THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG - Pdf 68

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DOANH THU VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY THÔNG TIN DI
ĐỘNG (VMS)
2.1. Đặc điểm về chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại Công ty Thông tin
di động (VMS).
Là Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thông tin di động nên kế
toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại Công ty mang nhiều đặc điểm đặc
thù của ngành dịch vụ viễn thông. Cụ thể như sau:
Đây là loại hình sản xuất kinh doanh không có sản phẩm dở dang, quá trình
sản xuất gắn liền với quá trình tiêu thụ nên TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang không có số dư cuối kỳ.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Viêt Nam là ngành kinh doanh dịch vụ có
những nét đặc thù riêng. Bộ Tài chính đã cho phép ngành không phải sử dụng tài
khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và TK 622 - chi phí nhân công trực
tiếp. Công ty Thông tin di động cũng là thành viên trong tập đoàn do đó cũng
không phải sử dụng hai TK 621 và 622 trong hạch toán chi phí. Điều này có nghĩa
là, Công ty không xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công
trực tiếp. Bên cạnh đó, tại công ty thông tin di động cũng không sử dụng TK 627
trong hạch toán chi phí sản xuất phát sinh tại Công ty.
Công ty có 7 đơn vị trực thuộc (6 trung tâm và 1 xí nghiệp thiết kế), chi phí
phát sinh trong kỳ sẽ được các đơn vị này tập hợp và cập nhật số liệu về các chi phí
phát sinh để từ đó các phần mềm sẽ thực hiện tổng hợp nên các báo cáo chi phí
theo từng chỉ tiêu bao gồm: chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính. Định kỳ, các báo cáo này sẽ
được gửi lên Công ty để kế toán thực hiện việc tổng hợp số liệu, tính toán chi phí
sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
Với đặc điểm kinh doanh loại hình dịch vụ viễn thông di động lại có thị
trường quy mô lớn trên toàn quốc nên Công ty không tiến hành bán lẻ mà sử dụng
hệ thống Đại lý trải khắp 63 tỉnh thành trên cả nước. Các đại lý này thực hiện mở
rộng thị trường sử dụng dịch vụ, bán máy, linh kiện, thu hộ cước, bán simcard vả
thẻ trả trước, cho thuê máy,… Các đại lý này sẽ thực hiện thu hộ tiền cho Công ty

- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí thuế, phí, lệ phí có tính chất như thuế
- Chi phí thu cước
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài (chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nước,
FAX, chi phí thuê nhà trạm, chi phí cải tạo nhà trạm, chi phí dịch vụ mua
ngoài cho chăm sóc khách hàng,… )
- Chi phí bằng tiền khác (chi phí bảo hộ lao động, chi phí tuyên truyền quảng
cáo, chi phí bổ túc đào tạo và nghiên cứu, chi phí bằng tiền cho chăm sóc
khách hàng,…)
Chứng từ sử dụng
Kế toán ghi nhận các khoản chi phí sản xuất để tính giá vốn hàng bán căn cứ
vào các chứng từ:
- Hồ sơ quyết toán chi phí của các tổ Viễn thông: bao gồm giấy đi đường, giấy đề
nghị thanh toán, các hoá đơn (thuê phòng nghỉ, mua văn phòng phẩm, chuyển phát
nhanh …), vé xe (vé tàu) kèm theo trong quá trình đi công tác của các tổ Viễn
thông các Tỉnh.
- Bảng phân bổ khấu hao máy móc, thiết bị sử dụng để sản xuất và truyền tải cước
Viễn thông.
- Bảng báo cáo tình hình sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ sản xuất hàng tháng của
các phòng ban.
- Bảng kê hóa đơn cước về sử dụng điện thoại cố định, fax, Internet…
- Bảng tổng hợp danh sách khách hàng được khuyến mại trong kỳ…
Quy trình hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh tại cả Trung tâm và văn phòng Công
ty nhưng chủ yếu được phát sinh tại các Trung tâm. Vào cuối kỳ kế toán, kế toán
các Trung tâm sẽ tập hợp vào báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh (mẫu số
B03/KTNB) (theo mẫu biểu số 2.1) và gửi về văn phòng Công ty.
Ta có trình tự hạch toán tại Trung tâm được thực hiện theo sơ đồ sau:
K/c chi phí SXKD
thanh toán với

TK 335
Trích trước chi phí sửa chữa
TSCĐ, thuê kênh, thuê tần số
Chi phí phát sinh nhỏ hơn chi phí trích trước
TT Chỉ tiêu Mã số Kỳ báo cáo Luỹ kế từ đầu năm
I Chi phí nhân công 01 46,770,174,268 95,189,480,320
1 Tiền lương 01.1 45,431,154,562 92,070,988,106
2 BHXH, BHYT, KP công đoàn 01.2 1,339,019,706 3,118,492,214
II Chi phí vật liệu 02 36,220,467,256 88,177,238,839
1 Vật liệu 02.1 34,991,917,888 84,744,702,179
2 Nhiên liệu 02.3 1,228,549,368 3,432,536,660
III Chi phí dụng cụ sản xuất 03 10,066,387,601 24,079,064,061
IV Chi phí khấu hao TSCĐ 04 188,670,155,598 384,629,560,999
V Thuế, phí, lệ phí 05 19,678,000 81,261,000
VI Chi phí thu cước 06 17,022,207,639 40,248,362,345
VII Chi phí dịch vụ mua ngoài 07 419,885,471,518 841,166,817,365
1 Sữa chữa TSCĐ 07.1 3,887,992,562 8,867,035,903
2 Điện, nước, điện thoại, Fax 07.2 19,925,356,924 49,399,018,162
3 Chi phí thuê kênh, phí tần số 07.3 68,510,108,859 158,993,146,268
4 Chi phí cước kết nối 07.4 137,936,628,096 224,522,028,952
5 Thuê nhà trạm 07.5 75,573,201,394 158,512,850,118
6 Cải tạo nhà tram 07.6 23,269,931,393 63,958,028,317
7 Phí dịch vụ ngân hàng 07.7 715,845,035 1,664,897,808
8 Dịch vụ mua ngoài khác 07.8 90,066,507,255 175,249,811,837
VIII Chi phí bằng tiền khác 08 440,762,102,350 1,558,201,168,181
1 Bảo hộ lao động 08.1 1,093,577,728 1,714,535,064
2 Quảng cáo, khuyến mại 08.2 436,192,805,074 1,546,308,602,947
3 Bổ túc đào tạo 08.4 475,513,710 1,588,002,669
4 Công tác phí 08.7 1,555,004,121 4,311,106,500
5 Chi phí bằng tiền khác 08.8 1,445,201,717 4,278,921,001

- Sổ chi tiết TK 15421 (chi phí vật liệu).
- Sổ chi tiết TK 15422 (chi phí nhiên liệu).
- Sổ chi tiết TK 1543 (chi phí dụng cụ sản xuất).
- Sổ chi tiết TK 1544 (chi phí khấu hao TSCĐ).
- Sổ chi tiết TK 1545 (chi phí thuế, phí, lệ phí có tính chất như thuế ).
- Sổ chi tiết TK 1546 (chi phí thu cước).
- Sổ chi tiết TK 15471 (chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài).
- Sổ chi tiết TK 15472 (chi phí điện nước, điện thoại, fax).
- Sổ chi tiết TK 15473 (chi phí thuê kênh, tần số).
- Sổ chi tiết TK 15474 (chi phí cước kết nối).
- Sổ chi tiết TK 15475 (chi phí thuê nhà trạm).
- Sổ chi tiết TK 15476 (chi phí cải tạo nhà trạm).
- Sổ chi tiết TK 15477 (chi phí dịch vụ ngân hàng).
- Sổ chi tiết TK 15478 (chi phí dịch vụ mua ngoài khác).
- Sổ chi tiết TK 15481 (chi phí bảo hộ lao động).
- Sổ chi tiết TK 15482 (chi phí tuyên truyền, quảng cáo).
- Sổ chi tiết TK 15484 (chi phí bổ túc, đào tạo và nghiên cứu).
- Sổ chi tiết TK 15488 (chi phí chi bằng tiền khác).
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
VP CÔNG TY
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ kỳ :
Đến kỳ:
10/2008
12/2008
Tài khoản: 15411 TIEN LUONG
Số Công ty Ngày CT Nội dung
Tk đối
ứng
Nợ Có

VP CÔNG TY
SỔ CÁI
Từ kỳ :
Đến kỳ:
10/2008
12/2008
Tài khoản: 15411 LƯƠNG
Số CT Ngày CT Nội dung
Tk đối
ứng
Nợ Có
Dư đầu kỳ - -
TH002 31/10/2008 KC CF SXKD VMS TT2 13611 4,710,220,641 -
TH006 31/10/2008 KC CF SXKD VMS TT1 13611 4,420,891,032 -
……………………………………………………………………………………………………………
Cộng trong kỳ 157,058,710,676 157,058,710,676
Luỹ kế từ đầu năm xxx Xxx
Dư cuối kỳ - -
Người lập sổ Kế toán trưởng
Biểu số 2.4: Mẫu sổ cái TK 15411 tại Công ty thông tin di động
Từ số liệu trên các sổ cái Tài khoản, kế toán vào bảng cân đối số phát sinh
để lập nên báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh của toàn Công ty. Sau đó căn cứ
vào số liệu trên sổ chi tiết và sổ cái của các TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh
trên thì vào cuối kỳ thì kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển và phân bổ trên
phần mềm kế toán SUNSYSTEM, phần mềm kế toán sẽ tự động lập ra các chứng
từ ghi sổ kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh sang TK 6321 – Giá vốn hoạt
động kinh doanh (theo mẫu 2.5 sau):
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG
VP CÔNG TY
SỔ CÁI

tại Trung tâm theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán giá vốn hàng đã bán tại Trung tâm.
Cuối kỳ kế toán, Kế toán tại tại Trung tâm thực hiện tập hợp hàng hóa đã
bán ra vào các báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa và báo cáo xuất hàng cho tổng đại
lý và gửi cho Công ty. Kế toán tại Công ty căn cứ vào các báo cáo này để thực hiện
hạch toán, nhập số liệu vào chứng từ ghi sổ:
Nợ TK 6321 Giá vốn hàng bán.
Có TK 13612 Phải thu về giá vốn hàng hóa.
TK 33612TK 1561
Xuất hàng quảng cáo khuyến
mại, xuất công vụ, nghiệp vụ
TK 157
Xuất hàng cho
đơn vị nhận bán
đại lý
Khi hàng hóa đã
được bán
Hàng gửi đại lý
không bán được
TK 111, 112
TK 154
TK 33611
Kết chuyển thanh
toán với Công ty
Chi phí thu
mua hàng hóa
Từ chứng từ ghi sổ, máy tính sẽ tự động chuyển số liệu sang các sổ chi tiết
các TK: TK 13612 (phải thu về giá vốn hàng hóa) (theo mẫu biểu số 2.6), TK 6321
(giá vốn hoạt động kinh doanh).
CÔNG TY THÔNG TIN DI ĐỘNG

Đầu kỳ:
Cuối kỳ:
xxx
xxx
xxx
Xxx
HHGV-Q4 30/12/2008
Cost of goods sold-
Q2TT2
TT2
6321 - 62,936,010,042
HHNHAP-Q3 30/12/2008
1008/GD-SIM64K-
100000
TT2
3311 1,288,200,000 -
THEDC-Q4 30/12/2008 D/c tu TT1>TT2 TT2 13612 64,647,580
Cộng Trung Tam II TT2
Đầu kỳ:
Cuối kỳ:
xxx
xxx
xxx
Xxx
HHGV-Q4 30/12/2008
Cost of goods sold-
Q2TT3
TT3
6321 - 23,664,171,343
HHNHAP-Q3 30/12/2008

- Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí dụng cụ đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí bảo hành
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài (chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nước,
FAX, chi phí thuê cửa hàng, chi phí cải tạo cửa hàng,… )
- Chi phí bằng tiền khác (chi phí bảo hộ lao động, chi phí tuyên truyền quảng
cáo, chi phí bổ túc đào tạo và nghiên cứu, công tác phí,…).
Chứng từ sử dụng
- Báo cáo bán hàng của các đại lý.
- Biên bản xác nhận hoa hồng đại lý.
- Bảng tính và phân bổ tiền lương của nhân viên bán hàng.
- Hoá đơn, hợp đồng thuê mặt bằng giới thiệu và bán sản phẩm.
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (của bộ phận bán hàng).
- Báo cáo chi phí bán hàng của các Trung tâm.
- Các chứng từ thanh toán của các bộ phận bán hàng bao gồm: giấy đi đường,
giấy đề nghị thanh toán, các hoá đơn (thuê phòng nghỉ, mua văn phòng
phẩm, chuyển phát nhanh …), vé xe (vé tàu) kèm theo trong quá trình đi
công tác.
Quy trình hạch toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng của Công ty Thông tin di động chỉ phát sinh tại Trung tâm.
Cuối tháng, các đại lý gửi các báo cáo bán hàng trong tháng tới Trung tâm và kế
toán tại Trung tâm tiến hành lập các biên bản đối soát doanh thu và biên bản xác
nhận hoa hồng đại lý có sự xác nhận của hai bên. Kế toán căn cứ vào các chứng từ
này và các chứng từ nêu trên thực hiện hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến chi
phí bán hàng tại Trung tâm. Trình tự hạch toán chi phí bán hàng tại Trung tâm
được thực hiện theo sơ đồ sau:
K/c chi phí bán
hàng thanh
toán với Công

ghi sổ. Kế toán tại Công ty hạch toán:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng
Có TK 13611 Phải thu về SXKD
Số liệu từ chứng từ ghi sổ sẽ được chuyển đến số chi tiết của các TK sau :
- Sổ chi tiết TK 64111 (chi phí tiền lương) (theo mẫu biểu số 2.7)
- Sổ chi tiết TK 64112 (chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ).
- Sổ chi tiết TK 6412 (chi phí vật liệu bao bì).
- Sổ chi tiết TK 6413 (chi phí dụng cụ, đồ dùng ).
- Sổ chi tiết TK 6414 (chi phí khấu hao TSCĐ).
- Sổ chi tiết TK 64171 (chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài).
- Sổ chi tiết TK 64172 (chi phí điện nước, điện thoại, fax).
- Sổ chi tiết TK 64174 (chi phí hoa hồng, đại lý).

Trích đoạn Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty. TH073 31/12/2008 KC DT HDKD XD KQKD 511312 2,670,068,092,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status