lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp - Pdf 69

lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
I. Bản chất chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và sự cần
thiết phải tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh xây lắp.
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hởng đến công tác tổ chức
hạch toán kế toán.
XDCB là ngành sản xuất vật chất quan trọng, có vai trò không thể thiếu
trong hệ thống các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân. Hoạt động của nó
nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm vật chất phục vụ cho hệ thống cơ sở hạ
tầng xã hội và góp phần trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá đất n-
ớc.
Ngành XDCB có những đặc điểm riêng biệt khác với những ngành sản xuất
khác nh chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm có tính đơn chiếc, đó là những công trình,
vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng và lắp đặt dài.
Ngoài ra, sản phẩm xây lắp đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu t từ trớc, do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không rõ. Sản
phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác nh máy
móc, thiết bị, ngời lao động... phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Chính sự
khác nhau đó đã ảnh hởng rất lớn đến công tác quản lý và hạch toán trong XDCB.
Để phát huy đầy đủ vai trò là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, công tác kế toán
trong doanh nghiệp xây lắp phải đợc tổ chức phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất
kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm trong XDCB. Đồng thời phải
thực hiện nghiêm túc những chế độ, thể lệ kế toán do Nhà nớc ban hành.
1.2. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp
1.2.1. Khái niệm
Cũng nh trong các ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất của ngành
xây dựng là quá trình kết hợp của ba yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và
sức lao động. Khi tham gia vào quá trình thi công, ba yếu tố này tạo nên ba loại chi
phí tơng ứng: chi phí về thù lao lao động, về t liệu lao động và về đối tợng lao động.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,
phụ, nhiên liệu... tham gia trực tiếp vào quá trình thi công công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lơng, tiền công lao động của công
nhân trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí liên quan đến việc vận hành
máy phục vụ cho sản xuất xây lắp bao gồm: trích khấu hao máy, thuê máy, tiền l-
ơng công nhân điều khiển máy và chi phí nhiên liệu, động lực chạy máy...
- Chi phí sản xuất chung: là khoản chi phí phát sinh phục vụ cho sản xuất của
đội và công trình nhng không trực tiếp tạo nên HMCT. Khoản mục này bao gồm:
tiền lơng bộ phận quản lý đội, các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy
định, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí hội họp, tiếp khách, dịch vụ
mua ngoài khác dùng cho công tác quản lý nh: điện, nớc, điện thoại...
Cách phân loại trên đợc sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp xây lắp có tác
dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu cho
công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành,
là cơ sở để lập định mức chi phí và kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
1.3. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm trong kinh doanh
xây lắp
1.3.1. Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là một bộ phận của giá trị sản phẩm xây lắp, là
một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền về lao động sống và
lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan đến khối l-
ợng xây lắp đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm xây lắp cao hay thấp còn phản ánh mọi mặt của doanh
nghiệp xây lắp: trình độ kỹ thuật thi công, trình độ tổ chức sản xuất thi công, tình
hình sử dụng thiết bị, vật t lao động... Nh vậy, tất cả các mặt hoạt động, các biện
pháp quản lý xây lắp đem lại hiệu quả cao hay thấp đều thể hiện ở chỉ tiêu giá
thành sản phẩm xây lắp.

quả của sản xuất. Nh vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự giống nhau
về bản chất. Chúng đều bao gồm những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thi công xây lắp. Tuy nhiên, do có
sự khác nhau trong việc xác định giới hạn phạm vi tính toán nên chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lợng. Cụ thể là:
Tổng giá thành
sản phẩm xây lắp
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Nh vậy, nếu cho chi phí sản xuất là tổng hợp những khoản chi phí phát sinh
trong một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm là tổng hợp những khoản chi phí
gắn liền với một khối lợng sản phẩm hoàn thành đợc nghiệm thu và bàn giao. Khi
giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau
hoặc quá trình sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm
xây lắp bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
1.5. ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp
1.5.1. ý nghĩa và sự cần thiết tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Trong sự cạnh tranh khốc liệt giữa các thành phần kinh tế trong cơ chế thị tr-
ờng, trên cơ sở các tiềm lực có hạn, các doanh nghiệp muốn tồn tại không còn con
đờng nào khác là phải tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh với hiệu
quả cao nhất. Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra một cách thuận lợi từ khâu

- Tổ chức hạch toán chi phí một cách trung thực và kịp thời thông qua hệ
thống chứng từ gốc và sổ kế toán chi phí sản xuất.
- Xác định chính xác đối tợng tính giá thành, kỳ tính giá thành và loại giá
thành cần tính. Từ đó, lựa chọn phơng pháp tính giá một cách thích hợp.
- Đánh giá chính xác giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ, các khoản phát sinh
giảm chi phí sản xuất.
- Tính giá thành và lập thẻ tính giá thành, so sánh giá thành thực tế với kế
hoạch và dự toán, từ đó rút ra các ý kiến đóng góp cho quản lý.
II. Đối tợng và phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong kinh doanh xây lắp.
2.1. Đối tợng và phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất
2.1.1. Đối tợng hạch toán kế toán chi phí sản xuất
Việc xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiết
và quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối
tợng, tập hợp chính xác các khoản chi phí phát sinh phù hợp với đặc điểm tổ chức
sản xuất của doanh nghiệp mới giúp việc tổ chức công tác kế toán chi phí đợc tốt,
phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý sản xuất và chi phí sản xuất, hạch toán kế
toán nội bộ và trên toàn công ty, đảm bảo cho công tác tính giá thành đợc kịp thời
và chính xác.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là
nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Xuất phát từ quy định về lập dự toán công trình XDCB là phải lập theo từng
HMCT hay giai đoạn của công trình nên đối tợng hạch toán chi phí sản xuất có thể
là HMCT, đơn đặt hàng, giai đoạn công việc hoàn thành hay bộ phận thi công... Do
đó, các doanh nghiệp cần lựa chọn phơng pháp hạch toán sao cho phù hợp.
2.1.2. Phơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất.
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phơng pháp hay một hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu tố
hoặc khoản mục trong phạm vi giới hạn đối tợng tập hợp chi phí.
Trong xây dựng, có những phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau:

là: chi phí nhân công trực tiếp, số giờ lao động, định mức chi phí...
2.2. Đối tợng và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
2.2.1. Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành sản phẩm
* Đối t ợng:
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác
tính giá thành sản phẩm. Trong kinh doanh xây lắp, do tính chất sản xuất là đơn
chiếc, mỗi sản phẩm đều phải có một dự toán thiết kế riêng nên đối tợng tính giá
thành thông thờng là các HMCT, khối lợng công tác xây lắp hoặc toàn bộ công
trình đã hoàn thành.
Cùng với việc xác định đối tợng tính giá thành một cách chính xác, kế toán
còn phải xác định kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp.
* Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp:
Đó là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tợng tính giá thành nhất
định. Đây còn là mốc thời gian mà bộ phận kế toán tính giá thành phải tổng hợp số
liệu thực tế cho từng đối tợng. Việc xác định này tùy thuộc rất nhiều vào đặc điểm
tổ chức sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu bàn giao
khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành của từng doanh nghiệp. Với các công trình
nhỏ, thời gian thi công dới 1 năm thì kỳ tính giá thành đợc tính từ khi khởi công
cho đến khi hoàn thành công trình. Với những công trình vừa, thời gian thi công
trên 1 năm thì chỉ khi có một bộ phận, hạng mục đợc hoàn thành, có giá trị sử dụng
và đợc nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá bộ phận và hạng mục đó. Còn đối với
những công trình lớn, có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận nhỏ không
thể tách ra để đa vào sử dụng đợc, khi từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ
thuật theo thiết kế, kế toán sẽ tính giá thành cho khối lợng công tác đợc bàn giao.
Kỳ tính giá thành lúc này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ
thuật.
Xác định đúng đối tợng tính giá thành là công việc quan trọng, nhng để tính
giá thành sản phẩm đợc đầy đủ và chính xác, cần phải lựa chọn phơng pháp tính giá
thích hợp.
2.2.2. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm

TT
: Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp.
D
ĐK
, D
CK
: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
C
TK
: Tổng chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
* Ph ơng pháp tổng cộng chi phí:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp thi công những
công trình lớn và phức tạp, quá trình xây lắp đợc chia ra nhiều bộ phận xây dựng
khác nhau. Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất còn đối tợng tính giá thành
là toàn bộ công trình hoàn thành. Theo đó, giá thành công trình đợc xác định bằng
cách tổng cộng chi phí phát sinh tại từng đội, cộng với giá trị sản phẩm dở dang
đầu kỳ và trừ đi giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Z = D
đk
+ C1 + C2 + ... + Cn - D
ck
Với C1, C2,... Cn là chi phí sản xuất phát sinh tại từng đội sản xuất hoặc từng
HMCT.
* Ph ơng pháp tính giá thành theo định mức:
Phơng pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất phát
sinh vợt quá mức quy định, từ đó tăng cờng phân tích và kiểm tra kế hoạch giá
thành. Nội dung cụ thể nh sau:
- Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành kết hợp với dự toán chi phí đợc
duyệt, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức.
- So sánh chi phí thực tế phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch.

là phơng pháp KKTX, không áp dụng phơng pháp KKĐK. Hạch toán chi phí sản
xuất theo phơng pháp này cho phép kiểm soát hàng ngày và tại bất kỳ thời điểm
nào các hoạt động từ xuất kho tới nhập kho và tồn kho vật t, thành phẩm.
3.1.1. Hạch toán kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Tài khoản sử dụng và nội dung phản ánh:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm cả giá trị nguyên liệu, vật liệu chính
(gạch, xi măng, sắt, thép, cát, sỏi...) , vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu và các
thiết bị đi kèm vật kiến trúc nh thiết bị vệ sinh, thông gió, điều hoà nhiệt độ... đợc
sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm xây lắp. Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải
tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng và không bao gồm trị giá thiết bị lắp đặt do
chủ đầu t cung cấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status