PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VIỆT NAM - Pdf 69

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN
VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty khoáng sản Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tổng công ty Khoáng sản TKV được thành lập theo Quyết định 1118/QĐ-
TCCBĐT ngày 27/10/1995 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng trên cơ sở hợp
nhất TCT Khoáng sản Quý hiếm (VIMICO) và TCT Phát triển Khoáng sản
(MIDECOGENERAL). Căn cứ vào Quyết định số 345/2005/Q Đ-TTg ngày
26/12/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tập đoàn công nghiệp
Than Khoáng sản Việt Nam theo đó TCT Khoáng sản – trở thành Công ty con
của Tập đoàn công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam; Quyết định số 2449/Q
Đ-H ĐQT ngày 08/11/2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than
Khoáng sản Việt Nam về việc đổi tên TCT Khoáng sản thành TCT Khoáng sản
TKV;
TCT đã được cấp đăng ký kinh doanh số: 109585 ngày 7 tháng 3 năm 1996
của Uỷ ban kế hoạch (nay là sở Kế hoạch và Đầu tư). Tổng số vốn đầu tư ban
đầu là: 1.034.961 triệu đồng. (Trong đó: vốn đầu tư cho xây lắp là: 231.742
triệu đồng, thiết bị: 644.115 triệu đồng. kinh tế cơ bản khác: 159.104 triệu
đồng).
Đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 10/02/2010
Mã doanh nghiệp: 0100103087
Trụ sở chính: 562 – Nguyễn Văn Cừ - Long Biên – Hà Nội.
Vốn điều lệ: 719.749.730.244đ
Vốn pháp định: 6.000.000.000đ
2.1.2 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh của Công ty
2.1.2.1 Mục tiêu
Công ty hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn do Chủ
sở hữu đầu tư tại Công ty, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách nhà nước,
giải quyết việc làm cho người lao động và tích lũy đầu tư để phát triển bền vững
Công ty.
2.1.2.2 Ngành nghề kinh doanh

- Dịch vụ thiết kế, gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí (chi tiết, cụm chi
tiết, sản phẩm đồng bộ) (không bao gồm dịch vụ thiết kế phương tiện vận tải);
- Dịch vụ sửa chữa ô tô, thiết bị khai thác mỏ, thiết bị tuyển, luyện kim và
các thiết bị cơ khí, động lực khác;
- Dịch vụ thiết kế, chế tạo lắp đặt các loại: palăng điện, cầu trục, tời chạy
bằng động cơ điện hoặc động cơ nổ (không bao gồm dịch vụ thiết kế phương
tiện vận tải);
- Dịch vụ thi công và sửa chữa đường dây và trạm biến áp.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Các Công ty con thuộc TCT
ST
T
Tên đơn vị Vốn Nhà nước
1 Công ty Mẹ – Tổng công ty Khoáng sản TKV 100,00%
2 Công ty TNHH Nhà nước một thành viên kim loại
màu Thái Nguyên
100,00%
3 Công ty Cổ phần kim loại màu Nghệ Tĩnh 60,93%
4 Công ty Cổ phần khoáng sản 3 51,00%
5 Công ty Cổ phần Vật tư Mỏ địa chất 51,00%
6 Công ty Cổ phần Phát triển Khoáng sản 4 51,00%
7 Công ty Cổ phần Khoáng sản và Luyện kim Cao Bằng 51,00%
8 Công ty Cổ phần Gang thép Cao Bằng 60,00%
9 Công ty Cổ phần Kim loại màu Tuyên Quang 51,00%
10 Công ty Cổ phần Địa ốc Khoáng sản TKV 51,00%
11 Công ty Cổ phần Du lịch và Thương mại Bằng Giang 51,00%
12 Công ty Cổ phần Gang thép Lào Cai 51,00%
13 Công ty Cổ phần đất hiếm Lai Châu 55,00%
14 Công ty Cổ phần Vận tải và TM Lin Việt 60,00%
15 Công ty Cổ phần Vàng Lào Cai 51,00%

TCT trong công tác đầu tư và phát triển, hợp tác đầu tư trong nước và nước
ngoài. Chủ trì về kế hoạch, chiến lược chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư các
chương trình dự án. Triển khai và thực hiện công tác liên kết đầu tư.
- Phòng Thanh tra - Bảo vệ và kiểm toán nội bộ: Có chức năng tham mưu,
giúp việc lãnh đạo TCT về công tác thanh tra, bảo vệ và kiểm toán nội bộ.
- Phòng Quan hệ quốc tế: Có chức năng tham mưu, giúp việc lãnh đạo TCT
về quan hệ hợp tác quốc tế của TCT. Tổ chức biên dịch, phiên dịch phục vụ cho
công tác hợp tác quốc tế
- Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và
kinh doanh xuất nhập khẩu, kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị, kế hoạch xuất
khẩu sản phẩm, kế hoạch nhập khẩu nguyên vật liệu, phụ tùng phục vụ sản xuất
kinh doanh của công ty mẹ.
- Phòng Kế hoạch giá thành: Có chức năng nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh hàng tháng, quý năm. Phân công điều động và kiểm tra việc lập
kế hoạch sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Tham mưu cho ban giám đốc lập
kế hoạch và tổ chức triển khai kế hoạch, tính giá thành hàng tháng, quý, năm.
Phòng Cơ điện
Phòng Mỏ và địa chất
Phòng Thanh tra bảo vệ và kiểm toán nội bộ
Phòng Kinh doanh
Phòng Luyện kim
Phòng Quan hệ quốc tê
Phòng Kế hoạch giá thành
Phòng Tổ chức lao động
Phòng Thể thao-Văn hóa- Tuyên truyền-Thi đua
Các đơn vị thành viên
HỘI ĐỒNGQUẢN TRỊ
- Phòng Tổ chức lao động : Có chức năng nhiệm vụ quản lý về tổ chức cán
bộ, nhân sự, thi đua khen thưởng, thanh tra. Có nhiệm vụ tham mưu cho ban
giám đốc, điêù hành về tổ chức hành chính, lao động tiền lương, khen thưởng

Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
A. Tài sản ngắn hạn 293438 31,9 248719 32,9 268992 37,4
1. Tiền và tương đương tiền 32035 3,49 33099 4,37 30547 4,25
2. Đầu tư tài chính ngắn hạn 532 0,06 545 0,07 497 0,07
3. Phải thu ngắn hạn 149261 16,2 118094 15,6 112045 15,6
4. Hàng tồn kho 100167 10,9 85692 11,3 114573 15,9
5. Tài sản ngắn hạn khác 11443 1,25 11291 1,49 11330 1,58
B. Tài sản dài hạn 625452 68,1 508380 67,1 449706 62,6
1..Tài sản cố định 539069 58,7 498461 65,8 443258 61,7
2.. Đầu tư tài chính dài hạn 79579 8,66 2820 0,37 2463 0,34
3. Tài sản dài hạn khác 5035 0,55 4711 0,62 3985 0,55
Tổng tài sản 918890 100 757099 100 718698 100
Nguồn: Báo cáo tài chính của TCT

Tổng tài sản trung bình của ngành năm 2007, 2008, 2009 lần lượt là:
251159; 723742; 919333 triệu đồng. Như vậy, so về quy mô tổng tài sản thì
TCT khoáng sản nằm ở mức trung bình so với các công ty cùng ngành.
Qua bảng phân tích cơ cấu tài sản, ta có thể thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn
của TCT tương đối ổn định qua các năm. Tuy nhiên, tỷ trọng tài sản ngắn hạn
có xu hướng giảm dần từ năm 2007 đến 2009. Dựa vào bảng ta có thể thấy tỷ
trọng là tài sản ngắn hạn giảm phần lớn là do hàng tồn kho. Hàng tồn kho chiếm
tỷ trọng khá cao trong tổng TSNH và tỷ trọng của nó giảm khá rõ từ năm 2007
đến năm 2009. Điều này là một tín hiệu tốt chứng tỏ lượng hàng ứ đọng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status