiệp để tiếp cận tới hợp đồng.
Thứ hai, sử dụng bảo lãnh ngân hàng giúp doanh nghiệp tiết kiệm đƣợc khoản
vốn đáng kể, có thêm nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lƣu động,doanh nghiệp chỉ phải trả
một khoản phí bảo lãnh tƣơng đối thấp.
Thứ ba, bảo lãnh còn làm doanh nghiệp tăng thêm uy tín với các đối tác do đƣợc
uy tín của ngân hàng đứng ra bảo đảm.
1.1.3.2 Đối với ngân hàng phát hành bảo lãnh
Lợi ích trực tiếp của bảo lãnh đó là sự đóng góp của phí bảo lãnh với lợi nhuận
ngân hàng. Phí bảo lãnh chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng phí dịch vụ các ngân hàng hiện
đại. Một ƣu điểm trong bảo lãnh là ngân hàng không phải xuất vốn ra ngay do vậy
chƣa phải sử dụng vốn của mình, không phải trả chi phí huy động và không phải mất
chi phí cơ hội cho cho mục đích kinh doanh khác.
9
Không những đóng góp vào lợi nhuận, bảo lãnh làm đa dạng hoá các loại hình
dịch vụ nói riêng và hoạt động ngân hàng nói chung làm giảm sự phụ thuộc vào tín
dụng. Mà tăng tỷ trọng thu từ dịch vụ là xu hƣớng phát triển của các ngân hàng hiện
đại ngày nay.
Ngoài ra thực hiện bảo lãnh giúp ngân hàng thực hiện chính sách khách hàng.
đứng vững trên thị trƣờng.
-Bảo lãnh ngân hàng đảm bảo sự lành mạnh trong kinh doanh. Nhờ bảo lãnh
ngân hàng, các doanh nghiệp yên tâm hơn khi thực hiện hợp đồng và hơn nữa thúc đẩy
các doanh nghiệp thực hiện đúng hợp đồng một cách nhanh chóng,trên cơ sở đó giảm
các rủi ro vơi doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung.
- Cuối cùng, bảo lãnh ngân hàng góp phần tăng cƣờng mối quan hệ thƣơng mại
quốc tế giữa các quốc gia.
1.1.4 Phân loại hoạt động bảo lãnh
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân chia bảo lãnh ngân hàng thành
nhiều loại khác nhau. Dƣới đây xin đề cập một cách phân loại tiêu biểu là phân loại
dựa vào mục đích bảo lãnh:
Tại Điều 3 Quyết định số 28/2012/TT-NHNN - Thông tƣ quy đinh về bảo lãnh
ngân hàng ban hành ngày 03/10/2012, bảo lãnh ngân hàng đƣợc chia làm các loại sau:
Bảo lãnh vay vốn
Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho
bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện
không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
Bảo lãnh thanh toán
Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa
vụ thanh toán thay cho bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
Bảo lãnh dự thầu
11
Là cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh (bên mời thầu) để bảo đảm
nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên đƣợc bảo lãnh. Trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh vi
phạm quy định dự thầu mà không đƣợc hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính
tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
1.2.2 Tác dụng của chất lƣợng hoạt động bảo lãnh
Ta sẽ xem xét tác dụng của chất lƣợng hoạt động bảo lãnh từ các góc độ khác
nhau:
- Góc độ khách hàng: Khách hàng ở đây bao gồm cả bên đƣợc bảo lãnh và bên
nhận bảo lãnh. Vậy đứng trên góc độ khách hàng thì bảo lãnh có chất lƣợng là bảo lãnh
của những Ngân hàng có uy tín, có khả năng tài chính cao. Chất lƣợng ở đây đƣợc
đánh giá trên cơ sở dịch vụ bảo lãnh mà Ngân hàng cung cấp nhƣ phí bảo lãnh thấp,
thủ tục nhanh gọn, Ngân hàng có uy tín cao nên đƣợc các bên tin tƣởng đứng ra bảo
lãnh, v.v...Qua đó bảo lãnh đã giúp cho khách hàng :
+ Đối với ngƣời đƣợc bảo lãnh, một nghiệp vụ bảo lãnh có chất lƣợng đã tạo
điều kiện cho Doanh nghiệp hoàn thành tốt hoạt động cần bảo lãnh của mình nhƣ thu
hút đƣợc vốn, công nghệ, có đƣợc hợp đồng, tạo công ăn việc làm. Có trƣờng hợp, do
có bên thứ ba bảo lãnh mà ngân hàng còn mạnh dạn cho vay khách hàng với lãi suất
thấp.
+ Đối với bên nhận bảo lãnh để đảm bảo an toàn, họ yêu cầu bên đƣợc bảo lãnh
phải có một hợp đồng bảo lãnh trong đó ngƣời bảo lãnh cam kết thực hiện nghĩa vụ
thay cho bên đƣợc bảo lãnh trong trƣờng hợp đến kỳ hạn mà bên đƣợc bảo lãnh không
thực hiện đƣợc nghĩa vụ đi kèm khi ký kết hợp đồng kinh tế. Bởi vì nếu có một ngân
hàng đứng ra bảo lãnh, bên đƣợc bảo lãnh sẽ thực hiện hợp đồng một cách tốt hơn hoặc
nếu có sai sót xẩy ra thì họ vẫn đƣợc bồi thƣờng thiệt hại.
- Nhìn từ góc độ ngân hàng:
Một nghiệp vụ bảo lãnh đƣợc coi là tốt phải đƣợc tiến hành tốt ngay từ khi thẩm
định cho đến khi kết thúc một nghiệp vụ bảo lãnh với kết quả là ngân hàng thu đƣợc
doanh thu từ nghiệp vụ này. Có nghĩa rằng ngân hàng thu đƣợc đầy đủ phí và ngân
13
hàng không phải tiến hành trả thay cho khách hàng. Nhờ đó mà hỗ trợ cho khách hàng
phát triển, đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Qua đó, ngân hàng tăng cƣờng
Mạng lƣới ngân hàng đại lý vừa là nhân tố tác động đến hoạt động bảo lãnh vừa
là chỉ tiêu để đánh giá vị thế, năng lực và khả năng hợp tác của một Ngân hàng trong
giao dịch quốc tế, trong đó có hoạt động bảo lãnh. Một Ngân hàng với mạng lƣới ngân
hàng đại lý rộng khắp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động bảo lãnh, đặc biệt là
bảo lãnh nƣớc ngoài nhờ vị thế nhất định và khả năng hợp tác rộng rãi với các đối tác
quốc tế.
- Trình độ nghiệp vụ của Ngân hàng:
Ngân hàng phải đảm bảo mọi bƣớc thực hiện đều đúng pháp luật.
Ngân hàng phải đáp ứng dịch vụ bảo lãnh hoàn hảo theo yêu cầu của khách
hàng trong thời gian nhanh nhất.
Khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh, ngân hàng phải bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
của bên bảo lãnh theo yêu cầu đòi tiền đầu tiên của bên nhận bảo lãnh và phải luôn
luôn đảm bảo đủ nguồn vốn để thực hiện trả nợ thay khi xác định đƣợc trách nhiệm và
nghĩa vụ của ngƣời đƣợc bảo lãnh.
Ngân hàng phải luôn luôn đảm bảo rằng khi phát sinh nghĩa vụ bảo lãnh thì
ngân hàng sẽ thu lại đƣợc tiền từ ngƣời đƣợc bảo lãnh một cách nhanh nhất.
Cán bộ, nhân viên ngân hàng phải có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự, hạn chế
tối đa sự phàn nàn của khách hàng. Điều này ảnh hƣởng tới nhận xét của khách hàng
về toàn bộ các dịch vụ mà ngân hàng cung ứng, tới hình ảnh của ngân hàng trong mắt
khách hàng.
Các chỉ tiêu định lƣợng
- Số dƣ bảo lãnh:
Số dƣ bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh của Ngân hàng tại một thời
điểm nhất định . Đây là chỉ tiêu mang tính thời điểm. Sự gia tăng hoặc sụt giảm của chỉ
tiêu này cho thấy sự gia tăng hoặc sụt giảm của hoạt động bảo lãnh của Ngân hàng so
với thời điểm so sánh.
15
nền kinh tế, của nghiệp vụ bảo lãnh, các văn bản dƣới luật bị mâu thuẫn nhau, khách
hàng và ngân hàng nhiều khi không thể thực hiện đúng đƣợc. Điều này ảnh hƣởng tới
chất lƣợng nghiệp vụ bảo lãnh.
Môi trƣờng kinh tế cũng tác động tới bảo lãnh theo hai chiều. Một nền kinh tế
ổn định sẽ tạo điều kiện cho các khách hàng của ngân hàng trong quá trình kinh doanh.
Khi đó các doanh nghiệp không phải đối phó với các biến động bất ngờ, làm ăn có hiệu
quả, có khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng và đặc biệt có khả năng thực hiện đúng các
nghĩa vụ hợp đồng đã thỏa thuận với bên yêu cầu bảo lãnh... Nó sẽ tránh đƣợc các rủi
ro trong kinh doanh cho cả ngân hàng và khách hàng. Còn khi tình hình kinh tế tài
chính bất ổn, các doanh nghiệp phải hứng chịu tình hình ngƣợc lại và nhƣ vậy các thoả
thuận với bên yêu cầu bảo lãnh khó đƣợc thực hiện. Tình hình này làm tăng khả năng
ngân hàng phải trả thay cho khách hàng.
- Nhân tố khách hàng:
Khách hàng là nhân tố tác động tƣơng đối nhiều tới hoạt động bảo lãnh của
ngân hàng bởi chính ngân hàng tiến hành hoạt động này là để thoả mãn nhu cầu của
khách hàng. Khách hàng tác động tới cả quy mô và chất lƣợng hoạt động bảo lãnh của
ngân hàng. Quy mô bảo lãnh của ngân hàng phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng,
không có nhu cầu của khách hàng thì không có hoạt động bảo lãnh. Còn nếu khách
hàng xin bảo lãnh làm tốt các yêu cầu của ngân hàng nhƣ cung cấp thông tin đầy đủ,
trung thực, có trách nhiệm trong việc thực hiện những cam kết đã thoả thuận với bên
yêu cầu bảo lãnh ... sẽ giúp ngân hàng rất nhiều trong tiến hành bảo lãnh.
Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan thuộc về phía Ngân hàng bảo lãnh,bao gồm các yếu tố của
ngân hàng liên quan tới hoạt động bảo lãnh.
- Hoạt động bảo lãnh của ngân hàng có phát triển tốt hay không phụ thuộc vào
điều kiện cũng nhƣ cách thức tổ chức và tiến hành bảo lãnh, tức là các chính sách của
ngân hàng trong việc thực hiện bảo lãnh. Luật pháp chỉ là khung xƣơng cho ngân hàng