LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO HỐI ĐOÁI VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN
CHẾ RỦI RO HỐI ĐOÁI.
1.1. RỦI RO HỐI ĐOÁI TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm
Rủi ro hối đoái là rủi ro khi các nghiệp vụ tiền mặt tương lai của một công
ty chịu cảnh hưởng bởi sự biến động tỷ giá. Hay rủi ro hối đoái còn là sự không
chắc chắn về giá trị của một khoản thu nhập hay chi trả do sự biến động tỷ giá
gây ra có thể làm tổn thất đến giá trị dự kiến của hợp đồng.
Trong lĩnh vực ngoại thương các công ty xuất nhập khẩu thường xuyên
phải đối diện với rủi ro hối đoái, đối với nhà nhập khẩu rủi ro hối đoái xảy ra
khi ngoại tệ mà nhà nhập khẩu phải trả trong tương lai lên giá so với bản tệ,
hay đối với nhà xuất khẩu rủi ro hối đoái xảy ra khi ngoại tệ nhà xuất khâủ sẽ
nhận trong tương lai giảm giá so với bản tệ. Sự biến dộng về tỷ giá làm cho các
hợp đồng xuất nhập khẩu trở lên không chắc chắn, mọi chuyện có thể trở nên
tốt đẹp hơn cũng có thể trở nên tồi tệ hơn do có sự biến động của tỷ giá hối
đoái, điều này dẫn đến làm đảo lộn hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
Đứng trước vấn đề như vậy, Doanh nghiệp phải lựa chọn một trong hai quyết
định hạn chế hay không hạn chế. Không hạn chế tức là Doanh nghiệp chấp
nhận sự mạo hiểm sẽ kiếm được một khoản lãi nếu chênh lệch tỷ giá theo
hướng có lợi cho Doanh nghiệp, ngược lại Doanh nghiệp phải gánh chịu một
khoản lỗ còn gọi là thiệt hại do chênh lệch tỷ giá theo hương bất lợi cho Doanh
nghiệp. Tuy nhiên Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọn một sự chắc chắn đối với
nghiệp vụ tiền mặt tương lai của mình bằng cách tìm mọi cách để hạn chế rủi
ro hối đoái có thể gây ra cho Doanh nghiệp. Bằng cách bỏ tiền ra mua một sự
chắc chắn mà đôi khi không bao giờ dùng đến.Tuy vậy sự chắc chắn dẫu sao
vẫn hơn sự mạo hiểm nhất là đối với các Doanh nghiệp không mạnh lắm về
nguồn lực tài chính.
Hạn chế rủi ro hối đoái trong kinh doanh là một việc làm cần thiết nhưng
hạn chế như thế nào cho nó hiệu quả thì không phải là một điều đơn giản, nó
đòi hỏi sự am hiểu về kỹ thuật, kết hợp với sự khéo léo về nghệ thuật và nhạy
cảm với môi trường kinh doanh, do đó cần phải nhận biết và dự đoán được
1.1.2.1. Rủi ro nghiệp vụ
Là sự không chắc chắn của các luồng tiền mặt phải trả, phải thu trong
tương lai của Doanh nghiệp.
1.1.2.2. Rủi ro kinh tế
Là sự thể hiện bất kỳ ảnh hưởng nào của sự giao động tỷ giá, đến luồng
tiền mặt tương lai của công ty.
1.1.2.3. Rủi ro chuyển đổi
Nó được xuất hiện khi một công ty đa quốc gia chuyển đổi các số liệu tài
chính của nó sang mỗi chi nhánh theo đồng tiền trong nước của nó thành báo
cáo tài chính tổng hợp.
1.2. CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO HỐI ĐOÁI CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Quan điểm
Trước khi Doanh nghiệp ra bất kỳ quyết định nào liên quan đến hạn chế
rủi ro thì cần nhận diện từng rủi ro nghiệp vụ đối với một cơ sở tiền tệ của
đồng tiền. Công ty có thể xác định rủi ro của nó bằng biệc xem xét tình trạng
các hợp đồng đối với các khoản phải trả, phải thu trong tương lai.Chẳng hạn
một hợp đồng có một khoản phải thu bằng USD nếu đồng USD lên giá so với
VNĐ thì Doanh nghiệp thu được một khoản lãi. Mặt khác, một hợp đồng khác
có một khoản phải trả bằng EUR nếu EUR lên giá so với Việt Nam đồng thì lại
là một bất lợi cho Doanh nghiệp.
Tuy nhiên, mức ảnh hưởng tổng thể sẽ được bù trừ một phần, vì vậy để
đạt được hiệu quả cao trong các hợp đồng và kết quả chung thì công ty có thể
mong muốn hạn chế tình trạng tiền tệ thuần của nó để tránh những ảnh
hưởng ngược chiều có thể dẫn tới kết quả của nó do sự biến động của giá trị
tiền tệ. Để xác định rủi ro thuần về mỗi đồng tiền trong hợp đồng. Các đồng
tiền thanh toán đối với kết quả thu được đạt giá trị cao nhất. Tuy nhiên không
vì thế mà công ty phòng ngừa riêng biệt một hợp đồng để giảm rủi ro chung
của cả công ty do phải gánh chịu một chi phí nghiệp vụ, vì vậy Doanh nghiệp
phải nhận diện được mức độ rủi ro. Và lựa chọn đồng tiền phương thức thanh
toán, thời hạn thanh toán phù hợp vì tỷ giá hối đoái biến động theo thời gian
Công ty bị thiệt hại là : 150.000- 140.000 = 10.000 USD
Như vậy công ty hạn chế nó sẽ được hưởng lợi so với việc không hạn chế
là 5000 USD
Hạn chế bằng hợp đồng kỳ hạn so với không hạn chế khoản phải thu.
Xét ví dụ : Một công ty đức có khoản phải thu 10.000.000 EUR trong vòng
9 tháng . Tỷ giá giao ngay 1EUR =0.6773USD công ty sợ rằng EUR xuống giấ
so với USD trong tương lai . Do dó , nó có thể bán 10.000.000 EUR theo hợp
đồng kỳ hạn 9 Tháng với tỷ giá kỳ hạn 1EUR = 0,6700 USD .
Trị giá khoản phải thu nếu không hạn chế là:
0.6773 x10.000.000 = 6.773.000USD
Trị giá khoản phải thu nếu đối với công ty Đức là :
0,6700 x10.000.000 = 6.700.000 USD
Khoản lãi do hạn chế của công ty Đức là :
6.773.000 - 6700.000 = 730.000 USD
Hạn chế khoản phải thu là thoả thuận một hợp đồng kỳ hạn để bán một
lượng ngoại tệ sẽ nhận được như là kết quả của khoản phải thu.
1.2.2.2. Hạn chế bằng hợp đồng tương lai
Hạn chế bằng hợp đồng tương lai rất giống với hợp đồng kỳ hạn. Khi
công ty mua hợp đồng tương lai hầu như đã hạn chế được hầu hết các rủi ro
tỷ giá. Tuy nhiên ,rủi ro tỷ giá không được triệt tiêu một cách hoàn toàn. Bởi vì
khoản lãi từ tài khoản ký quỹ không phải lúc nào cũng đủ để bù đắp cho chênh
lệch tỷ giá giao ngay một cách hoàn hảo.
1.2.2.3. Hạn chế thông qua thị trường tiền tệ
Một hạn chế thông qua thị trường tiền tệ bao gồm việc sử dụng một tình
trạng thị trường tiền tệ bù đắp một tình trạng khoản phải trả hoặc phải thu
trong tương lai. Hạn chế thông qua thị trường tiền tệ đối với khoản phải thu là
vay bằng đồng tiền ghi trên khoản phải thu, đổi nó thành tiền địa phương và
đầu tư nó. Sau đó trả khoản vay bằng luồng tiền mặt và từ khoản phải thu với
khoản phải trả là vay đồng nội tệ và đổi ra thành đồng tiền ghi trên khoản phải
trả. Đầu tư số tiền này đến khi chúng được cần để trả khoản phải trả. Ngoài ra
1.2.2.4. Hạn chế bằng quyền chọn tiền tệ