GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ PETROLIMEX HẢI PHÒNG - Pdf 68

1
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ DỊCH VỤ
PETROLIMEX HẢI
PHÒNG
3.1. Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của PTS
Định hướng phát triển công ty cổ phần vận tải và dịch vụ
Petrolimex Hải Phòng 2007 – 2011:
Về sản xuất kinh doanh : Duy trì tốc độ tăng trưởng trên 20%/năm, tỷ
suất lợi nhuận sau thuế trên vốn Điều lệ trên 20%, cổ tức hàng năm duy trì ở
mức trên 12%/năm, thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 5-10%.
Về đầu tư: Tập trung đầu tư phát triển các ngành nghề kinh doanh
truyền thống đồng thời tích cực nghiên cứu phát triển các ngành nghề mới đáp
ứng nhu cầu thị trường. Cụ thể :
Lĩnh vực vận tải :
- Đầu tư nâng cao năng lực đội tàu vận tải xăng dầu đường sông của
công ty tăng thêm 6000 -7000 tấn phương tiện trong vòng 5 năm để đáp ứng
nhu cầu vận tải trong và ngoài ngành với tổng kinh phí đầu tư khoảng 20-30
tỷ đồng
- Tiếp tục nghiên cứu phát triển đội tàu ven biển lên 10.000 tấn phương
tiện. Dự kiến quý III năm 2007, Công ty sẽ triển khai đóng tàu có trọng tải từ
2500-3000 tấn
Lĩnh vực sửa chữa và đóng mới tàu
- Đầu tư thêm máy móc thiết bị cần thiết để nâng cao năng lực sửa chữa
và đóng mới phương tiện thủy
- Tìm địa điểm đầu tư xây dựng xưởng sửa chữa và đóng tàu có trọng
tải đến 5000 tấn với vốn đầu tư khoảng 150 tỷ đồng
Lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:
1
1
2

- Tiếp tục mở rộng hướng vận tải ra ven biển, nâng cao hiệu quả khai
thác phương tiện hiện có.
- Kiểm soát định mức khoán các phương tiện đảm bảo tiết kiệm chi phí
giá thành vận tải.
Trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:
- Tìm kiếm vị trí thuận lợi để xây dựng đầu tư them một số cửa hàng
xăng dầu trên cơ sở những ưu thế và kinh nghiệm sẵn có.
- Tăng cường tiếp thị sản lượng bán xăng dầu hoàn thành kế hoạch hội
đồng quản trị giao.
- Tăng cường công tác quản lý, định kỳ kiểm tra kiểm soát, không để
phát sinh công nợ dây dưa khó đòi và tiết kiệm giảm chi phí bán hàng nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trong lĩnh vực sửa chữa cơ khí:
- Đầu tư thêm máy móc thiết bị cần thiết để nâng cao năng lực sửa chữa
đóng mới phương tiện thủy.
- Tìm địa điểm đầu tư xây dựng nhà máy sửa chữa tàu trọng tải đến
3000 tấn với trang thiết bị đồng bộ.
- Kiểm tra rà soát các định mức sửa chữa đảm bảo tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành sửa chữa.
- Tìm vị trí để thực hiện dự án chuyển xí nghiệp sửa chữa tàu Hồng Hà
sang vị trí khác có đủ điều kiện phát triển sản xuất.
Trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản:
- Tiếp tục khai thác dự án nhà ở Đông Hải: triển khai xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thoát nước và hệ thống đường dây điện trên cơ
sở diện tích đã được giải phóng đồng thời tiếp tục làm việc với ban ngành
thành phố nhằm giải phóng diện tích đất còn lại.
Trong công tác khác:
3
3
4

Việt Nam chưa xây dựng được hệ thống số liệu bình quân ngành vận tải xăng
dầu. Ngoài ra, công ty có thể thu thập thông tin từ các nguồn báo chí, nghị
định, thông tư, báo cáo thường niên của các bộ ngành có liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty. Đây là các thông tin để công ty đối
chiếu, so sánh với tình hình tài chính của mình, để phân tích những cơ hội và
thách thức đối với công ty.
Em xin lấy thông tin về công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO là
một trong những doanh nghiệp cùng ngành vận tải xăng dầu để so sánh, phân
tích về khả năng thanh toán của VIPCO với công ty PTS năm 2007:
Biểu 3.1: Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán của PTS và VIPCO
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
PTS (lần) VIPCO (lần) VIPCO so với PTS
Tỷ số thanh toán tổng quát Lần 1.75 2.2 0.45
Tỷ số thanh toán hiện thời Lần 1.19 4.14 2.95
Tỷ số thanh toán nhanh Lần 0.4 3.05 2.65
(Nguồn số liệu: Bảng cân đối kế toán của công ty vận tải xăng dầu (VIPCO) năm 2007 và Bảng cân
đối kế toán của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Petrolimex Hải Phòng (PTS) năm 2007)
Qua nhóm tỷ số về khả năng thanh toán của PTS và VIPCO cho thấy
khả năng thanh toán của PTS thấp hơn nhiều so với VIPCO, cụ thể:
- Tỷ số thanh toán tổng quát của PTS là 1.75 lần trong khi của VIPCO
là 2.2 lần. Nghìa là khi PTS đi vay một đồng thì chỉ có 1.75 đồng tài sản đảm
bảo trong khi VIPCO đi vay 1 đồng thì có những 2.2 đồng đảm bảo.
- Tỷ số thanh toán hiện thời của PTS là 1.19 lần trong khi của VIPCO
là 4.14 lần. Nghía là khi PTS đi vay 1 đồng nợ ngắn hạn thì có 1.19 đồng tài
sản ngắn hạn đảm bảo trong khi đó khi VIPCO đi vay 1 đồng nợ ngắn hạn thì
có những 4.14 đồng nợ ngắn hạn đảm bảo.
- Tỷ số thanh toán nhanh của PTS là 0.4 trong khi của VIPCO là 3.05.
Nghía là khi cần trả ngay một đồng nợ ngắn hạn, PTS chỉ có 0.4 đồng tài sản

vốn, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời. Tuy nhiên, công ty mới chỉ tiến hành so
6
6
7
sỏnh, phõn tớch s liu trong nm ti chớnh (cui nm so vi u nm) m
cha s dng s liu trong nhiu nm phõn tớch (phõn tớch xu hng).
Ngoi ra, phng phỏp phõn tớch hin i, khoa hc v logic nh phng
phỏp phõn tớch ti chớnh Dupont cha c cụng ty s dng.
3.2.2.1. S dng phng phỏp phõn tớch xu hng
Phõn tớch xu hng l k thut phõn tớch bng cỏch so sỏnh cỏc t s ti
chớnh ca cụng ty qua nhiu nm thy c xu hng tt lờn hay xu i
ca cỏc t s ti chớnh.
Nh trong phn phõn tớch nhúm t s v kh nng thanh toỏn, thay vỡ
vic ch a ra con s v t s thanh toỏn trong nm hin hnh, cụng ty cn
tớnh toỏn, so sỏnh qua cỏc nm xem t s ny ca nm phõn tớch l cao hay
thp so vi cỏc nm trc; vic tng, gim l biu hin tớch cc hay tiờu cc.
Cú nh vy thỡ vic phõn tớch mi trit , mi cú tỏc dng cung cp thụng tin
cho vic ra quyt nh thay vỡ ch nờu ra con s v nhn xột mt cỏch phin
din.
Biu 3.2. Phõn tớch cỏc t s thanh toỏn qua cỏc nm 2005, 2006, 2007
Ch tiờu Nm 2005 Nm 2006 Nm 2007
2006 so vi
2005
2007 so vi
2006
T s thanh toỏn tng quỏt 1.69 1.77 1.75 +0.88 -0.02
T s thanh toỏn hin thi 1.14 1.24 1.19 +0.1 -0.05
T s thanh toỏn nhanh 0.32 0.35 0.4 +0.33 +0.05
(Ngun s liu: Bng cõn i k toỏn ca cụng ty c phn vn ti v dch v Petrolimex Hi Phũng
(PTS) nm 2005, 2006, 2007)

tăng lên 0.05 lần. Khả năng thanh toán nhanh tăng qua các năm là do DN tăng
khoản tiền và tơng đơng tiền và do tăng đầu t TSCĐ nhanh hơn tăng hàng tồn
kho.
3.2.2.2. p dng phng phỏp phõn tớch ti chớnh Dupont
Phõn tớch Dupont l k thut phõn tớch bng cỏch chia t s ROA v
ROE thnh nhng b phn cú liờn h vi nhau ỏnh giỏ tỏc ng ca tng
b phn lờn kt qu sau cựng, c th thy c mi quan h gia kh nng
sinh li vi cỏc ch tiờu nh vũng quay, li nhun, doanh thu T ú xỏc
8
8
9
định được nếu muốn tăng hệ số sinh lời thì có thể và nên tác động vào yếu tố
nào? Kỹ thuật này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ
công ty để có cái nhìn cụ thể và ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài
chính công ty bằng cách nào? Ví dụ với chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở
hữu như sau:
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
ROE =
Tổng tài sản
bình quân
- Tổng nợ phải
trả bình quân
Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân
ROE =
Tổng tài sản

bi trong 100 ng vn kinh doanh bỡnh quõn cú 57 ng hỡnh thnh t vay
n, vic s dng bỡnh quõn 100 ng vn kinh doanh to ra 230 ng doanh
thu nhng trong 100 ng doanh thu cú 9 ng li nhun sau thu.
Nh vy, nm 2007 so vi nm 2006, cụng ty hot ng kinh doanh
hiu qu hn, cựng s dng 100 ng vn kinh doanh nhng nm 2007 to ra
c 230 ng doanh thu, nhiu hn 56.6 ng v cựng 100 ng doanh thu
nm 2007 to ra c 9 ng li nhun sau thu, nhiu hn 5 ng so vi
nm 2006.
3.2.3. Hon thin ni dung phõn tớch
3.2.3.1. Hon thin h thng ch tiờu phõn tớch
Cn c vo s liu trờn bỏo cỏo ti chớnh ca cụng ty cỏc nm qua, cú
th tớnh toỏn v phõn tớch thờm mt s ch tiờu ti chớnh nhm lm rừ hn tỡnh
hỡnh ti chớnh ca cụng ty
Biu 3.3: T s thanh toỏn lói vay
Chỉ tiêu Cách xác định n v Nm Nm Nm
10
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status