Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố lạng sơn, tỉnh lạng sơn - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LĂNG ĐÌNH GIÁP

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

LĂNG ĐÌNH GIÁP

ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN,
TỈNH LẠNG SƠN

Tôi xin cảm ơn cán bộ và nhân dân 03 xã của thành phố Lạng Sơn đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu thu thập số liệu và khảo sát thực
tế tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chăm sóc, động viên tôi trong quá trình
học tập, tích lũy kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Hùng, người đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong thời gian thực tập tôi đã cố gắng để hoàn thành luận văn của mình, tuy nhiên
khó tránh khỏi thiếu xót. Vì vậy mong nhận được sự nhận xét, bổ sung của thầy cô.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lăng Đình Giáp

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH.................................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ ................................. viii
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ

iii


2.2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia xây dựng
NTM .......................................................................................................................... 54
2.2.6 Đánh giá sự tham gia của người dân trong thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn..................................................................... 67
2.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011 -2015....................................................... 72
2.3.1 Những vấn đề đặt ra trong xây dựng nông thôn mới của thành phố Lạng Sơn
................................................................................................................................... 72
2.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong xây dựng nông thôn mới ở
thành phố Lạng Sơn .................................................................................................. 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 76
CHƯƠNG 3

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

TẾ – XÃ HỘI CỦA CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ LẠNG SƠN......................................................................................................................... 77
3.1 Định hướng đầu tư phát triển kinh tế - xã hội t h à n h p h ố L ạ n g S ơ n giai đoạn
đến năn 2020 ................................................................................................................. 77
3.2 Kế hoạch triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 -2020 79
3.3 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội của chương trình xây
dựng nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn ................................................................ 80
3.3.1 Công tác chỉ đạo, điều hành ............................................................................. 80
3.3.2 Công tác tuyên truyền vân động về xây dựng nông thôn mới ......................... 81
3.3.3 Đa dạng hóa các nguồn vốn huy động để thực hiện Chương trình.................. 81
3.3.4 Phát triển sản xuất và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất ........................ 82
3.3.5 Xây dựng cơ sở hạ tầng ................................................................................... 82

Bảng 2.2. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông ........................................................56
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi.............................................................57
Bảng 2.4. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn ............................................57
Bảng 2.5. Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa .....................................58
Bảng 2.6. Tình hình thực hiện tiêu chí Thông tin và Truyền thông ..............................59
Bảng 2.7. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cư ....................................................60
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục .......................................................62
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện tiêu chí về y tế ..............................................................63
Bảng 2.10. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường .....................................................64
Bảng 2.11. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị - xã hội .................65
Bảng 2.12. Tình hình thực hiện tiêu chí Quốc phòng an ninh ......................................66
Bảng 2.13. Tình hình doanh nghiệp đang hoạt động theo ngành kinh tế ......................73
Bảng 2.14 Tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn ..........................................74

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Từ viết tắt

Từ viết đầy đủ

BĐKH

Biến đổi khí hậu

CNH

Công nghiệp hoá



MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng nông thôn mới là một mục tiêu quan trọng trong chủ trương của Đảng Cộng
sản Việt Nam về nông nghiệp, nông dân và nông thôn, được xác định trong Nghị quyết
số 26 - NQ/TƯ ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương
khóa X. Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp, nông thôn lạc hậu,
nông dân có đời sống văn hóa và vật chất thấp. Việc xây dựng nông thôn mới đòi hỏi
phải có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và
dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ,
ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng
cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Muốn thực hiện được nội dung trên, đòi hỏi nền
kinh tế - xã hội phải phát triển bền vững. Một nền kinh tế phát triển bền vững là cơ sở
khoa học cho việc thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới.
Theo báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 cho thấy, trong 5 năm, cả nước đã huy động
khoảng 851 nghìn 380 tỷ đồng đầu tư cho chương trình. Đến hết năm 2015 cả nước có
1.526 xã đạt chuẩn (17,1%), và đến tháng 3-2016 đã có 1.761 xã) đạt chuẩn 19,7%.
Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng gấp
khoảng 1,9 lần so với năm 2010). Đến tháng 4-2016, cả nước đã có 23 đơn vị cấp
huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế, vướng mắc trong việc triển khai chương
trình, như: Có sự chênh lệch lớn về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới giữa
các vùng, miền. Trong quá trình chỉ đạo, các địa phương chủ yếu tập trung phát triển
cơ sở hạ tầng, chưa quan tâm xây dựng, nhân rộng mô hình phát triển sản xuất, nâng
cao thu nhập cho người dân. Một số địa phương có biểu hiện chạy theo thành tích, huy
động quá sức dân hoặc nợ đọng xây dựng cơ bản không có khả năng thanh toán…


thu nhập giữa khu vực nông thôn và thành thị ngày càng lớn. Vì vậy Đảng bộ, Chính
quyền thành phố cần đi sâu vào phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của
Chương trình, để từ đó đề xuất các nội dung, giải pháp với UBND tỉnh và Thủ tướng
2


Chính phủ nhằm tiếp tục triển khai có hiệu quả hơn nữa công tác xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn đề tài “Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế - xã hội của Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành
phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn” để làm luận văn, với mong muốn đóng góp ý kiến của
mình nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2016-2020.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận, thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong phát triển
kinh tế - xã hội, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả kinh tế - xã hội
của việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Thông qua đó đề xuất một số giải pháp tiếp
tục duy trì và nâng cao hiệu quả kinh tế của chương trình xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở thành phố Lạng Sơn, tỉnh
Lạng Sơn giai đoạn 2011 - 2015.
b. Phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung: luận văn nghiên cứu lý luận, thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong
phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó, tập trung làm rõ hiệu quả kinh tế - xã hội sau 5
năm triển khai thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố
Lạng Sơn
+ Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài tại thành phố Lạng Sơn.

thành phố Lạng Sơn, khẳng định vai trò của các tiêu chí xây dựng nông thôn mới
trong phát triển kinh tế, nông nghiệp nông dân, nông thôn của thành phố Lạng Sơn
nói riêng và khu vực nông thôn trên cả nước nói chung.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Về ý nghĩa thực tiễn, luận văn góp phần chỉ ra hiệu quả kinh tế của việc triển khai
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
4


thành phố Lạng Sơn, đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân khách
quan, chủ quan trong quá trình thực hiện chương trình. Từ đó đề xuất một số giải
pháp để tiếp tục triển khai chương trình có hiệu quả hơn, góp phần thực hiện thắng
lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương. Luận
văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các địa phương khác trên phạm vi cả nước.
6 Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, luận văn cần phải nghiên cứu, giải quyết được
những vấn đề sau:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã
hội trong xây dựng nông thôn mới tại thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn mới trên
địa bàn thành phố Lạng Sơn.
- Đề xuất một số giải pháp tiếp tục thực hiện chương trình trong thời gian tới.
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được cấu trúc thành 3 chương, nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội trong xây dựng nông
thôn mới.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh tế - xã hội của chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của chương

cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã".

6


Về NTM, các nhà nghiên cứu có nhiều tiếp cận khác nhau: tác giả Vũ Trọng Khải
trong cuốn sách "Phát triển nông thôn Việt Nam: Từ làng xã truyền thống đến văn
minh thời đại" cho rằng, NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét
đẹp của truyền thống Việt Nam. Tô Văn Trường cho rằng, NTM cũng phải giữ được
tính truyền thống, những nét đặc trưng nhất, bản sắc từng vùng, từng dân tộc và nâng
cao giá trị đoàn kết của cộng đồng, mức sống của người dân.
Mô hình nông thôn tiên tiến phải được dựa trên nền tảng cơ bản là nông dân có tri
thức. Họ phải có trình độ khoa học về thổ nhưỡng, giống cây trồng, hóa học phân bón
và thuốc trừ sâu, quản lý dịch bệnh, bảo quản sau thu hoạch, kinh tế nông nghiệp... Có
tác giả lại khẳng định, NTM phải tập trung vào xây dựng kết cấu hạ tầng làm đòn bẩy
phát triển các ngành nghề khác; NTM đạt được bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành (19
tiêu chí); NTM phải cải tạo được cảnh quan, bảo vệ môi trường, phục vụ CNH, HĐH
đất nước; NTM phải áp dụng khoa học kỹ thuật mới, nâng cao thu nhập cho người dân.
Một số quan niệm khác cho rằng, NTM là nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật
chất tinh thần của nhân dân được nâng cao, có quy hoạch, kết cấu hạ tầng hiện đại,
môi trường sinh thái trong lành, dân trí cao, giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc, an
ninh chính trị được giữ vững.
Như vậy, công thức NTM là: Nông thôn mới = Nông dân mới + Nền nông nghiệp mới.
Qua đó cho thấy, nhìn chung các học giả khá thống nhất khi khẳng định quan điểm về
NTM đó là, nông thôn có kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân được nâng cao, dân trí cao, bản sắc văn hóa dân tộc được gìn giữ và tái tạo.
Nghị quyết 26-NQ/TƯ xác định: NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng KT XH từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân

chính, Nhà nước chỉ hỗ trợ. Nhưng phải đáp ứng những mục tiêu của phát triển KT XH và bị quyết định bởi quản lý nhà nước, sự khéo léo, linh hoạt trong tổ chức thực
hiện của địa phương. Thứ bảy, việc xây dựng NTM hiện nay bị ràng buộc bởi các tiêu
chí chung của NTM nhưng mang nặng tính đặc thù của từng địa phương (xã), do bị
quy định, chi phối bới đặc điểm làng, xã truyền thống, tập quán, điều kiện tự nhiên...
và nhiều ràng buộc khác bởi cơ chế dân chủ hóa ở cơ sở.

8


Khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào với kết quả
trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Hiểu theo nghĩa rộng, hiệu quả thể
hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được (outputs) so với các biến số đầu
vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra đó.
Mục tiêu của chương trình xây dựng nông thôn mới là để nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế phù hợp; cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ,
gắn phát triển nông thôn mới đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định,
giầu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng an ninh
trật tự được giữ vững.
Với mục tiêu chung và qua quá trình thực tiễn 5 năm thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn thành phố Lạng Sơn tác giả khái quát lại một số nội dung
chính chương trình nông thôn mới là: Đào tạo nâng cao năng lực phát triển cộng đồng.
Nâng cao việc quy hoạch, triển khai thực hiện, thiết kế, quản lý, điều hành các dự án
trên địa bàn thôn. Bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ địa phương về phát triển nông thôn
bền vững. Nâng cao trình độ dân trí người dân, phát triển câu lạc bộ khuyến nông giúp
áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ tạo việc làm,
tăng thu thập cho nông dân. Tăng cường nâng cao mức sống của người dân. Quy
hoạch lại khu nông thôn, giữ gìn truyền thống bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo
tính văn minh, hiện đại. Tóm lại xây dựng mô hình nông thôn mới tập trung phát triển

sự tham gia của cá nhân, nhóm, tổ chức, đảm bảo sự phát triển cho cộng đồng nông
thôn. Theo quan niệm truyền thống, phát triển nông thôn là một phần của mô hình
HĐH, thể hiện trên 4 lĩnh vực: đầu tư vốn nâng cao năng suất; ứng dụng khoa học vào
sản xuất và dịch vụ; hình thành các tổ chức chính trị, kinh tế quy mô lớn cấp nhà nước
và đô thị hóa. Nhìn chung, mô hình phát triển nông thôn cũ tập trung chủ yếu vào phát
triển sản xuất và mở rộng kinh tế thị trường, ở các nước XHCN thì phát triển sản xuất
và dịch vụ do nhà nước kiểm soát. Trong các chương trình phát triển này thì tiêu chí
kinh tế được đề cao hơn cả trong các quyết định, các nhân tố xã hội, môi trường ít
được chú trọng. Những năm 80 của thế kỷ XX trở lại đây, các chương trình điều
chỉnh cơ cấu đó được áp dụng nhằm đem lại nhiều lợi ích cho xã hội và kinh tế nông
thôn. Ở Việt Nam, xây dựng nông thôn cũng đã được tiến hành từ lâu trong lịch sử đấu
tranh dựng và giữ nước của dân tộc. Xây dựng NTM thể hiện trước hết ở mục tiêu
10


nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề xuất
phong trào thi đua xây dựng NTM ở vùng giải phóng với ba nội dung: “Thi đua tăng
gia sản xuất để diệt giặc đói; Thi đua học chữ quốc ngữ để diệt giặc dốt; Thi đua giúp
đỡ bộ đội, xây dựng dân quân du kích để diệt giặc ngoại xâm” [10, tr.711].
Sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản
Việt Nam đã rất chú trọng xây dựng đời sống mới và coi đó là biện pháp hiệu quả
nhằm xóa bỏ tàn dư lạc hậu do chế độ cũ để lại. Đây cũng là biện pháp để từng bước
nhằm giáo dục các tầng lớp nhân dân nhận thức được tính ưu việt của chế độ xã hội mới
và trách nhiệm của mình đối với việc xây dựng xã hội mới. Ủy Ban vận động đời sống
mới Trung ương được thành lập ngày 3 tháng 4 năm 1946 mục tiêu đẩy mạnh hơn nữa
cuộc vận động xây dựng đời sống mới trong toàn dân và trên toàn quốc. Để hướng dẫn
các tầng lớp nhân dân thực hành xây dựng đời sống mới, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết
tác phẩm “Đời sống mới”. Đó là những tiền đề đầu tiên để tiến hành xây dựng NTM
trong suốt quá trình đấu tranh chống thực dân Pháp, đế quốc Mỹ xâm lược.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng KT - XH ở nông thôn, tiền để đẩy mạnh CNH, HĐH phát
triển nhanh, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, đời sống nông dân được
cung cấp ngày càng tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất, đời sống của người dân. Hệ
thống đường giao thông nông thôn được xây dựng, nâng cấp cả về số lượng, chất
lượng. Hệ thống thủy lợi đáp ứng ngày càng tốt hơn cho yêu cầu phát triển sản xuất
nông nghiệp. Công tác giáo dục và đào tạo ở nông thôn đã được chú trọng, hệ thống
trường học các cấp được mở rộng, về cơ bản xóa trường, lớp tạm. Cùng với giáo
dục và đào tạo, hệ thống y tế nông thôn đã được quan tâm đầu tư xây dựng, trở thành
tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu quan trọng cho nhân dân. Hệ thống mạng lưới thông
tin, văn hóa phát triển nhanh... góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân
cư nông thôn.
- Trong công cuộc đổi mới, chính sách xã hội và an sinh xã hội đúng đắn, hướng vào
phát triển con người, vì hạnh phúc của nhân dân là động lực to lớn phát huy mọi tiềm
năng sáng tạo của nhân dân. Nhà nước đã thực hiện nhiều chính sách xã hội ở khu vực
nông thôn, nhất là khu vực đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng
núi cao, biên giới, hải đảo. Nhiều nguồn lực để đầu tư cho chương trình giảm nghèo,
chăm lo giúp các đối tượng chính sách, người nghèo, người gặp khó khăn cơ nhỡ góp
12


phần từng bước ổn định cuộc sống đã được triển khai và phát huy tác dụng tích cực.
- Hệ thống Chính trị ở cơ sở thường xuyên được củng cố, hiệu quả hoạt động ngày
càng được nâng lên; thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở, sức mạnh tổng hợp của quần
chúng ngày càng phát huy; an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững ổn định.
Tuy nhiên, xây dựng NTM ở nước ta thời gian qua còn một số hạn chế, yếu kém cơ
bản sau:
- Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn chuyển dịch chậm. Các hình thức sản
xuất chậm đổi mới; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng chưa cao, năng lực cạnh
tranh thấp. Mặc dù có sự chuyển dịch nhanh hơn cơ cấu hộ nông thôn thời kỳ 2001 2006 nhưng kết cấu của nông thôn Việt Nam cơ bản vẫn mang tính thuần nông. Nông
nghiệp vẫn là nguồn việc làm và thu nhập chủ yếu của cư dân nông thôn. Tỷ trọng lao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status