THỰC TRẠNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG MAY MẶC THẾ GIỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG - Pdf 69

THỰC TRẠNG THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG MAY MẶC THẾ
GIỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
2.1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐỨC GIANG
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần may Đức
Giang
2.1.1.1.Quá trình hình thành của công ty cổ phần may Đức Giang
-Tên công ty: Công ty cổ phần may Đức Giang
-Tên giao dịch quốc tế: DUGARCO
-Địa điểm: 59 phố Đức Giang-Quận Long Biên-Thành phố Hà Nội
-Ngày tháng năm thành lập: Công ty được thành lập vào 2/5/1989. Khi
mới thành lập công ty chỉ là một xí nghiệp sản xuất-dịch vụ may trực thuộc Liên
hiệp sản xuất-xuất nhập khẩu may của Bộ Công Nghiệp nhẹ.
-Qui mô của công ty: Khi mới thành lập công ty có qui mô nhỏ, khoảng
300 công nhân trên một cơ sở kho vật tư may tại thị trấn Đức Giang. Tài sản chỉ
gồm 5 nhà kho cũ, trên 100 máy may cũ Liên Xô và một đội xe vận tải với 7 đầu
xe với số vốn ban đầu chỉ có 1,2 tỷ.
2.1.1.2.Quá trình phát triển của công ty may Đức Giang
Trong gần 20 năm hoạt động, công ty cổ phần may Đức Giang đã liên tục
phát triển và là một trong những doanh nghiệp hàng đầu của dệt may Việt Nam.
Quá trình phát triển của công ty có thể chia thành các giai đoạn phát triển như
sau:
2.1.1.1.1.Giai đoạn từ ngày 12/12/1992 đến ngày 13/9/2005
-Ngày 12/12/1992: Bộ trưởng Công nghiệp nhẹ kí quyết định số
1274/CNn-TCLĐ đổi tên Xí nghiệp thành Công ty may Đức Giang. Công ty
may Đức Giang là một đơn vị thành viên của Liên hiệp sản xuất-xuất nhập khẩu
may thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ. Năm 1993, công ty đã trở thành một doanh
nghiệp nhà nước có con dấu riêng. Công ty được cấp giấy phép kinh doanh số
108085/GP. Từ đây, công ty may Đức Giang lấy tên là công ty xuất nhập khẩu
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
may mặc Đức Giang (Đức Giang Import-Export Garment Company) gọi tắt là
DUGACO

GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Công ty may Đức Giang đã tích cực chuấn bị các công việc phục vụ
cho quá trình tiến hành cổ phần hóa của công ty. Đến ngày 1/1/2006 công
ty đã chính thức hoạt động theo qui chế cổ phần trong đó phần vốn nhà
nước chiểm 51% vốn điều lệ và là một trong những công ty may đầu tiên
trong cả nước hoàn thành công tác cổ phần hóa theo chủ trương của nhà
nước.
-Hiện nay số cán bộ công nhân viên của Công ty và các đơn vị liên
doanh gần 8500 người trong đó các xí nghiệp may tại công ty là:
+ Xí nghiệp may 1: 425 người
+ Xí nghiệp may 2: 515 người
+ Xí nghiệp may 4: 450 người
+ Xí nghiệp may 6: 430 người
+ Xí nghiệp may 8: 605 người
+ Xí nghiệp may 9: 430 người
- Năng lực sản xuất mỗi năm của công ty khoảng 7 triệu sơ- mi, 3
triệu jacket và hơn 1 triệu quần âu.
2.1.2.Chức năng, nhiệm vụ hoạt động chủ yếu của công ty cổ phần may
Đức Giang
2.1.2.1.Chức năng của công ty cổ phẩn may Đức Giang
Công ty cổ phần may Đức Giang khi mới được thành lập là một doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty may Việt Nam. Chức năng chủ
yếu của công ty cổ phần may Đức Giang bao gồm:
- Thực hiện việc sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực may mặc đồng
thời có thể sản xuất gia công các loại sản phẩm được nhà nước cho phép và
theo đúng lĩnh vực hoạt động kinh doanh mà công ty đã đăng kí.
- Công ty được phép tiến hành các hoạt động xuất nhập khẩu. Công ty vừa
là đơn vị sản xuất và vừa là đơn vị được phép xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt
hàng và dịch vụ may.
3

tra của cơ quan tài chính và các cơ quan thẩm quyền.
- Ngoài ra, công ty có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác theo qui định
của nhà nước.
4
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
4
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2.1.3.Mô hình tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy quản trị của công ty
2.1.3.1.Cơ cấu bộ máy quản trị:
Công ty cổ phần may Đức Giang là một công ty lớn cho nên bộ máy quản
trị của công ty khá phức tạp. Công ty hình thành 5 cấp quản trị và cấp dưới sẽ
nhận lệnh trực tiếp từ cấp trên và báo cáo công việc của mình trực tiếp lên cấp
trên như sơ đồ bộ máy quản trị
2.1.3.1.1.Cơ quan Tổng giám đốc:
Gồm có Tổng giám đốc và 3 phó tổng giám đốc
*Tổng giám đốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty chịu trách
nhiệm trước hội đồng quản trị về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
*Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: do Tổng giám đốc bổ nhiệm,
miễn nhiệm. Phó tổng giám đốc là người giúp Tổng giám đốc trong việc điều
hành sản xuất và giám sát kĩ thuật.
*Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu: Chức danh quản trị này cũng do
Tổng giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm. Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu có
trách nhiệm giúp Tổng giám đốc trong việc thiết lập các mối quan hệ giao
dịch với bạn hàng, cơ quan quản lý xuất nhập khẩu cũng như triển khai các
nghiệp vụ xuất nhập khẩu.
2.1.3.1.2.Các phòng ban chức năng
Các phòng ban chức năng trong công ty có nhiệm vụ giúp việc cho cho Tổng
Giám Đốc. Trong công ty cổ phần may Đức Giang thì nó bao gồm những phòng
ban chức năng sau:

của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000, quản lý môi trường ISO
14001-2004, áp dụng tiêu chuẩn trách nhiệm SA 8000.
6
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
6
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
Hình 2. : Sơ đồ bộ máy quản trị của công ty cổ phần may
7
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
7
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
*Phòng cơ điện: Phòng này có nhiệm vụ theo dõi hoạt động của toàn bộ
máy móc thiết bị của công ty và các công ty vệ tinh, sửa chữa bảo dưỡng
thiết bị cũng như điều chuyển thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất trong toàn
công ty.
Mỗi phòng ban chức năng đều có nhiệm vụ riêng của mình và phải
thường xuyên phối hợp làm việc với nhau để hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty được diễn ra thuận lợi. Các phòng ban thường xuyên liên lạc với
nhau thông qua mạng lan trong công ty.
2.1.3.2.Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty
2.1.3.2.1.Các xí nghiệp may liên hoàn
Cả 6 xí nghiệp cắt may đứng đầu đều là các giám đốc xí nghiệp có nhiệm
vụ quản lý, điều hành xí nghiệp của mình và chịu trách nhiệm trước cấp trên
trực tiếp của mình. Sau giám đốc mỗi xí nghiệp đều có 2 trưởng ca, dưới trưởng
ca thì có tổ trưởng. Trong đó xí nghiệp 1, 6 là sản xuất mặt hàng áo Jacket còn
2, 4, 8, 9 là sản xuất mặt hàng áo sơ mi. Nhiệm vụ chính của các xí nghiệp may
này là tổ chức và thực hiện qui trình công nghệ sản xuất từ công đoạn cắt đến
may hoàn chỉnh sản phẩm, đảm bảo cho sản phẩm của mình đạt được các tiêu
chuẩn chất lượng, kĩ thuật yêu cầu.
2.1.3.2.2.Các xí nghiệp phụ trợ

Năm 2005 Năm 2006
Năm 2007
Sản lượng
(nghìn chiếc)
Tỷ
trọng
(%)
Sản lượng
(nghìn chiếc)
Tỷ trọng
(%)
Sản lượng
(nghìn chiếc)
Tỷ trọng
(%)
Áo Jacket các loại 2.851
31
2.983 29 3.188 28
Áo sơ mi các loại 5.043
55
6.112 59 7.007 61
Các loại khác 1.183
14
1.295 12 1.275 11
Tổng cộng 9.077 100 10.390 100 11.470 100
(Nguồn từ phòng kế hoạch vật tư)
Từ bảng ta thấy tỉ trọng sản xuất áo sơ mi tăng dần theo thời gian, còn áo
jacket và các loại khác có tỉ trọng giảm dần. Điều này cho thấy công ty đang tập
trung sản xuất chủ yếu vào mặt hàng áo sơ mi còn lượng áo jacket và các loại
khác giảm dần. Nguyên nhân là mặt hàng áo sơ mi của công ty đang ngày càng

đồng của công ty chủ yếu là do khách hàng tự tìm đến đặt hàng công ty làm
theo mẫu mã của họ, sau khi xong hợp đồng thì thôi cho nên nguồn khách hàng
thường bị thay đổi. Lợi nhuận của công ty cũng tăng, năm 2006 gấp 1,28 lần so
với lợi nhuận của năm 2005, năm 2007 lợi nhuận gấp 1,31 lần so với năm 2006
10
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
10
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
làm cho thu nhập bình quân đầu người trong công ty cũng tăng lên theo từng
năm từ 1.620 triệu đồng năm 2005 lên 1.820 triệu năm 2006 và 1.850 triệu năm
2007 giúp cho cán bộ công nhân viên ngày càng ổn định đời sống sinh hoạt.
Bảng 2. : Kết quả sản xuất kinh doanh công ty CP May Đức Giang
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006
Năm 2007
1 Giá trị sản SXCN Tr.đồng 194.522 235.763
251.053
2 Tổng doanh thu Tr.đồng 562.102 683.883
694.255
3 Nộp ngân sách Tr.đồng 3.137 955
3.5
4 Giá trị xuất khẩu USD 33,880 40.598
39.177
5 Thu nhập BQ 1000đ/ng/tháng 1.620 1.820 1.850
6 Tổng số CBCNV Người 3.450 3.400
3.360
7 Đầu tư XDCB Tr.đồng 5.000 5.180
13.300
8 Lợi nhuận Tr.đồng 6.200 9.143
12.000
(Nguồn từ báo cáo tổng kết phong trào CNVC lao động của công ty)

lớn nhưng cũng chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ các doanh nghiệp khác trong
nước điển hình là công ty May Nhà Bè, công ty May Việt Tiến, công ty May 10,
công ty May Thăng Long, công ty May Nhà Bè… Các công ty này cũng đã đầu
tư những trang thiết bị hiện đại và có khả năng sản xuất lớn. Hơn nữa, các công
ty này cũng đã thiết lập một loạt các cửa hàng phân phối trên toàn quốc, và đã
có tiếng tăm với người tiêu dùng trong nước hơn so với Đức Giang. Đối với mặt
hàng áo sơ mi thì May Nhà Bè, Việt Tiến, May 10 có sức cạnh tranh hơn của
công ty do họ có đội ngũ kĩ thuật, công nhân có tay nghề cao hơn của công ty.
Còn đối với mặt hàng Jacket, công ty may Đức Giang cũng đang gặp phải sự
cạnh tranh của May Thăng Long, May Hưng Yên, May Chiến Thắng. Chính do
sự cạnh tranh khá quyết liệt trên thị trường nội địa như vậy, đòi hỏi công ty phải
tìm kiếm những thị trường khác trên thế giới.
2.2.1.3. Kinh nghiệm quốc tế
Công ty cổ phần may Đức Giang được thành lập từ năm 1989 và ngay từ
đầu những năm 90, công ty đã tiến hành sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm
12
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
12
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
của mình sang Liên Xô và một số nước Đông Âu theo sự chỉ đạo của nhà nước
trong chương trình trả nợ nước ngoài. Sau đó, công ty đã chủ động tìm kiếm
khách hàng và tiến hành kinh doanh trên thị trường nước ngoài. Trong quá trình
đó, chắc chắn công ty cũng đã có những cọ xát nhất định với thị trường và tích
lũy cho mình không ít những kinh nghiệm thực tế về môi trường kinh doanh
quốc tế của những nước khác nhau trên thế giới. Đồng thời nó cũng giúp cho
Đức Giang được các khách hàng nước ngoài biết đến sớm so với các doanh
nghiệp khác trong nước. Đây là một lợi thế của Đức Giang và cũng là động lực
thúc đẩy công ty tiến hành thâm nhập vào thị trường thế giới.
2.2.1.4. Khả năng đáp ứng các đơn đặt hàng quốc tế của doanh nghiệp
Công ty cổ phần may Đức Giang là một trong những công ty lớn nhất ở

thì công ty sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn nữa.
2.2.2.2.Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
Cả nước ta đang sôi sục trong không khí hội nhập kinh tế. Công ty may
Đức Giang cũng không nằm ngoài cái khí thế ấy. Nhìn nhận được những cơ hội
mà xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, công ty may Đức Giang cần
nhanh chóng nắm bắt chúng. Bên cạnh những cơ hội mà hội nhập mang lại như
thị trường mở rộng thì cũng còn rất nhiều những khó khăn mà công ty sẽ gặp
phải đó là một môi trường cạnh tranh khốc liệt. Để nắm bắt cơ hội và hóa giải
các nguy cơ, công ty nhận thấy rằng phải nhanh chóng tìm được chỗ đứng vững
chắc trên thị trường thế giới nếu không sẽ nhanh chóng bị các doanh nghiệp
khác “hất cẳng”. Và để đảm bảo được cái vị trí của mình công ty cần thiết phải
thâm nhập thành công vào thị trường quốc tế.
2.2.2.3.Rào cản giữa các quốc gia giảm bớt
Rào cản thương mại công cụ hữu hiệu của mỗi quốc gia trong việc bảo vệ
nền sản xuất trong nước. Trong xu hướng hội nhập kinh tế, hình thành nên các
liết kết kinh tế khu vực thúc đẩy thương mại giữa các quốc gia thành viên. Ngày
càng có nhiều hiệp định thương mại giữa các quốc gia được kí kết. Điều đó làm
cho những rào cản giữa các quốc gia này được giảm bớt. Việt Nam hiện đã kí
14
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
14
GVHD: PGS.TS.NguyÔn ThÞ Hêng Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hiệp định thương mại với Mỹ, liên minh EU... Thuận lợi đó càng thôi thúc công
ty Đức Giang tiến hành thâm nhập thị trường quốc tế hơn bao giờ. Các rào cản
như hạn ngạch được các quốc gia bãi bỏ, thuế quan nhập khẩu giảm xuống tạo
điều kiện cho công ty tiếp cận và thâm nhập vào thị trường các nước. Tuy nhiên,
vẫn còn có những rào cản khác mà công ty gặp phải và cần phải vượt qua để
thâm nhập thành công vào thị trường quốc tế.
2.2.2.4.Những ưu đãi dành cho Việt Nam khi Việt Nam là thành viên của WTO
Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới. Các

thông tin đã được công bố trên các tạp chí, sách báo, tài liệu thương mại. Còn những
thông tin thứ cấp là những thông tin mà doanh nghiệp thu thập được từ những chuyến
đi khảo sát quốc tế thì hầu như chưa có. Nếu có thì thường chỉ là những chuyến công
tác của các vị lãnh đạo công ty chứ không phải là của những người chuyên làm công
tác nghiên cứu thị trường. Ngoài ra, công ty còn thu thập thông tin từ những ý kiến
của khách hàng đến làm việc với công ty. Bên cạnh đó, Đức Giang còn nhờ vào các
quan hệ của mình với các cơ quan nhà nước để có thể tìm thêm được những thông tin
liên quan đến hoạt động của công ty. Những thông tin này thường là những thông tin
rất giá trị giúp cho công ty có thể kịp thời ứng phó với tình hình cũng như có những
chuẩn bị kĩ lưỡng để nắm bắt các cơ hội cho mình. Từ những thông tin thu thập được,
lãnh đạo công ty sẽ đưa ra quyết định về việc lựa chọn thì trường.
2.3.1.2.Đánh giá và lựa chọn thị trường thâm nhập
Công tác nghiên cứu thị trường còn sơ sài cho nên chưa đưa ra được nhiều
những nhận định, đánh giá sắc bén của công ty đối với thị trường thế giới. Việc đánh
giá các thị trường chỉ mang tính chất cá nhân, thường do lãnh đạo công ty đưa ra dựa
trên những kinh nghiệm bản thân và thông tin thu thập được chứ không phải của
những chuyên gia nghiên cứu, đánh giá thị trường.
Tuy vậy, hàng năm trong báo cáo của họp hội đồng quản trị, công ty cũng
đưa ra được những cơ hội và thách thức đối với công ty trong năm sắp tới trước
những biến động của thị trường thế giới. Chẳng hạn công ty đã đưa ra dự báo về
tình hình năm 2008 như sau:
16
SV: Nguyễn Thị Phương Thảo Lớp Kinh Doanh Quốc Tế 46A
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status