ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==========================
NGUYỄN THỊ CHÍN
XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
==========================
NGUYỄN THỊ CHÍN
XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CẢI
CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP
XÃ (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ
MÃ SỐ: THÍ ĐIỂM
PGS.TS. Đặng Ngọc Dinh, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, đồng
thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình đến tất cả các thầy cô giáo, giảng
viên tại Khoa Khoa học quản lý, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn, cùng các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Kính chúc các thầy cô mạnh khỏe, công tác tốt.
Cùng với đó, tôi cũng trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ và phối hợp của
lãnh đạo huyện Kim Thành, lãnh đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên
địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương để quá trình khảo sát tại địa
phương được thực hiện thuận lợi và hiệu quả. Đặc biệt cám ơn 100 cán bộ,
công chức xã và hơn 200 người dân được lựa chọn ngẫu nhiên từ mọi tầng
lớp dân cư đã tham gia vào quá trình trả lời phỏng vấn, điều tra khảo sát
trong quá trình thực hiện đề tài luận văn và chia sẻ những kinh nghiệm thực
tế của mình trong quá trình tương tác giải quyết thủ tục hành chính với bộ
máy hành chính nhà nước tại địa phương, đồng thời nêu lên những ý kiến để
công tác cải cách thủ tục hành chính tại địa phương được tốt hơn.
Luận văn của tôi có những hạn chế nhất định, vì vậy, tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng
nghiệp, các bạn cùng khóa cao học và những người quan tâm đến vấn đề
được đề cập trong Luận văn.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Chín
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCC
Cán bộ, công chức
CCHC
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.3a: Biểu đồ so sánh sự đánh giá hiệu quả CCTTHC của người
dân xã Bình Dân với hiệu quả hoàn hảo.................................................................... 71
Biểu đồ 3.3b: Biểu đồ so sánh sự đánh giá hiệu quả CCTTHC của CBCC
xã Bình Dân với hiệu quả hoàn hảo............................................................................. 72
Biểu đồ 3.3c: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá của người dân................................. 73
Biểu đồ 3.3d: Biểu đồ thể hiện sự đánh giácủa CBCC về CCTTHC tại
UBND xã trên địa bàn huyện Kim Thành................................................................. 75
Biểu đồ 3.3e: Biểu đồ xếp hạng hiệu quả CCTTHC theo đánh giá của người
dân các xã huyện Kim Thành......................................................................................... 78
Biểu đồ 3.3g: Biểu đồ xếp hạng hiệu quả CCTTHC theo đánh giá của
CBCC các xã huyện Kim Thành................................................................................... 79
Biểu đồ 3.3h: Biểu đồ xếp hạng tổng hợp chỉ số hiệu quả CCTTHC.............79
các xã huyện Kim Thành................................................................................................. 79
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU................................................................................................................... 4
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................................. 4
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu................................................................................. 7
3. Mục tiêu nghiên cứu:.................................................................................................... 10
4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................... 10
5. Mẫu khảo sát :................................................................................................................. 10
6. Câu hỏi nghiên cứu:...................................................................................................... 11
7. Giả thuyết khoa học...................................................................................................... 11
8. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 12
9. Kết cấu của luận văn.................................................................................................... 12
PHẦN NỘI DUNG............................................................................................................ 13
2.4. Những khó khăn, vướng mắc của người dân khi làm thủ tục
hành chính tại UBND xã.............................................................................................. 50
2.5. Sự cần thiết của việc xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả cải
cách TTHC tại UBND xã trên địa bàn huyện Kim Thành, Hải
Dương.................................................................................................................................. 53
2.5.1. Các bộ chỉ số đánh giá liên quan đến TTHC áp dụng ở huyện Kim
Thành, Hải Dương..................................................................................................... 53
2.5.2. Sự cần thiết xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả cải cách TTHC cấp xã
trên địa bàn huyện Kim Thành, Hải Dương.................................................... 54
Tiểu kết Chương 2.............................................................................................................. 57
CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
THỰC HIỆN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UBND CẤP
XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM THÀNH, TỈNH HẢI DƯƠNG............58
3.1. Tổng quan lý thuyết về xây dựng chỉ số đánh giá..................................... 58
3.1.1. Mục tiêu và phương thức đánh giá theo chỉ số................................... 58
2
3.1.2. Tổng quan về các bộ chỉ số đánh giá liên quan đến TTHC ở
Việt Nam........................................................................................................................ 58
3.2. Chỉ số đánh giá hiệu quả cải cách TTHC cấp xã, huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương................................................................................................. 64
3.2.1. Mục tiêu và phương thức đánh giá......................................................... 64
3.2.2. Nội dung của chỉ số đánh giá.................................................................... 66
3.2.3. Chọn mẫu khảo sát........................................................................................ 68
3.2.4. Lượng hóa và xử lý kết quả........................................................................ 68
3.3. Áp dụng bộ chỉ số trường hợp các xã thuộc huyện Kim
huy tính sáng tạo, thu hút đầu tư, tạo việc làm và phát triển bền vững. Đây là
một trong những nhiệm vụ trọng tâm đã được xác định tại Nghị quyết Đại
hội Đảng lần thứ XI.
Trước yêu cầu đó, Đảng và Nhà nước ta đã từng bước tiến hành cải
cách hành chính và đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ. Cải cách hành
chính ở Việt Nam được triển khai trên nhiều nội dung: cải cách thể chế, cải
cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính,
trong đó cải cách thủ tục hành chính là một khâu quan trọng và được đặt ra
ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách.
Trong những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã chủ trương tập trung
đẩy mạnh thực hiện cải cách TTHC hướng tới tăng cường tính công khai,
4
minh bạch, nâng cao trách nhiệm giải trình công vụ trong CBCC và cơ quan
nhà nước, đồng thời đây được xem như là một biện pháp phòng chống tham
nhũng hiệu quả nhất. TTHC đã được điều chỉnh theo hướng đơn giản hơn,
thuận lợi hơn, công khai và minh bạch hơn, tạo ra cách thức thực hiện công
việc một cách khoa học, cải thiện một bước đáng kể mối quan hệ giữa cơ
quan hành chính nhà nước (HCNN) với người dân và doanh nghiệp. Bên
cạnh những kết quả và chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực quản lý,
TTHC trên một số lĩnh vực vẫn còn là rào cản đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh và đời sống nhân dân. Nhiều quy định TTHC không phù hợp với
thực tế nhưng chậm được phát hiện để điều chỉnh, sửa đổi kịp thời. Ý tưởng
“phục vụ nhân dân”, cung cấp phúc lợi cho người dân, đã và đang có nguy
cơ trở thành “nhân dân phục vụ” trong tâm trí một số cán bộ quan liêu 1.
Thực trạng này đã gây phiền hà, khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh
nghiệp, tạo cơ hội cho nhũng nhiễu, tiêu cực phát sinh, phát triển.
Cam kết của Chính phủ trong việc cải thiện TTHC đã được tăng
đối với Quyết định này là tất cả các Bộ, cơ quan ngang Bộ (trừ Văn phòng
chính phủ), UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Nhìn chung, công cuộc cải cách TTHC trong những năm qua đã đạt
được nhiều thành công nhưng cũng còn nhiều khiếm khuyết cần khắc phục.
Để đánh giá được chất lượng cải cách TTHC cần có các chỉ số cụ thể. Tuy
nhiên, hiện nay, bộ công cụ này vẫn chưa được xác lập một cách cụ thể và
chính xác. Cải cách TTHC là một trong những nội dung quan trọng nhất của
CCHC, TTHC vẫn còn gây nhiều phiền hà cho các tổ chức và người dân.
UBND cấp xã là cơ quan hành chính gần dân nhất, trực tiếp giải quyết các
TTHC cần thiết cho người dân. Tuy nhiên, công tác đánh giá hiệu quả thực
hiện cải cách TTHC tại UBND cấp xã đến nay chưa có phương thức đánh
giá thống nhất.
Vì vậy, là một học viên được đào tạo và nghiên cứu về quản lý hành
chính nhà nước, tác giả chọn đề tài “Xây dựng chỉ số đánh giá hiệu quả
6
thực hiện cải cách TTHC tại ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã (nghiên cứu
trường hợp các xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương)”, nhằm
đề xuất chỉ số dựa trên các tiêu chí và nhằm đánh giá một cách cụ thể, chính
xác về hiệu quả thực hiện cải cách TTHC tại UBND cấp xã nói chung,
UBND cấp xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương nói riêng.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Cải cách thủ tục hành chính là đề tài đã được các nhà khoa học, các
chuyên gia, các nhà quản lý nghiên cứu, thảo luận. Các nghiên cứu về thủ
tục hành chính được thực hiện dưới nhiều hình thức như: đề tài khoa học
cấp Nhà nước, đề tài khoa học cấp Bộ, các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ,
các giáo trình môn học, các bài viết được công bố trên các tạp chí chuyên
ngành, các sách chuyên khảo. Cho tới nay đã có một số công trình nghiên
cứu về các vấn đề liên quan đến đề tài luận văn. Điển hình là các công trình
quốc tế ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện
Hành chính quốc gia: nghiên cứu, đối chiếu thực trạng cải cách thủ tục hành
chính với quá trình hoạt động của doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp cải
cách thủ tục hành chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
mới của đất nước.
- Lương Thị Phương Thúy (2010), Cải cách thủ tục hành chính theo cơ
chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước địa phương (qua thực tiễn
tỉnh Bắc Giang), Luận văn thạc sĩ ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và
pháp luật, Khoa Luật, Đại học quốc gia Hà Nội: đưa ra cái nhìn tổng quan
về cải cách hành chính trên thế giới; hệ thống các quan điểm và đánh giá
quá trình thực hiện cải cách hành chính ở Việt Nam nói chung; chỉ ra
8
những ưu điểm, thành tựu cũng như những tồn tại, hạn chế của quá trình cải
cách thủ tục hành chính qua kinh nghiệm thực tiễn tỉnh Bắc Giang; từ đó đề
xuất những giải pháp để tăng cường hiệu quả cải cách thủ tục hành chính
theo cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương nói
chung và tỉnh Bắc Giang nói riêng trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp
quyền ở nước ta.
- Nguyễn Thị Thanh (2011), Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế
“một cửa” tại một số Ủy ban nhân dân huyện tỉnh Quảng Ninh, Luận văn
thạc sĩ Quản lý hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia: đánh giá
thực trạng cải cách TTHC, chỉ ra những vấn đề tồn tại trong cải cách TTHC,
nguyên nhân của những tồn tại đó và đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục
hoàn thiện công tác cải cách TTHC theo cơ chế “một cửa” tại một số UBND
huyện, thị xã tỉnh Quảng Ninh.
- Võ Nguyên Khanh (2011), Đánh giá sự hài lòng của người dân đối
với dịch vụ hành chính công khi ứng dụng tiêu chuẩn ISO tại UBND Quận 1
- Về nội dung:
+ Các khía cạnh của cải cách TTHC trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước
thuộc thẩm quyền UBND cấp xã;
+ Xây dựng phương pháp định lượng của Bộ chỉ số đánh giá hiệu quả
CCTTHC tại cấp xã.
- Về thời gian: từ năm 2007 đến 2015 (năm 2007 là thời điểm Chính phủ
ban hành Đề án đơn giản hóa TTHC trên các lĩnh vực quản lý nhà nước).
5. Mẫu khảo sát :
- Khách thể nghiên cứu: UBND cấp xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh
Hải Dương.
- Mẫu khảo sát: 10/21 xã, thị trấn trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải
Dương
10
6. Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi chủ đạo: Bộ chỉ số gồm các tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả thực
hiện Cải cách TTHC tại UBND cấp Xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh
Hải Dương?
- Câu hỏi cụ thể:
+ Tại sao cần thiết áp dụng bộ chỉ số đó để đánh giá hiệu quả thực hiện Cải
cách TTHC tại UBND cấp Xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải
Dương ?
+ Việc áp dụng bộ chỉ số đó có đánh giá được hiệu quả thực hiện Cải cách
TTHC tại UBND cấp Xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
không?
+ Áp dụng bộ chỉ số đó như thế nào để có thể đánh giá hiệu quả thực hiện
Cải cách TTHC tại UBND cấp Xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải
Dương ?
7. Giả thuyết khoa học.
Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với lãnh đạo xã, các trưởng ban chuyên môn,
một số công chức xã nhiều kinh nghiêm.
+ Phỏng vấn người dân (theo bảng hỏi).
9. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được trình bày với 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng Chỉ số đánh giá hiệu quả
cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương 2: Thực trạng đánh giá cải cách thủ tục hành chính tại Ủy ban
nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Đề xuất xây dựng Chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện cải
cách thủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện Kim
Thành, tỉnh Hải Dương.
12
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHỈ
SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI UBND CẤP XÃ
1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.1.1. Khái niệm đánh giá và chỉ số đánh giá
a) Khái niệm về Đánh giá
Khái niệm về đánh giá đã tồn tại cách đây rất lâu, ở Trung Quốc đã có
hệ thống đánh giá chức năng 2000 năm trước công nguyên. Đánh giá có thể
đồng nghĩa với các trắc nghiệm, mô tả các tài liệu hoặc thậm chí là quá trình
quản lý, nhiều định nghĩa về đánh giá đã được đưa ra, song định nghĩa toàn
diện nhất chỉ ra rằng đánh giá là “những điều tra hệ thống về giá trị hoặc
giới hạn của một đối tượng”. Đây là định nghĩa của Ủy ban hợp tác về các
tiêu chuẩn đánh giá giáo dục (1994). Định nghĩa này chú trọng vào mục đích
b) Khái niệm về Chỉ số đánh giá
Để hiểu rõ khái niệm về chỉ số, trước tiên cần hiểu khái niệm về tiêu
chí (criterion) là các yêu cầu, chuẩn mực được đề ra để kiểm định hay đánh
giá một đối tượng. Các yêu cầu thường về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả
năng, tuân thủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững
của các kết quả đó.
Tiêu chí còn có thể là các tính chất, dấu hiệu mang tính đặc trưng để
nhận biết, xem xét hay đánh giá một đối tượng. Đặc điểm khi xây dựng tiêu
chí là phản ánh quan điểm của chủ thể. Vì vậy nó cần mang tính khách quan,
khoa học và thúc đẩy phát triển bền vững.
Chỉ số là một biến định lượng hoặc định tính cung cấp một phương
tiện đơn giản và đáng tin cậy để đo lường phản ánh những thay đổi liên quan
đến một sự can thiệp. Theo Cẩm nang theo dõi và đánh giá - Mođun
14
thực hành theo dõi (tài liệu của Chính phủ VIệt Nam do Vụ Kinh tế đối
ngoại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư soạn thảo năm 2006): Chỉ số có thể được gọi
đơn giản hơn là Thước đo sự thay đổi. Có 2 loại chỉ số thường được đề cập
đến và ít nhiều còn gây gây tranh cãi: (1) Chỉ số thông thường (indicator) là loại chỉ số đúng như định nghĩa nêu trên, đơn giản và đo lường trực tiếp.
Chỉ số này thường được yêu cầu phải: đơn giản; đo lường được; có thể quy
chiếu; phù hợp; và kịp thời (SMART - Simple; Measurable; Attributable;
Relevant; Timely); (2) Chỉ số tổng hợp: (Index) - là các chỉ số được tổng
hợp theo những công thức nhất định từ các chỉ số thành phần (ví dụ như PCI
- chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; PAPI – chỉ số hiệu quả quản trị và
hành chính công cấp tỉnh).
Như vậy, có thể hiểu Chỉ số đánh giá là tổng hợp các tiêu chí thành
phần. Các tiêu chí thành phần được đánh giá theo cách tổng hợp lại theo
định lượng có điểm số. Sự định lượng có thể do hội đồng đánh giá cho điểm,
hoặc người được hỏi cho điểm,...
nhiệm vụ triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
luật của Nhà nước vào cuộc sống, quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội
và dân cư trên địa bàn.
UBND cấp xã chính là đầu mối giải quyết các công việc thường ngày
của nhân dân và có quan hệ trực tiếp và gắn bó mật thiết với nhân dân, là
cầu nối để chuyển tải mọi chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước vào cuộc sống. Vì vậy mà hiệu quả hoạt động của UBND cấp xã
có ảnh hưởng rất lớn tới sự thành công của các chủ trương, chính sách được
hoạch định từ cấp trên và quyền, lợi ích của nhân dân trên địa bàn.
16
1.2. Thủ tục hành chính
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của thủ tục hành chính
1.2.1.1. Khái niệm thủ tục hành chính
PGS.TSKH. Nguyễn Văn Thâm, TS. Võ Kim Sơn, thủ tục
(procedure) là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự
nhất định, một thể lệ thống nhất2, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ
với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn. Theo Từ điển tiếng Việt 3, thủ
tục được hiểu là những việc phải làm theo một trật tự quy định để tiến hành
một công việc có tính chất chính thức. Một thủ tục là một loạt các hành
động hoặc hoạt động đã được thực thi trong cùng một cách thức để luôn
luôn có được cùng một kết quả trong các trường hợp tương tự 4. Trong khoa
học pháp lý, khái niệm “thủ tục” thường được áp dụng ở khía cạnh thực hiện
quy phạm của luật vật chất. Theo cách nói của Mác, thủ tục là hình thức
sống của đạo luật và luật vật chất có hình thức thủ tục riêng của nó. Chúng
có mối quan hệ biện chứng với nhau trong cặp phạm trù nội dung - hình
thức. Vì vậy, thủ tục ở đây được hiểu là trình tự thực hiện hành động.
Có thể xem xét TTHC dưới những góc độ khác nhau, Khoa học Luật
cho họ5.
Giáo trình Thủ tục hành chính của Học viện Hành chính quốc gia 6,
đưa ra khái niệm: TTHC là trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ
quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành
chính và mối quan hệ giữa cơ quan HCNN với tổ chức, công dân.
Theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát thủ tục hành chính, TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ
và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định
để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.
Mặc dù khái niệm TTHC không hoàn toàn giống nhau, nhưng giữa
chúng không có sự khác nhau về bản chất.
Tóm lại, TTHC là trình tự các bước tiến hành công việc thuộc chức
năng QLNN của một cơ quan HCNN. Trong đó, trình tự về thời gian, không
gian, cách thức và các bước tiến hành công việc giữa cơ quan HCNN với
công dân, tổ chức gọi là TTHC giữa nhà nước với tổ chức, công
5
GS.TS. Nguyễn Hữu Khiển (2006), Luận về thủ tụ hành chính hiện nay, Tạp chí Quản lý Nhà
nước, Học viện Hành chính quốc gia, số 2/2006.
6
GS. TSKH Nguyễn Văn Thâm (chủ biên) – PGS. TS. Võ Kim Sơn (2007), sđd.
18
dân. Thông qua đó, cá nhân, tổ chức được thực hiện và được đảm bảo các
quyền tự do hiến định và luật định. TTHC vừa là công cụ thực hiện chức
năng QLNN của cơ quan HCNN, vừa là điều kiện để công dân, tổ chức thực
hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
1.2.1.2. Đặc điểm của thủ tục hành chính
* Đặc điểm chung của thủ tục hành chính.