THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG - Pdf 67

- 12 -

Chƣơng 2. THAO TÁC VỚI HỆ THỐNG
2.1. Tiến trình khởi động Linux
Một trong những cách thức khởi động Linux phổ biến nhất là cách thức do chƣơng trình
LILO (LInux LOader) thực hiện. Chƣơng trình LILO đƣợc nạp lên đĩa của máy tính khi cài
đặt hệ điều hành Linux. LILO đƣợc nạp vào Master Boot Record của đĩa cứng hoặc vào Boot
Sector tại phân vùng khởi động (trên đĩa cứng hoặc đĩa mềm). Giả sử máy tính của chúng ta
đã cài đặt Linux và sử dụng LILO để khởi động hệ điều hành. LILO thích hợp với việc trên
máy tính đƣợc cài đặt một số hệ điều hành khác nhau và theo đó, LILO còn cho phép ngƣời
dùng chọn lựa hệ điều hành để khởi động.
Giai đoạn khởi động Linux tùy thuộc vào cấu hình LILO đã đƣợc lựa chọn trong tiến
trình cài đặt Linux. Trong tình huống đơn giản nhất, Linux đƣợc khởi động từ đĩa cứng hay
đĩa mềm khởi động.
Tiến trình khởi động Linux có thể đƣợc mô tả theo sơ đồ sau:

LILO Kernel init

Theo sơ đồ này, LILO đƣợc tải vào máy để thực hiện mà việc đầu tiên là đƣa nhân vào
bộ nhớ trong và sau đó tải chƣơng trình init để thực hiện việc khởi động Linux.
Nếu cài đặt nhiều phiên bản Linux hay cài Linux cùng các hệ điều hành khác (trong các
trƣờng hợp nhƣ thế, mỗi phiên bản Linux hoặc hệ điều hành khác đƣợc gán nhãn - label để
phân biệt). Khi đó ta nhập nhãn của một trong những hệ điều hành hiện có trên máy trên dòng
thông báo LILO boot:
Ví dụ:
LILO boot: linux
Sau khi Linux đã đƣợc chọn để khởi động, trình init thực hiện, chúng ta sẽ thấy một
khoảng vài chục dòng thông báo cho biết hệ thống phần cứng đƣợc Linux nhận diện và thiết
lập cấu hình cùng với tất cả trình điều khiển phần mềm đƣợc nạp khi khởi động. Tại thời điểm
khởi động hệ thống init thực hiện vai trò đầu tiên của mình là chạy chƣơng trình shell trong
file /etc/inittab và các dòng thông báo trên đây chính là kết quả của việc chạy chƣơng trình

-c : Bỏ qua không chạy lệnh shutdown.
-t s -giây : Chờ khoảng thời gian số-giây
Hai tham số vị trí còn lại:
time : Đặt thời điểm shutdown.
cảnh-báo : Cảnh báo đến tất cả ngƣời dùng trên hệ thống.
Dùng lệnh halt:
halt [tùy-chọn]
Lệnh này tắt hẳn máy.
Các tuỳ chọn:
-w : không thực sự tắt máy nhƣng vẫn ghi các thông tin lên file /var/log/wtmp
-d : không ghi thông tin lên file /var/log/wtmp.
-n: có ý nghĩa tƣơng tự nhƣ –d song không tiến hành việc đồng bộ hóa.
-f : thực hiện tắt máy ngay mà không thực hiện lần lƣợt việc dừng các dịch vụ
có trên hệ thống.
-i : chỉ thực hiện dừng tất cả các dịch vụ mạng trƣớc khi tắt máy.
Chú ý:
Trƣớc khi thực hiện tắt máy, cần phải lƣu lại dữ liệu trƣớc để tránh bị mất
Có thể sử dụng lệnh exit để trở về dấu nhắc đăng nhập hoặc kết thúc phiên
làm việc bằng lệnh logout.
2.2.3. Khởi động lại hệ thống
Ngoài việc thoát khỏi hệ thống nhờ các cách thức trên đây, khi cần thiết có thể khởi
động lại hệ thống nhờ lệnh reboot.
Cú pháp lệnh: reboot [tùy-chọn]
Lệnh này cho phép khởi động lại hệ thống. Nói chung thì chỉ siêu ngƣời dùng mới đƣợc
phép sử dụng lệnh reboot, tuy nhiên, nếu hệ thống chỉ có duy nhất một ngƣời dùng đang làm
việc thì lệnh reboot vẫn đƣợc thực hiện song hệ thống đòi hỏi việc xác nhận mật khẩu.
Các tùy chọn của lệnh reboot (là -w, -d, -n, -f, -i) có ý nghĩa tƣơng tự nhƣ trong lệnh
halt.
2.2.4. Khởi động vào chế độ đồ hoạ
Linux cho phép nhiều chế độ khởi động, những chế độ này đƣợc liệt kê trong file

ud::once:/sbin/update
# Trap CTRL-ALT-DELETE
ca::ctrlaltdel:/sbin/shutdown -t3 -r now
#ca::ctrlaltdel:/bin/echo "You can't do that"
# When our UPS tells us power has failed, assume we have a few minutes
# of power left. Schedule a shutdown for 2 minutes from now.
# This does, of course, assume you have powerd installed and your
# UPS connected and working correctly.
pf::powerfail:/sbin/shutdown -f -h +2 "Power Failure; System Shutting Down"
# If power was restored before the shutdown kicked in, cancel it.
pr:12345:powerokwait:/sbin/shutdown -c "Power Restored; Shutdown Cancelled"
# Run gettys in standard runlevels
1:2345:respawn:/sbin/mingetty tty1
2:2345:respawn:/sbin/mingetty tty2
#3:2345:respawn:/sbin/mingetty tty3
#4:2345:respawn:/sbin/mingetty tty4
#5:2345:respawn:/sbin/mingetty tty5
#6:2345:respawn:/sbin/mingetty tty6
# Run xdm in runlevel 5
# xdm is now a separate service
x:5:respawn:/etc/X11/prefdm –nodaemon
Trong đó chế độ khởi động số 3 là chế độ khởi động vào chế độ Text, và chế độ 5 là
khởi động vào chế độ đồ hoạ. Nhƣ vậy để cho máy tính khởi động vào chế độ đồ hoạ ta sửa
lại dòng cấu hình
id:3:initdefault:
thành
id:5:initdefault:
- 15 -

2.3. Một số liên quan đến hệ thống

biết thông tin hệ thống hiện tại, một nhu cầu đặt ra là cần thay đổi giá trị của các biến hệ
thống PS1 và PS2.
Linux cho phép thay đổi giá trị của biến hệ thống PS1 bằng lệnh gán trị mới cho nó.
Lệnh này có dạng:
# PS1='<dãy ký tự>'
Năm (5) ký tự đầu tiên của lệnh gán phải đƣợc viết liên tiếp nhau. Dãy ký tự nằm giữa
cặp hai dấu nháy đơn (có thể sử dụng cặp hai dấu kép) và không đƣợc phép chứa dấu nháy.
Dãy ký tự này bao gồm các cặp ký tự điều khiển và các ký tự khác, cho phép có thể có dấu
cách. Cặp ký tự điều khiển gồm hai ký tự, ký tự đầu tiên là dấu sổ xuôi "\" còn ký tự thứ hai
nhận một trong các trƣờng hợp liệt kê trong bảng dƣới đây.
Cặp ký tự điều khiển Ý nghĩa
\! Hiển thị thứ tự của lệnh trong lịch sử
\# Hiển thị thứ tự của lệnh
\$ Hiển thị dấu $. Đối với superuser thì hiển thị dấu #
- 16 -

Cặp ký tự điều khiển Ý nghĩa
\\ Hiển thị dấu sổ (\)
\d Hiển thị ngày hiện tại
\h Hiển thị tên máy (hostname)
\n Ký hiệu xuống dòng
\s Hiển thị tên hệ shell
\t Hiển thị giờ hiện tại
\u Hiển thị tên ngƣời dùng
\W Hiển thị tên thực sự của thƣ mục hiện thời
\w Hiển thị tên đầy đủ của thƣ mục hiện thời
2.3.5. Lệnh gọi ngôn ngữ tính toán số học
Linux cung cấp một ngôn ngữ tính toán với độ chính xác tùy ý thông qua lệnh bc. Khi
yêu cầu lệnh này, ngƣời dùng đƣợc cung cấp một ngôn ngữ tính toán (và cho phép lập trình
tính toán có dạng ngôn ngữ lập trình C) hoạt động theo thông dịch. Trong ngôn ngữ lập trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status