Giao an GDCD 9 (HKII) - Pdf 68

Tiết 1 - Bài 1 : chí công vô t

A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: Học sinh hiểu đợc thế nào là chí công vô t, những biểu hiện của chí công vô t, vì
sao cần phải có chí công vô t.
2. Kĩ năng: HS phân biệt đợc các hành vi thể hiện chí công vô t, biết tự kiểm tra mình.
3. Thái độ: HS biết quý trọng những hành vi thể hiện chí công vô t phê phán phản đối những
hành vi tự t tụ lợi,thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
B. Phơng tiện dạy học:
GV: Nghiên cứu giáo án, tranh ảnh băng hình, giấy, bút dạ.
HS: Đọc bài, trả lời câu hỏi trong bài.
C. Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị sách vở của học sinh.
2. Bài mới
Giới thiệu bài : Gv nêu nên ý nghĩa sự cần thiết của sự chí công vô t trong cuộc sống.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv Yêu cầu học sinh đọc truyện trong sách giáo
khoa.
Thảo luận các câu hỏi có ở phần gợi ý
Hs Đại diện các nhóm trả lời
Nhận xét - bổ sung
Gv Kết luận :
- Tô Hiến Thành dùng ngời chỉ căn cứ vào việc
ai là ngừơi gánh vác đợc công việc chung của đất
nớc.
- Điều đó chứng tỏ thực sự công bằng, không
thiên vị.
- Cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh là tấm
gơng trong sáng tuyệt vời của một con ngời đã
dành trọn cuộc đời mình cho quyền lợi của dân
tộc, của đất nớc, hạnh phúc của nhân dân.

1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
đạt kết quả cảôtng học tậpthì đó cũng không phải
là hành vi của sự không chí công vô t. Có nhữnh
kẻ miệng nói có vẻ chí công vô t nhng hành động
và việc làm lại thể hiện s ích kỷ, tham lam đặt lợi
ích cá nhân lên trên lợi ích tập thể...thì đó là kẻ
đạo đức giả không phải là những con ngời chí
công vô t thực sự .
? Qua đó em thấy chí công vô t có ý nghĩa nh
thế nào với cá nhân và tập thể(xh)
? Để rèn luyện đợc phẩm chất đạo đức này chúng
ta phải ntn?
Gv: Mỗi ngời chúng ta không những phải có
nhận thức đúng đắnđể có thể phân biệt đợc các
hành vi thể hiện sự chí công vô t (Hoặc không
chí công vô t) mà còn cần phải có thái độ ủng
hộ , quý trong ngời chí công vô t, phê phán
những hành vi vụ lợi thiếu công bằng.
GV: Gọi HS đọc yêu cầu từng bài tập.
GV: cho HS làm bài, sau đó nhận xét. Có thể
cho điểm với một số bài làm tốt.
Học sinh tự trình bày những suy nghĩ của mình
và sau đó lên bảng làm.
2. ý nghĩa của chí công vô t
- Với xã hội : Thêm giàu mạnh , công
bằng, dân chủ
- Với cá nhân: Đợc mọi ngời tin yêu
III. Bài tập
Bài 1.

em biết
HS : Lên bảng trả lời- Nhận xét
V: Nhận xét- cho điểm
2. Bài mới:
GV:Đặt vấn đề vào bài bằng câu chuyện của học sinh và kể thêm câu truyện
khác về một học sinh có hoàn cảnh khó khăn ngữ vấn đề cố gắng , tự tin học tập không chán nản
để học tốt.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Học sinh đọc truện Một ngời mẹ
? Trong hoàn cảnh nh thế Bà Tâm đã làm gì
để có thể sống và chăm sóc con?
Hs: Tự do phát biểu
? Nếu đặt em vào hoàn cảnh nh bà Tâm em sẽ làm nh
thế nầo?
Gv: Nh vậy các em đã thấy bà Tâm làm chủ đợc tình
cảm , hành vi của mình nên đã vợt qua đợc đau khổ
sống có ích cho con và ngời khác.
Gv: Trớc khi chuyển sang phần hai các em hãy nghiên
cứu tiếp truyện Chuyện của N
? N từ một học sinh ngoan ngãn đi đến chỗ nghiện
ngập ntn?

? Theo em tính tự chủ đợc thể hiện nh thế nào?
Gv: - Trớc mọi sự việc: Bình tĩnh không chán nản,
nóng nảy, vội vàng
- Khi gặp khó khăn : kkhông sợ hãi
- Trong c xử: ôn tồn mềm mỏng , lịchsự
Hs : Lấy nhiều biểu hiện khác nhau nữa.
I. Đặt vấn đề
1. Một ngời mẹ

giao tiếp với ngời khác ?
Gv: Tổng kết lại cách ứng xử đúng cho từng trờng
hợp.
? Nh vậy các em đã có thể rút ra đợc cách rèn luyện
tính tự chủ cho mình ntn?
Gv: Cần rút kinh nghiệm và sửa chữa sau mỗi hành
độnh của mình.
GV: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1?
HS: Lên bảng làm
GV: Bỏ sung, nhận xét và cho điểm
Gv: Làm các bài tập còn lại ở nhà
II. Nội dung bài học
1. Biểu hiện của tự chủ:
- Bình tĩnh không nóng nảy, vội vàng
.
- Không chán nản, sợ hãi
- ứng xử lịch sự .
2. ý nghĩa :
- Tính tự chủ gíup con ngời tránh đợc
những sai lầm không đáng có.
- Xã hội sẻ trở nên tốt đẹp hơn.
3. Rèn luyện
- Phải tập điều chỉnh hành vi theo
nếp sống văn hóa.
- Tập hạn chế những đòi hỏi .
- Tập suy nghĩ trớc và sau khi hành
động.
II. Bài tập
Bài 1.
Đáp án: Đồng ý với: a,b,d,e.

Giáo viên giới thiệu bài: đại hội chi đoàn lớp 9a điễn ra rất tốt đẹp . Tất cả đoàn viên chi đoàn đã
tham gia xây dựng, bàn bạcvề phơng hứơng phấn đấucủa chi đoàn năm học mới. Đại cũng đã
bầu ra đợc một ban chấp hành chi đoàn gồnm các bạn học tốt, ngoan ngoãn có ý thức xây đựng
tập thể để lãnh đạo chi đoàn trở thành đơn vị suất sắc của trờng.
? Hãy cho biết: Vì sao Đại hội chi đoàn 9A lại thành công nh vậy
HS : Tập thể chi đoàn đã phát huy tích cực tính dân chủ. Các đoàn viên có ý thức kỷ luật tham
gia đầy đủ.
GV: Dẫn vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Cho học sinh đọc 2 câu chuyện sách giáo
khoa
? Hãy nêu những chi tiếy thể hiện việc làm
phát huy dân chủ và thiếu dân chủ trong 2 tình
huống trên.
GV: Chia bảng thành 2 phần

Phần1
Có dân chủ
- Các bạn sôi nổi thảo luận.
- Đề suất chi tiêu cụ thể
- Thảo luận các biện pháp thực hiện
những vấn đề chung.
- Tự nguyện tham gia các hoạt động tập
I. Đặt vấn đề
Phần2
Thiếu dân chủ
- - Công dân không đợc bàn bạc góp ý kiến về
yêu cầu của giám đốc.
- Sức khoẻ công nhân giảm sút.
- Công dân kiến nghị cải thiện lao động đồi

2. Chúng ta cần rèn luyện tính dân
chủ kỷ luật ntn.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Bổ sung nhận xét.
GV: Trình bày nội dung của bài lên bảng.
HS: Ghi vào vở.
GV: Tổ chức cho học sinh cả lớp phân tích các
hiện tợng trong học tập trong cuộc sống và các
quan hệ xã hội
? Nêu các hoạt động xã hội thể hiện tính dân
chủ mà em đợc biết.
? Những việc làm thiếu dân chủ hiện nay của
một số cơ quan quản lý nhà nớc và hậu quả của
nhận.
Biện pháp kỉ luật
- Các bạn tuân thủ quy định tập thể.
- Cùng thống nhất hoạt động.
- Nhắc nhở đôn đốc thực hiện kỷ luật.
* Ông là ngời chuyên quyền độc đoán, gia
trởng.II. Nội dung bài học
1. Thế nào là dân chủ kỷ luật
* Dân chủ:
- Mọi ngời làm chủ công việc.
- Mọi ngời đợc biết đợc cùng tham
ga
- Mọi ngời góp phần thực hiện kiểm
tra, giám sát.

HS: Phát biểu
GV: Kết luận.
? Tìm hành vi thực hiện dân chủ kỷ luật của
các đối tợng sau.
- Học sinh
- Thầy, cô giáo
- Bác nông dân
- CN trong nhà máy
- ý kiến của cử tri
- Chất vấn các Bộ trởng đại biểu QH
GV: Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi.
HS: Bổ sung, nhận xét
có ý thức kỷ luật của công dân.
III. Bài tập
Bài1/11
- Thể hiện dân chủ: a,c,đ
- Thiếu dân chủ: b
- Thiếu kỷ luật: d
Bài 2/ 11
Thực hiện tốt các quy định của nhà trờng, xh
và vâng lời bố mẹ.
3. Củng cố:
? Em hãy nêu một tấm gơng có tính dân chủ và kỷ luật?
? Tìm một số câu ca dao tục ngữ?
4. Đánh giá.
? Em hiểu thế nào là dân chủ?
? Thế nào là tính kỷ luật?
? Chúng ta cần rèn luyện tính dân chủ kỷ luật ntn?
5. Hoạt động nối tiếp
- Về nhà soạn bài và học bài.

? Chúng ta có suy nghĩ gì về những thông tin trên
Gv: Hoà bình là khát vọng là ớc nguyện của mỗi ngời là hạnh phúc cho mỗ gia đình mỗi
dân tộc và toàn nhân loại. Để hiểu thêm vấn đề này chúng ta học bài hôm nay.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv: Tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm.
Nhóm1: Em có suy nghĩ gì khi đọc những thông
tin và xem ảnh.
Nhóm 2: Chiến tranh đã gây lên hậu quả gì cho
con ngời
Nhóm 3: Chiến tranh đã gây hậu quả gì cho trẻ em
Nhóm 4: Em có nhận xét gì khi đế quốc Mĩ gây chiến ở
Việt nam.
Gv: Kết luận:
Nhân loại ngày nay đang đứng trớc vấn đề nóng
bỏng có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng
nh toàn nhân loại. đó là bảo vệ hoà bình và chống chiến
tranh. Học sinh chúng ta phảI hiếu rõ hoà bình đối lập
với chiến tranh ntn thế nào là cuộc chiến tranh chính
nghĩa, chién tranh phi nghĩa.
? Hãy nêu sự đối lập giữa hoà bình và chiến tranh.
I. Đặt vấn đề
- Sự tàn khốc của chiến tranh
- Giá trị của hoà bình.
- 10 triệu ngời chết.
- 60 triệu ngời chết.
- 2 triệu trẻ em bị chết.
- 6 triêu trẻ em thơng tích tàn
phế.
- 300.000 trẻ em tuổi thiếu niên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status