ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: Việt Nam học
HÀ NỘI – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN VIỆT NAM HỌC & KHOA HỌC PHÁT TRIỂN
-----------------------------------------------------
NGUYỄN THỊ HẰNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
Luận văn Thạc sĩ ngành Việt Nam học
Mã số: 60 22 01 13
.
Ngƣời hƣớng dẫn: GS.TS Trƣơng Quang Hải
HÀ NỘI – 2014
Nguyễn Thị Hằng
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 1
3. Một số vấn đề lý luận về du lịch ................................................................. 4
4. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 10
5. Nhiệm vụ của đề tài ................................................................................... 11
6. Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................ 11
7. Nguồn tài liệu ............................................................................................. 11
8. Quan điểm nghiên cứu .............................................................................. 12
9. Phƣơng pháp nghiên cứu........................................................................ 14
10. Những đóng góp của luận văn ............................................................... 15
11. Cấu trúc luận văn .................................................................................... 15
NỘI DUNG..................................................................................................... 16
CHƢƠNG 1: TÀI NGUYÊN DU LỊCH CỦA HUYỆN GIA VIỄN......... 16
1.1. Khái quát chung về huyện Gia Viễn .................................................... 16
1.2. Tài nguyên du lịch ở huyện Gia Viễn ................................................... 18
1.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ..............................................................................18
1.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn............................................................................25
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở HUYỆN GIA
VIỄN ............................................................................................................... 37
2.1. Thực trạng về khách du lịch ................................................................. 37
2.1.1. Số lượng khách du lịch ......................................................................................37
2.1.2. Ngày khách lưu trú ............................................................................................42
2.1.3. Loại hình cư trú của khách du lịch ..................................................................42
3.2. Định hƣớng phát triển du lịch ở huyện Gia Viễn ............................... 95
3.2.1. Cơ sở cho việc định hướng ...............................................................................95
3.2.2. Các định hướng cho việc phát triển du lịch bền vững ở huyện Gia Viễn. ...96
3.3. Một số giải pháp phát triển du lịch ở huyện Gia Viễn .................... 101
3.3.1. Giải pháp đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du lịch101
3.3.2. Phát triển du lịch song song với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường ... 103
3.3.3. Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch ........................................................ 104
3.3.4. Đẩy mạnh các hoạt động marketing du lịch ................................................ 105
3.3.5. Có chính sách quy hoạch, phát triển du lịch một cách hợp lý ................... 106
3.3.6. Tăng cường hơn nữa công tác quản lý nhà nước về du lịch ...................... 106
3.3.7. Giải pháp về đầu tư, phát triển du lịch ......................................................... 107
3.3.8. Giải pháp khắc phục tính thời vụ trong kinh doanh du lịch ....................... 109
3.3.9. Giải pháp để xây dựng môi trường du lịch văn minh, an toàn cho
du khách ................................................................................................................... 109
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 110
KẾT LUẬN .................................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 114
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 120
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Đánh giá các hang động ở khu vực Gia Viễn ................................. 19
Bảng 1.2. Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người .................................. 20
Bảng 2.1. Lươ ̣ng khách du lịch đến Gia Viễn giai đoa ̣n 2004 - 2013............. 38
Bảng 2.2. Số ngày khách lưu trú tại Gia Viễn thời kỳ 2005 - 2013 ............... 42
Bảng 2.3. Mức chi tiêu của khách du lịch tại Gia Viễn .................................. 44
Bảng 2.4. Doanh thu du lịch huyện Gia Viễn giai đoạn 2003 - 2012 ............. 48
DANH MỤC HÌNH BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Vị trí của Huyện Gia Viễn trong tỉnh Ninh Bình ............................ 17
Hình 2.1. Tỷ lệ khách du lịch đến huyện Gia Viễn so với tỉnh Ninh Bình giai
đoạn 2003 - 2013 ............................................................................................. 37
Hình 2.2. Loại hình cư trú của khách du lịch tại huyện Gia Viễn ................. 43
Hình 2.3. Mục đích đi du lịch của khách đến huyện Gia Viễn ....................... 44
Hình 2.4. So sánh mức độ chi tiêu của khách Việt Nam và khách quốc tế ... 45
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
DLBV
Du lịch bền vững
Nxb
Nhà xuất bản
UBND
Ủy ban nhân dân
VH -TT & DL
Văn hoá Thể thao và Du lịch
mối đe dọa tiềm ẩn đối với môi trường sinh thái và đời sống của cộng đồng địa
phương nếu không được khắc phục tốt. Với lý do trên người viết chọn đề tài luận
văn “Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch ở huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình”
với mong muốn đánh giá được chính xác điểm mạnh, điểm yếu trong phát triển du
lịch ở huyện Gia Viễn trên cơ sở đó tìm ra được những giải pháp để phát triển du
lịch bền vững trong tương lai.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
- Ngoài nƣớc
Mặc dù hoạt động du lịch xuất hiện từ rất sớm nhưng những nghiên cứu
chung về du lịch chỉ có từ cuối thế kỷ XIX ở các nước như Pháp, Hà Lan, Áo, Đức,
1
Mỹ…. Trong những năm đầu thế kỷ XX tới trước chiến tranh thế giới thứ II những
nghiên cứu về những thuật ngữ và khái niệm du lịch đã được Viện Hàn lâm quốc tế
về du lịch thảo luận sôi nổi. Những thuật ngữ và khái niệm chính được kết luận
trong hội nghị đã được IUOTO/WTO sử dụng sau này.
Cho đến thời điểm hiện nay những công trình nghiên cứu về du lịch của các
tổ chức và các học giả quốc tế ngày càng nhiều. Cùng với thời gian những nhận
thức về khái niệm du lịch, các nhân tố tác động đến du lịch, về du khách… ngày
càng hoàn thiện hơn. Từ hình thức “du lịch thương mại” hay “du lịch ồ ạt” (mass
tourism) còn mang tính sơ khai chỉ chú trọng việc cung ứng các dịch vụ nhằm thỏa
mãn nhu cầu của khách để thu lợi nhuận mà không quan tâm đến sự tác động xấu
của du lịch đến môi trường. Đầu năm 1980, xuất hiện thuật ngữ “các loại hình du
lịch thay thế” (alternative tourism), để chỉ các loại hình du lịch có quan tâm đến môi
trường bao gồm “du lịch xanh”, “du lịch mềm”, “du lịch có trách nhiệm”. Trong đó,
Krippendorf (1975) và Jungk (1980) là những nhà khoa học đầu tiên cảnh báo về
những suy thoái sinh thái do hoạt động du lịch gây ra. Họ đã đưa ra khái niệm “du
lịch rắn ”(hard tourism) để chỉ loại hình du lịch ồ ạt và “du lịch mềm” (soft
Kinh tế du lịch, khách sạn của Đinh Thị Thư (2005)… Ngoài ra còn có các công
trình nghiên cứu có tính định hướng như Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam tới năm 2010 của Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch. Báo cáo tóm tắt (1997),
Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2001 2010 và định hướng đến năm 2020 và đề án đẩy mạnh phát triển du lịch ở vùng
đồng bằng sông Hồng giai đoạn đến 2020, Chiến lược phát triển du lịch giai đoạn
2001 - 2010 (Quyết định phê duyệt số 307/QĐ-TTG ngày 22/7/2002 của Thủ tướng
Chính phủ)…
Không chỉ ở phạm vi quốc gia mà ở các địa phương như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Ninh Bình… cũng đề ra những quy hoạch
tổng thể cho việc phát triển du lịch của địa phương mình trong từng giai đoạn cụ thể.
Hơn chục năm trở lại đây nghiên cứu về du lịch bền vững đã trở thành một
xu thế tất yếu của du lịch Việt Nam. Rất nhiều công trình lý luận về du lịch bền
vững đã xuất hiện như: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch do
Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch thực hiện, Giáo trình du lịch bền vững do
3
Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu chủ biên được Nxb ĐHQG Hà Nội xuất bản vào
năm 2001. Các cuộc hội thảo về du lịch bền vững cũng được tổ chức với quy mô
lớn như: Hội thảo Quốc tế về Phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam do Tổng cục
Du lịch Việt Nam kết hợp với quỹ Hanns Seidel (CHLB Đức) tổ chức tại Huế vào
tháng 5/1997, Hội thảo Du lịch sinh thái với phát triển bền vững ở Việt Nam được
tổ chức vào tháng 4/1998 tại Hà Nội…
Ngoài những công trình nghiên cứu kể trên còn phải kể đến các luận văn thạc
sĩ, tiến sĩ nghiên cứu về du lịch ở hầu khắp các tỉnh đã cung cấp những nguồn tư
liệu quý về du lịch, vận dụng những cơ sở lý luận về du lịch để đánh giá rõ tiềm
năng và thực trạng phát triển của ngành du lịch trên cơ sở đó đề ra những định
hướng và giải pháp phát triển du lịch một cách bền vững trong tương lai.
Đối với việc đánh giá nghiên cứu về du lịch của huyện Gia Viễn mới chỉ
cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Thông qua những hoạt động du lịch dựa trên việc
khai thác các tài nguyên du lịch nhân văn, khách du lịch có thể hiểu được những đặc
trưng về văn hóa của dân tộc, của địa phương nơi mà khách đến. Tài nguyên du lịch
nhân văn bao gồm: các di tích lịch sử, văn hóa, các lễ hội, các đối tượng văn hóa thể thao và hoạt động nhận thức khác.
Những vấn đề lý luận về du lịch bền vững
* Mục tiêu của du lịch bền vững
Khái niệm về DLBV mới xuất hiện trên cơ sở cải tiến và nâng cấp khái niệm
về du lịch mềm của những năm 90 và thực sự gây được sự chú ý trong những năm
gần đây. Cho đến thời điểm hiện tại thì khái niệm về DLBV vẫn chưa hoàn toàn
thống nhất.
Theo định nghĩa của tổ chức Du lịch thế giới (WTO) đưa ra tại hội nghị về
môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc tại Rio de Janerio năm 1992 thì
“DLBV là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa
trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc
phát triển hoạt động du lịch trong tương lai. Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản
lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mỹ của
con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng về sinh
học, sự phát triển về sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người”
5
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC), 1996 thì: “DLBV là
việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảm
những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” [22, tr.63].
Năm 2004, hội nghị Bộ trưởng du lịch các nước Đông Á - Thái Bình Dương
tở chức tại thành phố Huế đã đưa ra quan điểm về du lịch bền vững như sau: “ Du
lịch bền vững là việc phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách,
ngành du lịch và cộng đồng địa phương nhưng không ảnh hưởng tới khả năng đáp
ứng nhu cầu của thế hệ mai sau, du lịch bền vững khả thi về kinh tế nhưng không
- Hoạt động du lịch phải thu hút được sự tham gia của cộng đồng địa phương.
- Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các
đối tượng có liên quan.
- Đào tạo cán bộ kinh doanh du lịch, nhằm thực thi các sáng kiến và giải
pháp du lịch bền vững, nhằm cải thiện chất lượng các dịch vụ du lịch.
- Marketing du lịch một cách có trách nhiệm.
- Triển khai nghiên cứu, nhằm hỗ trợ giải quyết các vấn đề, mang lại lợi ích
cho khu du lịch, cho nhà kinh doanh du lịch và cho du khách [22, tr.64- 65].
* Những dấu hiệu nhận biết về phát triển du lịch bền vững
- Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về kinh tế
+ Các chỉ số về khách tăng
Khách du lịch là yếu tố quyết định trong việc hình thành nên “cầu” du lịch,
là một trong những tiêu chí quan trọng nhất để đánh giá sự phát triển du lịch của
một điểm du lịch. Các tiêu chí về khách có thể cho biết rất nhiều thông tin, cụ thể là
thước đo của sự phát triển du lịch, của sự hấp dẫn của điểm du lịch, của chất lượng
dịch vụ cung cấp cho du khách tại điểm du lịch, hiệu quả của chiến lược marketing
du lịch, chất lượng đội ngũ nhân viên du lịch, sự phù hợp của hoạt động quy hoạch
du lịch… Các đánh giá về khách du lịch còn giúp nhà hoạt động kinh doanh du lịch
đưa ra những định hướng phát triển du lịch trong tương lai.
Đối với hoạt động du lịch thông thường người ta chỉ quan tâm đến các chỉ số
về lượng khách. Nhưng dựa trên quan điểm về phát triển DLBV thì ta phải chú ý
đến các chỉ số cao hơn. Đó là: Chỉ số về mức chi tiêu và số ngày lưu trú trung bình
của khách gia tăng; Số lượng (tỷ lệ) khách du lịch quay trở lại điểm du lịch cao;
Mức độ hài lòng của du khách tăng lên.
7
+ Chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên theo hướng bền vững.
Chất lượng nguồn lao động được coi là yếu tố quan trọng trong việc quyết
hành điều chỉnh hoạt động du lịch ngày càng phù hợp hơn với mục tiêu bền vững về
mặt xã hội.
+ Mức độ đóng góp của du lịch vào sự phát triển của kinh tế - xã hội của
địa phương
Hoạt động du lịch không chỉ là nguồn trao đổi, thu hút ngoại tệ lớn mà còn
góp phần quan trọng trong việc quy hoạch, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật như hệ
thống giao thông vận tải, nhà hàng, khách sạn, các khu văn hóa, vui chơi giải trí,
trung tâm thương mại của quốc gia, vùng, địa phương… Chính vì vậy du lịch càng đóng
góp nhiều vào sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương thì càng gần với DLBV.
Ngoài các dấu hiệu trên để nhận biết DLBV ở góc độ xã hội ta còn dựa vào
các đặc điểm khác như: Mức độ phát triển hệ thống các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
tác động xã hội từ hoạt động du lịch được quản lý…
- Từ góc độ đảm bảo sự bền vững về môi trƣờng
+ Số lượng (tỷ lệ) các khu, điểm du lịch được đầu tư tôn tạo, bảo vệ.
Mục tiêu của DLBV là hạn chế việc khai thác tối đa các loại tài nguyên, đặc
biệt là các loại tài nguyên tự nhiên không tái tạo. Chính vì vậy số lượng các khu,
điểm du lịch được đưa vào danh sách tôn tạo, bảo vệ được coi là một trong những
dấu hiệu nhận biết sự phát triển DLBV. Quốc gia nào có càng nhiều các khu, điểm
du lịch được bảo tồn, tôn tạo chứng tỏ rằng chiến lược phát triển của quốc gia đó
càng gần với mục tiêu phát triển du lịch bền vững. Theo tổ chức du lịch thế giới
WTO nếu tỷ số này vượt quá 50 % thì được đánh giá là phát triển bền vững.
+ Áp lực lên môi trường tại các khu, điểm du lịch
Quản lý và hạn chế áp lực từ hoạt động du lịch lên môi trường tại các khu,
điểm du lịch chính là việc xác định khả năng tải trong giới hạn mà điểm du lịch có
thể chấp nhận được nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch
lên môi trường sở tại.
+ Cường độ hoạt động tại các điểm du lịch
Hoạt động du lịch càng phát triển thì sẽ càng làm tăng lên nhu cầu sử dụng
các loại tài nguyên, năng lượng cơ bản như điện, nước, than củi… Bản chất của
Viễn theo hướng bền vững.
10
5. Nhiệm vụ của đề tài
Là một luận văn Việt Nam học, luận văn nghiên cứu về không gian văn hóa
của huyện Gia Viễn dưới cách tiếp cận của ngành du lịch, thực hiện những mục tiêu
chủ yếu sau:
- Vận dụng những vấn đề về lý luận về phát triển du lịch Việt Nam và trên
thế giới để phân tích, đánh giá nguồn tài nguyên du lịch ở huyện Gia Viễn.
- Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học tiến hành thu thập số liệu,
phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch ở huyện Gia Viễn từ năm 2003 đến
năm 2013.
- Đánh giá những kết quả đã đạt được cũng như những điểm yếu, thời cơ và
thách thức của ngành du lịch Gia Viễn và đề xuất ra những định hướng, cơ sở khoa
học cho việc phát triển du lịch bền vững trong tương lai.
6. Giới hạn nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về tài nguyên và thực
trạng phát triển du lịch ở huyện Gia Viễn từ năm 2003 đến năm 2013 trên cơ sở đó
đề xuất những giải pháp phát triển du lịch bền vững trong tương lai.
- Phạm vi nghiên cứu: Về mặt không gian, đề tài nghiên cứu trong phạm vi
lãnh thổ của huyện Gia Viễn tỉnh Ninh Bình.
7. Nguồn tài liệu
- Niên giám thống kê tỉnh Ninh Bình, huyện Gia Viễn (số liệu trong phần
dân số, diện tích, thương mại và du lịch).
- Báo cáo Kinh tế Ninh Bình - 20 năm đổi mới và phát triển (số liệu về số
lượng khách, doanh thu du lịch của tỉnh Ninh Bình)
- Số liệu của Sở VHTT&DL Ninh Bình, Phòng Thống kê huyện Gia Viễn,
Sở Thống kê Ninh Bình, Sở Kế hoạch đầu tư Ninh Bình cùng các đơn vị kinh doanh
Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống phức tạp gồm nhiều thành phần có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau. Đây là một dạng đặc biệt của địa hệ mang tính chất hỗn
hợp, có đầy đủ các thành phần: tự nhiên, kinh tế, xã hội và chịu sự chi phối của
nhiều quy luật cơ bản [52, tr.193]. Du lịch huyện Gia Viễn là một bộ phận hữu cơ
trong hệ thống lãnh thổ du lịch Việt Nam đồng thời cũng chính là một hệ thống lãnh
thổ du lịch gồm nhiều thành phần. Vì vậy, quan điểm hệ thống luôn được quán triệt
trong nghiên cứu luận văn.
12
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Các đối tượng nghiên cứu của Việt Nam
học không thể tách rời một lãnh thổ cụ thể với những đặc trưng riêng. Lãnh thổ du
lịch được tổ chức như một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch
và trên cơ sở các nguồn tài nguyên, các dịch vụ cho du lịch. Quan điểm này được
vận dụng vào luận văn thông qua việc phân tích các tiềm năng và các tác động
nhiều mặt đối với lãnh thổ du lịch huyện Gia Viễn, kết hợp có quy luật trên cơ sở
phân tích, tổng hợp các thành phần của hệ thống lãnh thổ du lịch, phát hiện và xác
định những điểm đặc thù của chúng [52, tr.193-194].
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận
động, biến đồi và phát triển. Nghiên cứu quá khứ để có cơ sở cho việc đánh giá
đúng hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển tạo tiền đề cho việc dự báo
tương lai, dự báo các xu hướng phát triển. Quan điểm này được vận dụng trong quá
trình phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành, phát triển hệ thống
du lịch, các phân hệ cũng như xu hướng phát triển của hệ thống lãnh thổ [64].
- Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Phát triển du lịch đi đôi với
bảo vệ môi trường là một bộ phận không thể thiếu của chính sách sinh thái toàn
vẹn. Mục tiêu của DLBV là bảo vệ tài nguyên và môi trường, tăng cường bảo tồn
và đóng góp lợi ích cho cộng đồng, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Với quan điểm này, tính toàn vẹn lãnh thổ của hệ sinh thái phải được
những người đang làm việc trong lĩnh vực du lịch … Cùng với phương pháp thực
địa, phương pháp này thực sự có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích các hiện
tượng thực tế.
- Phƣơng pháp thống kê: Để có được thông tin đầy đủ về mọi mặt tự nhiên,
kinh tế, xã hội, cũng như hoạt động du lịch của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình qua
đó tiến hành phân tích, xử lý số liệu người viết luôn quán triệt phương pháp thống
kê trong luận văn. Các tài liệu thống kê này được khai thác từ nhiều nguồn khác
nhau: tài liệu lưu trữ quốc gia và trung ương, tài liệu của Viện Nghiên cứu và phát
triển du lịch, tài liệu của Sở VHTT&DL Ninh Bình, của Ủy ban nhân dân huyện
Gia Viễn, Sở Tài nguyên và môi trường Ninh Bình, Sở Kế hoạch và đầu tư Ninh
Bình, cũng như của các đơn vị kinh doanh, các công ty lữ hành trên toàn huyện. Các
tài liệu thống kê luôn được bổ sung, cập nhật và được chọn lọc để thực hiện các
nghiên cứu trong luận văn.
14