lý luận chung về kế toán tscđ trong các doanh
lý luận chung về kế toán tscđ trong các doanhnghiệp
nghiệp
1.1. Những vấn đề chung về TSCĐ:
1.1. Những vấn đề chung về TSCĐ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ:
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ:
Khái niệm TSCĐ:
TSCĐ trong các doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản
khác có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của
nó đợc chuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đợc sản xuất
ra trong các chu kỳ sản xuất.
Theo hình thái biểu hiện: toàn bộ TSCĐ đợc chia thành hai loại: TSCĐ hữu
hình và TSCĐ vô hình.
Theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng Bộ Tài
chính chuẩn mực kế toán số 03: tài sản cố định hữu hình và chuẩn mực kế toán số
04: tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất do doanh
nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận TSCĐHH.
Các tài sản đợc ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thoả mãn đồng thời cả 4 tiêu
chẩn ghi nhận sau:
- Chắc chắn thu đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá tài sản phải đợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ớc tính trên 1 năm;
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
Tài sản cố định vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đ-
ợc giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung
Giá trị của TSCĐ vô hình cũng chuyển dịch dần dần, từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
1.1.2. Vai trò của TSCĐ và yêu cầu quản lý TSCĐ:
Vai trò của TSCĐ:
Xu hớng hiện nay tỷ trọng TSCĐ là các thiết bị máy móc, đợc đầu t ngày càng
nhiều, giá trị ngày càng cao, ngợc lại tỷ trọng các tài sản khác không trực tiếp
phục vụ quá trình sản xuất có xu hớng giảm. TSCĐ thờng là nguồn tài sản lớn
nhất trong mỗi doanh nghiệp. Tăng cờng đổi mới TSCĐ là một trong những biện
pháp có tính then chốt để tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lợng
cao, giá thành hạ, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp
phát triển, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nớc, góp phần cải thiện đời sống vật
chất, tinh thần cho ngời lao động.
Với vai trò quan trọng nh vậy, nếu quản lý và sử dụng TSCĐ có hiệu quả thì
khả năng sinh lời từ nguồn tài sản này rất lớn, ngợc lại sẽ gây ra sự lãng phí, thất
thoát rất lớn, làm suy giảm năng lực sản xuất, làm hoạt động của doanh nghiệp bị
bê trễ. Do đó yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi phải có phơng pháp riêng để đảm bảo
sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
Yêu cầu quản lý TSCĐ:
Xuất phát từ vai trò, vị trí và đặc điểm vận động của TSCĐ mà việc quản lý
TSCĐ phải bảo đảm đợc yêu cầu quản lý sau:
-Về mặt hiện vật: Cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, tình hình sử dụng
TSCĐ ở doanh nghiệp. Trên cơ sở đó có kế hoạch sử dụng hợp lý các TSCĐ, có kế
hoạch sửa chữa, bảo dỡng kịp thời.
-Về mặt giá trị: Phải quản lý chặt chẽ tình hình hao mòn, việc thu hồi vốn đầu
t ban đầu để tái sản xuất TSCĐ trong các doanh nghiệp. Đảm bảo thu hồi vốn đầy
đủ, tránh thất thoát vốn đầu t.
1.1.3. Phân loại TSCĐ:
1.1.3. Phân loại TSCĐ:
TSCĐ gồm nhiều loại và khác nhau về công dụng kinh tế, đơn vị tính toán,
đến việc giành quyền sử dụng đất đai, mặt nớc. .. trong một khoảng thời gian nhất
định.
- Bằng phát minh sáng chế: Gồm các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để
mua lại các bản quyền tác giả, bằng sáng chế, hoặc trả cho các công trình nghiên
cứu, sản xuất thử đợc nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế.
- Những chi phí nghiên cứu phát triển đủ điều kiện trở thành TSCĐ vô hình:
Gồm các chi phí cho việc nghiên cứu, phát triển doanh nghiệp do đơn vị tự làm
hoặc thuê ngoài.
- Các TSCĐ vô hình khác: Gồm các loại TSCĐ vô hình khác ngoài các loại kể
trên nh , quyền phát hành...
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
1.1.3.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:
Theo cách phân loại này, TSCĐ chia làm hai loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê
ngoài.
TSCĐ tự có:
Là những TSCĐ xây dựng hoặc mua sắm, chế tạo bằng nguồn vốn của doanh
nghiệp, do ngân sách cấp, do đi vay, nguồn vốn tự bổ sung...
TSCĐ thuê ngoài:
Là những tài sản thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp hoặc cá nhân ngoài
đơn vị, qua quan hệ thuê mợn mà doanh nghiệp có quyền sử dụng chúng vào hoạt
động SXKD của mình trong thời gian thuê mợn. TSCĐ thuê ngoài gồm hai loại
sau:
_ TSCĐ thuê tài chính.
_ TSCĐ thuê hoạt động.
Cách phân loại này cho phép xác định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với các TSCĐ, từ đó có đợc phơng pháp quản lý đúng đắn đối với mỗi
loại TSCĐ, tính toán hợp lý các chi phí về TSCĐ để đa vào giá thành sản phẩm.
1.1.3.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
1.1.3.3. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:
Theo cách này TSCĐ gồm có:
1.1.4. Đánh giá TSCĐ:
1.1.4. Đánh giá TSCĐ:
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
1.1.4.1. Xác định giá trị ban đầu của TSCĐ (đánh giá theo nguyên giá):
Giá trị ban đầu của TSCĐ ghi trong sổ kế toán còn gọi là nguyên giá TSCĐ
- Nguyên giá là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ và
đa TSCĐ đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
- Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định theo nguyên tắc giá phí. Theo nguyên tắc
này, nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ các chi phí liên quan đến việc mua hoặc
xây dựng, chế tạo TSCĐ kể cả các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, và các
chi phí hợp lý cần thiết khác trớc khi sử dụng tài sản.
- Nguyên giá TSCĐ đợc xác định cho từng đối tợng ghi TSCĐ là từng đơn vị
tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết
với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định.
ý nghĩa của việc đánh giá theo nguyên giá:
- Tính giá TSCĐ phục vụ cho yêu cầu quản lý và kế toán TSCĐ .
- Thông qua đó ta có đợc thông tin để đánh giá tổng quát về trình độ trang bị cơ sở
vật chất kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp.
- Xác định đợc giá trị TSCĐ để tiến hành khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn
đầu t ban đầu.
- Sử dụng tính giá TSCĐ để phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Các trờng hợp xác định nguyên giá:
- Đối với các TSCĐ hữu hình tuỳ thuộc vào các nguồn hình thành khác nhau, nguyên
giá đợc xác định nh sau:
- Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm (Kể cả mua mới và cũ) bao gồm: Giá mua thực tế
phải trả cộng các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại) và
các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đa tài sản cố định vào
trạng thái sẵn sàng sử dụng nh lãi tiền vay cho đầu t tài sản cố định, chi phí vận
chuyển, bốc dỡ, các chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế và lệ phí trớc
bạ...
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cấp và điều chuyển đến:
Nếu là đơn vị kế toán độc lập: Đó là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở
các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển, hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng
giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận tài sản chi ra tính đến thời điểm đa TSCĐ
vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nh: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp,
lắp đặt chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có)...
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên kế toán phụ thuộc trong doanh
nghiệp, nguyên giá TSCĐ là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù
hợp với bộ hồ sơ TSCĐ đó. Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá , số khấu
hao luỹ kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ và phản ánh vào sổ kế toán.
Các chi phí có liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên kế
toán phụ thuộc không kế toán tăng nguyên giá TSCĐ mà hạch toán vào chi phí
kinh doanh trong kỳ.
+ Nguyên giá TSCĐ loại đợc cho, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên
doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa... là giá trị theo đánh giá thực tế của
hội đồng giao nhận cộng các chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, bốc dỡ, lắp đặt
,chạy thử, lệ phí trớc bạ (nếu có) mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời
điểm đa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.
- Đối với các TSCĐ vô hình, nguyên giá đợc xác định nh sau:
+Nguyên giá TSCĐ loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng các khoản
thuế (Không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi
ra tính đến thời điểm đa tài sản vào sử dụng theo dự tính.
Trờng hợp TSCĐ vô hình mua mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá
mua trả tiền ngay tại thời điểm mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và
giá mua trả tiền ngay đợc hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán,
trừ khi số chênh lệch đó đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình theo quy định
vốn hoá chi phí lãi vay.
+ Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình
không tơng tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc
giá trị hợp lý của tài sản mang trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả
thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phẩn ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của
tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản. Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê
cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu thì nguyên giá ghi
theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu. Chi phí ban đầu liên
quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính đợc tính vào nguyên giá của TSCĐ đi
thuê.
- Nguyên giá TSCĐ của cá nhân, hộ kinh doanh cá thể thành lập doanh nghiệp
t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mà không có hoá đơn,
chứng từ là giá trị hợp lý do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh
doanh và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về tính chính xác của giá trị đó.
Trờng hợp giá trị TSCĐ do doanh nghiệp tự xác định lớn hơn so với giá bán
thực tế của TSCĐ cùng loại hoặc tơng đơng trên thị trờng thì doanh nghiệp phải
xác định lại giá trị hợp lý của TSCĐ làm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp;
nếu giá trị TSCĐ vẫn cha phù hợp với giá bán thực tế trên thị trờng, cơ quan thuế
có quyền yêu cầu doanh nghiệp xác định lại giá trị của TSCĐ thông qua hội đồng
định giá ở địa phơng hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của
pháp luật.
- Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ đợc thay đổi trong các trờng hợp
sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ theo quy định của pháp luật
+ Nâng cấp TSCĐ
+ Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ
Khi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn
cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán,
số khấu hao luỹ kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo các quy định hiện hành.
1.1.4.2. Giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ là là phần giá trị của TSCĐ cha chuyển dịch vào giá
trị của sản phẩm sản xuất ra. Giá trị còn lại phản ánh trên sổ kế toán đợc xác định
bằng hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và hao mòn luỹ kế TSCĐ tính tới thời điểm
1.2.2. Kế toán chi tiết TSCĐ:
1.2.2.1. Chứng từ kế toán:
1.2.2.1. Chứng từ kế toán:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ của doanh nghiệp thờng xuyên
biến động. Để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải phản ánh theo dõi chặt chẽ, đầy đủ
mọi trờng hợp tăng giảm TSCĐ và trong mọi trờng hợp đều phải có chứng từ hợp
lệ theo chế độ chứng từ kế toán quy định tại quyết định số 1141/ TC/ CĐKT ngày
1/ 11/1995 về các chứng từ tăng giảm TSCĐ. Hệ thống chứng từ này bao gồm:
a.Biên bản giao nhận TSCĐ (mẫu số 01-TSCĐ ): Đợc dùng làm thủ tục giao
nhận TSCĐ giữa các đơn vị kinh tế, làm căn cứ lập thẻ và qui trách nhiệm bảo
quản, sử dụng giữa bên giao và bên nhận. Biên bản này đợc lập cho từng đối tợng
TSCĐ.
Mẫu số 1: Biên bản giao nhận TSCĐ.
Đơn vị: Mẫu số 01-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Số:
Biên bản giao nhận TSCĐ Nợ:
Ngày tháng năm Có:
Căn cứ quyết định số: Ngày tháng năm của ..... về việc bàn giao TSCĐ. Ban
giao nhận TSCĐ:
- Ông( Bà) Chức vụ Đại diện bên giao
-Ông( Bà) Chức vụ Đại diện bên nhận
Địa điểm giao nhận TSCĐ:
Xác nhận việc giao nhận TSCĐ nh sau:
ST
T
Tên ký
mã hiệu,
qui cách
Cớc
phí vận
chuyển
Chi
phí
chạ
y
thử
Nguyên
giá
TSCĐ
A B C D 1 2 3 4 5 6 7 8
Cộng: X x x X
Dụng cụ phụ tùng kèm theo:
STT Tên qui cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
A B C 1 2