Thực trạng kế toán TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty vận tải thuỷ I. - Pdf 69

-1-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Thực trạng kế toán TSCĐ và hiệu quả sử dụng
vốn cố định tại công ty vận tải thuỷ I.
----------***---------
I Khái quát chung về tình hình tổ chức quản
lý kinh doanh của Công ty ảnh hởng đến
kế toán TSCĐ
1) Quá trình hình thành và phát triển :
Năm 1962, Công ty vận tải thuỷ sông Hồng đợc thành lập theo quyết
định số 1024/QĐ/LĐ- TL ngày 05/09 /1962. Lúc đó, nhiệm vụ chính của Công
ty là: vận tải bằng đờng sông các mặt hàng chủ yếu nh : than, muối, lơng thực,
cát, sỏi ... từ Hải Phòng Quảng Ninh đi Hà Nội Tuyên Quang Việt Trì
- Phú Thọ ... trên các phơng tiện chủ yếu là tàu gỗ và sà lan gỗ .
Vào năm 1965, do chiến tranh ngày càng ác liệt, Công ty vận tải sông
Hồng đổi tên thành Xí nghiệp Vận tải đờng sông 204 đồng thời đợc tăng cờng
thêm phơng tiện để đáp ứng nhiệm vụ vận tải lúc bấy giờ.
Đến năm 1983, để phù hợp với tình hình sản xuất sau khi đất nớc thống
nhất, Cục đờng sông quyết định đổi tên Xí nghiệp vận tải đờng sông 204 thành
Công ty vận tải đờng sông I. Đây là đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động dới
dạng một xí nghiệp liên hợp khép kín các mặt: chuyên chở hàng hoá - xếp dỡ
cơ khí đóng mới và sửa chữa phơng tiện.
Sau khi có quyết định thành lập Tổng công ty đờng sông miền Bắc thì
đến ngày 24/3/1999 Công ty vận tải đờng sông I đổi tên thành Công ty vận tải
thuỷ I trực thuộc Tổng công ty đờng sông miền Bắc Bộ GTVT. Hoạt động
của Công ty vận tải thuỷ I có phạm vi rộng trong khu vực các tỉnh, các tuyến
sông phía Bắc, có đầy đủ các yếu tố đặc trng và đại diện cho vận tải sông phía
Bắc.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 78 Bạch ĐằngQuận Hai Bà TrngHà
Nội.

chức năng mà Nhà nớc qui định, phù hợp với pháp luật hiện hành. Mặt khác,
để đảm bảo cho dịch vụ vận tải đợc diễn ra liên tục, đúng thời gian, đúng địa
điểm và an toàn, Công ty còn tổ chức các hoạt động sửa chữa, bảo dỡng định
kỳ và đóng mới phơng tiện không chỉ đáp ứng yêu cầu của nội bộ Công ty mà
còn phục vụ cả đối tợng có nhu cầu. Ngoài ra, để tận dụng nguồn phơng tiện
sẵn có Công ty còn tiến hành kinh doanh vật liệu xây dựng, đây là một lĩnh
vực đem lại lợi nhuận cao cho Công ty.
-Luận văn tốt nghiệp-
2
-3-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Nh vậy, với tất cả những chức năng trên, ta thấy Công ty vận tải thuỷ I là
một đơn vị hoạt động kinh doanh tổng hợp trong đó lấy hoạt động vận tải làm
hạt nhân còn các hoạt động khác có tác dụng hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động
vận tải. Chính bởi hình thức kinh doanh đa dạng nh vậy nên trong những năm
qua, mặc dù gặp phải rất nhiều khó khăn do sự chuyển đổi cơ chế đất nớc nh-
ng Công ty đã nhanh chóng thích nghi và dần từng bớc đi vào ổn định, vẫn
đảm bảo việc làm và tăng thu nhập cho ngời lao động. Điều này có thể thấy rõ
qua bảng số liệu dới đây :
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
Klg hàng vận chuyển (T)
1.253.868 1.080.870 1.135.420
Lợng lu chuyển HH
(Tkm)
134.603.690 103.707.300 112.200.000
Klg xi măng bán ra (T)
67.745 76.455 82.520
Tổng doanh thu (Đ)
80.820.767.1

52
56.979.703.9
17
Chi phí quản lý (Đ)
4.137.587.84
2
4.490.498.75
4
5.537.786.52
4
LN từ HĐKD (Đ)
487.535.591 - 186.600.251 309.686.813
LN từ HĐTC (Đ)
61.349.167 14.286.546 168.727.933
LN từ HĐBT (Đ)
345.160.416 431.104.699 - 2.243.885
Tổng LN trớc thuế (Đ)
894.045.174 258.790.994 476.170.861
Nộp ngân sách Nhà nớc
(Đ)
964.182.000 558.236.000 845.725.000
Thu nhập bình quân
(Đ/ng/t)
761.900 851.100 870.000
Bảng 1 : Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
trong một vài năm gần đây.
-Luận văn tốt nghiệp-
3
-4-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41

Các đội
vận tải
thuỷ
Ban
giám đốc
Các chi nhánh Các XN thành viên
CN Việt
Trì
CN
Quảng
Ninh
CN Hải
Phòng
CN TP
HCM
CN Phả
Lại
XN sửa
chữa tàu
sông Thợng
Trà
Trung tâm
cơ khí
Cảng
Hoà Bình
XN khai
thác vật t
vận tải HN
XN cơ khí
thuỷ Mạo

tải, tổ chức công tác đoàn tàu, hớng dẫn thuyền viên thực hiện đúng luật lệ
giao thông đờng thuỷ, thông báo những biến động về thời tiết...
- Phòng khoa học công nghệ : Với 5 nhân viên có nhiệm vụ: Nghiên
cứu áp dụng thành tựu KHCN tiến tiến vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cải
tiến, phục hồi tính năng kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phơng tiện
thiết bị máy móc hiện có
-Luận văn tốt nghiệp-
5
-6-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
- Phòng kỹ thuật vật t : Phòng gồm 17 CBCNV với nhiệm vụ cụ thể
là: Căn cứ vào hạn mức kĩ thuật và tình trạng phơng tiện - thiết bị - máy móc
để lập kế hoạch sửa chữa; tham gia thiết kế, giám sát thi công, nghiệm thu sản
phẩm ; tổ chức mua sắm, cung ứng vật t-nhiên liệu, trang thiết bị; quản lý các
kho; xây dựng định mức tiêu hao vật t-nhiên liệu cho các phơng tiện vận tải
- Đội vận tải thuỷ: Ban chỉ huy đội vận tải gồm 3 ngời có nhiệm vụ đôn
đốc, kiểm tra thuyền viên và các đoàn tầu thực hiện theo lệnh điều động, thực
hiện bảo quản phơng tiện, hàng hoá, đồng thời giúp Đảng uỷ Công đoàn -
Đoàn thanh niên công ty tổ chức sinh hoạt định kỳ cho thuyền viên.
- Phòng tài vụ: có chức năng tham mu cho Giám đốc về các lĩnh vực:
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu - chi, kế hoạch giá thành,
kế hoạch sử dụng vốn quỹ ...
+ Phản ánh trung thực và kịp thời tình hình tài chính của công ty nhằm
cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quản lý.
+ Tổ chức kiểm kê tài sản, vật t, theo dõi tình hình thanh toán công nợ,
quản lý và sử dụng quỹ tiền mặt hợp lý, huy động và cân đối nguồn vốn...
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách và chế độ trách nhiệm tài chính
có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Tổ chức hệ thống sổ sách phù hợp, cập nhật và lu trữ chứng từ, lập các

Phó phòng kiêm kế toán thanh toán, kiểm soát nội bộ : có trách nhiệm
kiểm duyệt chứng từ, tài liệu và viết phiếu thu, phiếu chi về những vụ việc phát
sinh thanh toán trong Công ty và các đơn vị trực thuộc, đồng thời theo dõi các
khoản tạm ứng của cá nhân và đơn vị.
Phó phòng kiêm kế toán tổng hợp : có nhiệm vụ tổng hợp số liệu của các
kế toán viên khác để ghi sổ tổng hợp, tính giá thành và lập các báo cáo quyết
toán trình kế toán trởng ký duyệt.
- Kế toán TSCĐ : Theo dõi và phản ánh tình hình biến động tăng, giảm,
khấu hao... TSCĐ trên hệ thống sổ tổng hợp và chi tiết để cung cấp các thông
tin về nguyên giá, giá trị hao mòn, GTCL và nguồn hình thành của TSCĐ.
- Kế toán ngân hàng tiền l ơng : tính toán, phân bổ và khấu trừ tiền l-
ơng của cán bộ, công nhân viên toàn Công ty theo đúng tỷ lệ quy định. Theo
dõi thanh toán, xác định số phải trả, đã trả về BHXH, BHYT, KPCĐ. Phân tích
tình hình sử dụng lao động, tình hình thực hiện quỹ tiền lơng và đề xuất các
biện pháp xử lý. Ngoài ra, còn trực tiếp giao dịch với các ngân hàng thông qua
việc theo dõi tiền gửi, tiền vay, tiền đang chuyển, theo dõi hạn mức kinh phí.
- Kế toán bán hàng xi măng : Theo dõi quá trình tiêu thụ xi măng của
-Luận văn tốt nghiệp-
7
-8-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Công ty. Lập sổ theo dõi chi tiết đối công nợ đối với các khách hàng xi măng.
- Kế toán cớc phí vận tải : Theo dõi và phản ánh toàn bộ quá trình thực
hiện dịch vụ vận tải, xác định doanh thu vận tải. Lập sổ theo dõi chi tiết công
nợ đối với các khách hàng vận tải.
- Kế toán nguyên vật liệu, nhiên liệu : Theo dõi và phản ánh tình hình
nhập, xuất vật t sử dụng cho các đối tợng, lập các báo cáo tồn kho, bảng tổng
hợp nhập xuất tồn ... Đối chiếu, kiểm tra số liệu với các bộ phận khác.
- Kế toán chuyên quản : Gồm có 2 ngời, chịu trách nhiệm thu nhận chứng

ơng
KT bán
hàng
xi măng
KT
chuyên
quản
KT NVL,
NL
Đơn vị kinh tế
trực thuộc
Nhân viên
thống kê tại
chi nhánh
Kế toán tại
các XN thành
viên
9
-10-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
chính ban hành. Cụ thể một số loại chứng từ chủ yếu đợc sử dụng ở Công ty :
- Hợp đồng giao khoán (08-LĐTL)
- Phiếu nhập kho (01-VT), phiếu xuất kho (02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03-VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (05-VT)
- Hoá đơn bán hàng (01a-BH), Hoá đơn cớc vận chuyển (03-BH)
- Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Bảng kiểm kê quỹ (07a- TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)
- Biên bản giao nhận TSCĐ (01-TSCĐ), Biên bản đánh giá lại TSCĐ (05-

Để phản ánh một cách tổng quát, toàn diện và có hệ thống tình hình tài
sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp
sau một kỳ hạch toán nhằm phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hiệu quả kinh
tế, hiệu năng quản lý, Công ty vận tải thuỷ I đã tổ chức một hệ thống báo cáo
bao gồm cả: BCTC và BCQT theo đúng quy định của Nhà nớc.
- Báo cáo tài chính : là phơng tiện để trình bày khả năng sinh lời và thực
trạng tài chính của Công ty cho các đối tợng quan tâm cả trong và ngoài Công ty.
Hệ thống BCTC của công ty bao gồm : Bảng cân đối kế toán (MS B01-DN), báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh (MS B02-DN), thuyết minh báo cáo tài chính
(MS B09-DN) và báo cáo lu chuyển tiền tệ (MS B03-DN).
-Luận văn tốt nghiệp-
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế
toán chi
tiết
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
CTGS
CTGS
Bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu

3. Máy móc, thiết bị
5.301.748.464 5,59
4. Phơng tiện vận tải truyền dẫn
58.039.747.608 61,16
5. Thiết bị, dụng cụ quản lý
1.525.434.300 1,61
Tổng cộng 94.901.491.103 100
Bảng 3: Phân loại TSCĐ theo đặc trng kỹ thuật
- Phân loại theo nguồn hình thành :
Nguồn hình thành Nguyên giá (đ) Tỷ lệ (%)
Nguồn ngân sách cấp
33.892.272.512 36
-Luận văn tốt nghiệp-
12
-13-
Lê Thị Hơng Thuỷ Kế toán 41
D
Nguồn bổ sung
50.416.387.200 53
Nguồn vốn vay
10.592.831.382 11
Tổng cộng 94.910.491.103 100
Bảng 4: Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành.
Kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán TSCĐ :
- TK 211 : TSCĐHH đợc chi tiết
TK 2111 : Đất đai TK 2112 : Nhà cửa
TK 2114 : Phơng tiện vận tải truyền dẫn TK 2113: Máy móc
thiết bị
TK 2115 : Thiết bị, dụng cụ quản lý
Công ty vận tải thuỷ I là một công ty lớn gồm nhiều xí nghiệp thành viên

2) Tổ chức hạch toán tăng TSCĐ :
Bên cạnh lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải thì hoạt động công nghiệp bao
gồm sửa chữa, đóng mới cũng là một chức năng chính của Công ty vận tải thuỷ I.
Vì thế, phần nhiều TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu là do hoạt động này. Các ph-
ơng tiện vận chuyển đã đợc công ty và các xí nghiệp hoán cải, đóng mới nh : sà
lan đẩy, sà lan kéo có trọng tải từ 150-600 tấn, đoàn tầu trọng tải 2000 tấn với 1
tàu đẩy 275 cv, tàu WATRANCO Còn việc đầu t , mua sắm mới chủ yếu là
dụng cụ quản lý và một số thiết bị bốc xếp.
TSCĐ tăng
Lý do tăng
Năm 2001 Năm 2002
Mua sắm mới
696.940.857 2.764.866.943
Hoán cải, đóng mới
5.635.112.379 15.858.013.042
Sát nhập cảng Hoà Bình
0 21.519.950.250
Tổng cộng
6.332.053.236 40.142.830.235
Bảng 5: Tình hình TSCĐ tăng trong năm
Khi có nghiệp vụ tăng TSCĐ, kế toán Công ty tiến hành hạch toán theo sơ
đồ sau: TK 211
TK 111,112,331
TSCĐ tăng

TK 133
TK 111, 152 Thuế GTGT
TK 241 đợc KT
Các chi phí khác
TK 1368 TSCĐ tăng do xây dựng

Chúng tôi gồm :
Đại diện bên mua (gọi tắt bên A):
Ông : Nguyễn Trọng Tuấn Giám đốc Công ty vận tải thuỷ I
Địa chỉ : 78 Bạch Đằng Hai Bà Trng Hà Nội
Điện thoại : 04-9716848 Fax : 8214217
Mã số thuế : 0100109000-1
Đại diện bên bán (gọi tắt bên B):
Ông : Nguyễn Thế Hng Phó giám đốc công ty XNK vật t đờng biển
Địa chỉ : 28 A4 Phạm Hồng thái
Điện thoại : 7161087 Fax : 7161077
Mã số thuế : 5700365341
Hai bên nhất trí thoả thuận ký HĐ mua bán với các điều khoản sau :
Điều I : Nội dung hợp đồng :
Bên B cung cấp cho bên A thiết bị theo danh mục sau :
STT
Tên hàng Quy cách
Đơn vị
Số lợng
Đơn giá
(đ)
Thuế
(5%)
Thành tiền
(đ)
1
Cẩu KC 5363A số 7
chiếc
01
258965920
12948296


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status