đề thi văn 6 HK1-Nguyệt - Pdf 67

Phòng GD và ĐT
TP. Long Xuyên
Đề kiểm tra học kì I
Năm học: 2010 – 2011
Môn: Ngữ văn – khối 6
Thời gian: 90 phút
Chữ kí giám thị:
- Giám thị 1:………………
- Giám thị 2:………………
Trường: THCS Trần Hưng Đạo
Họ tên:……………………………………..
Lớp:………………………………………..
Điểm thi Chữ kí giám khảo
Bằng chữ Bằng số
- Giám khảo 1:…………….
- Giám khảo 2:…………….
I. Phần trắc nghiệm: (16 câu, đúng mỗi câu 0.25 điểm, tổng cộng 4 điểm)
Đọc kĩ câu hỏi và trả lời bằng cách ghi chữ cái trước câu trả lời đúng nhất vào tờ giấy làm bài.
1/ Đoạn văn dưới đây trích từ văn bản nào?
“Nghe chuyện, vua lấy làm mừng lắm. Nhưng, để biết chính xác hơn nữa, vua cho thử lại. Vua sai ban cho
làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn
năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.
Khi dân làng nhận được lệnh vua thì ai nấy đều tưng hửng và lo lắng, không hiểu thế là thế nào. Bao nhiêu
cuộc họp làng, bao nhiêu lời bàn vẫn không có cách gì giải quyết cả. Từ trên xuống dưới, mọi người đều coi đây là
một tai họa.”
(Ngữ văn 6 – Tập 1)
A. Cây bút thần B. Em bé thông minh
C. Thánh Gióng D. Thạch Sanh
2/ Nhân vật chính trong văn bản trên thuộc kiểu:
A. Nhân vật ngốc nghếch B. Nhân vật dũng sĩ
C. Nhân vật có tài năng kì lạ D. Nhân vật thông minh

A. Trần Hưng Đạo B. Nguyễn Trãi
C. Lê Lợi D. Quang Trung
12/ Từ “một” trong câu: “Hồi ấy, ở Thanh Hóa có một người làm nghề đánh cá tên là Lê Thận.” thuộc từ loại
gì?
A. Số từ B. Lượng từ
C. Danh từ chỉ đơn vị D. Chỉ từ
13/ Xác định chỉ từ trong câu văn trên?
A. Hồi B. Ở
C. Có D. Ấy
14/ Tìm tính từ trong câu: “Một đêm nọ, Thận thả lưới ở một bến vắng như thường lệ.”?
A. Bến B. Vắng
C. Đêm D. Như
16/ Câu văn: “Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẫm được mẻ cá to.” có mấy tiếng, mấy từ?
A. 15 tiếng, 15 từ B. 15 tiếng, 14 từ
C. 15 tiếng, 13 từ D. 15 tiếng, 12 từ
16/ Từ “nằng nặng” trong câu văn trên thuộc loại từ gì?
A. Từ láy B. Từ đơn
C. Từ ghép chính phụ D. Từ ghép đẳng lập
II. Phần tự luận: (6điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Kể lại một truyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em.
Đề 2: Kể về người thân của em (ông, bà, cha, mẹ,….) mà em yêu quí nhất.

ĐÁP ÁN
I. Phần trắc nghiệm: (16 câu, mỗi câu đúng 0.25 điểm, tổng cộng 4 điểm)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
B D B C D D A C A B C A D B D A
II. Phần tự luận: (6 điểm)
Đề 1:
Hình thức: (1 điểm)

4

Tiếng Việt 2
0, 5đ
5
1,25đ
2
0, 5đ
9
2,25đ
Tập làm văn 2
0,5đ
1
0,25đ
1

3
0,75đ
1

Tổng cộng 4đ 6đ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status