Giáo án lớp 4-Tuần 16 - Pdf 69

Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
Thứ hai ngày 14 tháng 12 năm 2009
Tập đọc
KÉO CO
(Toan Ánh)
I. Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy trơn tru toàn bài. Biết đọc bài văn kể về trò chơi kéo co của dân tộc
với giọng kể sôi nổi, hào hứng.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu tục kéo co ở nhiều địa phương trên đất nước ta rất khác nhau. Kéo co là một
trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta.
II. Đồ dùng D-H:
- Tranh minh hoạ ở SGK.
III. Các hoạt động D-H:
A. Bài cũ:
- HS: Đọc thuộc lòng bài thơ Tuổi ngựa, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a. Luyện đọc
- T chia đoạn bài đọc: 3 đoạn
- HS: Nối tiếp đọc 3 đoạn của bài, T kết hợp hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc từ khó: làng Hữu Trấp, thượng võ, ganh đua.
+ Luyện đọc câu khó: Hội làng Hữu Trấp/ thuộc huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh
thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ.
+ Tìm hiểu giọng đọc toàn bài: Đọc giọng sôi nổi hào hứng, nhấn giọng ở những từ
ngữ có tác dụng gợi cảm, gợi tả.
+ Chú giải từ: giáp
- HS: Luyện đọc nhóm đôi.
- HS: 2em đọc toàn bài.
- T: Đọc diễn cảm toàn bài.

------------------------------------------------------------
Kĩ thuật
(Đ/c Long dạy)
------------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số.
- Áp dụng phép chia cho số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan.
II. Các hoạt động D-H
- T tổ chức cho HS tự làm bài và chữa bài, kết hợp ôn lại cách chia cho số có hai
chữ số.
*Bài 1: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào bảng con.
- T: Kiểm tra kết quả của HS và yêu cầu HS nêu cách ước lượng thương của mình
sau từng phép tính.
*Bài 2: HS đọc đề bài.
- HS tự tóm tắt và giải bài toán.
- Nhận xét và cho điểm HS.
*Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề bài.
- Muốn biết trong cả ba tháng trung bình mỗi người làm được bao nhiêu sản phẩm
chúng ta phải biết được gì ?
- Sau đó ta thực hiện phép tính gì ?
- HS làm bài vào vở. 1 HS làm bài ở bảng lớp.
- T cùng lớp nhận xét, chốt lời giải đúng. VD:
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 2
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
Bài giải
Số sản phẩm cả đội làm trong ba tháng là:
855 + 920 + 1 350 = 3 125 (sản phẩm)

3. Hướng dẫn lập dàn ý
- T cùng HS lập dàn ý trên bảng lớp.
* Mở bài: Giới thiệu hội bút màu của em (lí do em có nó).
* Thân bài: - Tả bao quát hộp bút: có bao nhiêu ngòi, chì hay sáp,...
- Tả chi tiết: mối màu như thế nào?
- Công dụng của hộp bút?
* Kết bài: Tình cảm của em đối với hộp bút.
4. HS viết bài vào vở
5. Nhận xet
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 3
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- HS: Nối tiếp đọc bài của mình.
- T: Nhận xét và chữa nhanh những lỗi về dùng từ đặt câu cho HS, lưu ý cách viết.
- HS: Học tập những đoạn, bài văn hay của các bạn HS giỏi văn.
- T: Nhận xét giờ học, yêu cầu những HS chưa hoàn thành, về nhà viết tiếp.
-------------------------------------------------------------------------
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- HS: Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
- Làm bài toán có lời văn.
II. Các hoạt động D-H
* T ra bài tập, tổ chức cho HS tự làm bài tập rồi chữa bài.
* Bài 1: Đặt tính rồi tính:
60 104 : 56 60 116 : 28 32 570 : 24
- HS làm bài vào bảng con.
- T kiểm tra, chữa bài.
* Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a) 12054 : (45 + 37) b) 30 284: (100 – 34)
- HS: Tự làm bài vào vở, sau đó 2 em làm bảng lớp.

1. Phần mở đầu:
- T: Tập hợp lớp, ổn định. Điểm danh sĩ số, phổ biến nội dung, mục tiêu giờ học.
- HS: Khởi động:
+ Chạy chậm theo một hàng dọc trên địa hình tự nhiên của sân trường.
+ Trò chơi : “Trò chơi chẵn lẻ”.
2. Phần cơ bản:
a. Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
*Ôn: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay
dang ngang
- T điều khiển cho cả lớp đi theo đội hình 4 hàng dọc.
- HS chia nhóm theo tổ tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng.
- T theo dõi sữa chữa động tác chưa chính xác và huớng dẫn cho HS cách sữa động
tác sai.
- HS: Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ
thẳng hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang.
+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn, T cho HS nhận xét và đánh giá
b. Trò chơi : “Lò cò tiếpsức”
- T tập hợp HS theo đội hình chơi.
- Nêu tên trò chơi.
- T giải thích lại cách chơi và phổ biến luật chơi.
- Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi.
- Chia đội tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức, cho các em thay nhau làm trọng
tài để tất cả HS đều được tham gia chơi.
- Khi kết thúc trò chơi T quan sát, nhận xét, biểu dương đội thắng cuộc, đội thua
phải cõng đội thắng 1 vòng.
3. Phần kết thúc:
- HS làm động tác thả lỏng tại chỗ, sau đó hát và vỗ tay theo nhịp.
- T cùng học sinh hệ thống bài học.
- T nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.
- T giao bài tập về nhà ôn luyện rèn luyện tư thế cơ bản đã học ở lớp 3.

- Thử lại: lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được số bị chia.
Lưu ý: Ở lần chia thứ hai ta có 4 chia 24 được 0, phải viết 0 ở vị trí thứ hai của
thương.
3. Thực hành:
*Bài tập 1: - HS nêu yêu cầu đề bài.
- HS đặt tính rồi tính vào bảng con.
- T cùng HS chữa bài, thống nhất kết quả.
*Bài tập 2: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề, tóm tắt, phân tích bài toán và giải.
1 giờ 12 phút : 97 200 lít
1 phút : … lít ?
- 1 HS làm bảng, cả lớp làm vào vở.
- T cùng lớp chữa bài trên bảng lớp.
*Bài tập 3: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề bài.
- T hướng dẫn HS tóm tắt bài toán ở bảng lớp.
+ Muốn tính được diện tích mảnh đất ta cần biết gì? (Chiều dài và chiều rộng
mảnh đất).
+ Muốn tính được chiều dài và chiều rộng mảnh đất ta áp dụng dạng toán gì đã
học? (Tìm hai số khi biết tổng và hiệu).
Tóm tắt
Chiều dài:
Chiều rộng: 97m 307 m
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 6
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
Giải
Chu vi mảnh đất là:
307 x 2 = 614 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
(307 - 97) : 2 = 105 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 (m)

- HS gấp SGK, T đọc cho HS viết chính tả.
- T đọc từng câu hoặc cụm từ cho HS viết. Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2- 3 lượt cho
HS viết theo tốc độ viết quy định.
- T đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt. HS soát lại bài. HS tự sửa lỗi viết sai.
*Chấm chữa bài
- T chấm từ 5 đến 7 bài, nhận xét chung về bài viết của HS.
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
*BT2 : a. Tìm từ
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 7
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- T: Bài tập có 3 ý. Nhiệm vụ của các em là tìm từ có âm đầu r/d/gi sao cho hợp
với từng ý giải thích.
- HS tìm và ghi vào nháp.
- T phát giấy khổ A4 cho các dãy, mỗi dãy 3 em.
- HS làm xong trước cầm lời giải lên bảng.
- Các đội bắt đầu thi đua.
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả rồi đính lên bảng lớp.
- Cả lớp và T nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
3. Củng cố, dặn dò:
- T nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị cho bài sau.
-------------------------------------------------------------------------
Mĩ thuật
(Đ/c Long dạy)
-------------------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ cuả con người.
2. Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm. Biết sử dụng
những thành ngữ, tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể.

- Chuẩn bị : Câu kể.
-------------------------------------------------------------
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. Mục tiêu: Giúp HS:
1. Rèn kĩ năng nói:
- HS chọn được một câu chuyện về đồ chơi của mình hoặc các bạn xung quanh.
Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện. Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu
chuyện.
- Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ.
2. Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết đề bài.
- Bảng phụ viết vắn tắt:
+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:
*Kể xem vì sao em có thứ đồ chơi mà em thích.
*Cách giữ gìn.
*Kể về việc em tặng đồ chơi đó cho các bạn nghèo.
+ Dàn ý của bài KC:
Tên câu chuyện
*Mở đầu: Giới thiệu món đồ chơi.
*Diễn biến:
*Kết thúc:
III. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS phân tích đề.
Đề bài: Kể một câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc của các bạn xung
quanh.
- HS đọc đề bài và gạch dưới các từ quan trọng: đồ chơi của em, của các bạn
- 4 HS nối tiếp đọc các gợi ý.

sẵn các vạch đi theo vạch kẻ thẳng.
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
1. Phần mở đầu
- T: Tập hợp lớp, ổn định. Điểm danh sĩ số.
- T phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học.
- HS: Khởi động
+ Trò chơi: “Tìm người chỉ huy”.
2. Phần cơ bản:
a. Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:
* Ôn: Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông.
- T chỉ huy cho cả lớp cùng thực hiện tập luyện đi theo đội hình 2 – 4 hàng dọc.
Mỗi nội dung tập 2 – 3 lần.
+ Cán sự lớp chỉ huy cho cả lớp thực hiện.
+ T chia tổ cho HS tập luyện dưới sự điều khiển của tổ trưởng tại các khu vực đã
phân công, T chú ý theo dõi đến từng tổ nhắc nhở và sữa chữa động tác chưa chính xác
cho HS.
+ Mỗi tổ biểu diễn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số và đi theo vạch kẻ
thẳng hai tay chống hông dưới sự điều khiển của cán sự.
+ Sau khi các tổ thi đua biễu diễn
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang: Đội hình và cách tập như trên.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 10
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
+ Tổ chức cho HS thi đua biểu diễn giữa các tổ.
b. Trò chơi : “Nhảy lướt sóng”.
- T tập hợp HS theo đội hình chơi: cho HS khởi động lại các khớp.
- T nêu tên trò chơi.
- T hướng dẫn cách bật nhảy và phổ biến cách chơi
- T cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện đúng quy định của trò chơi.
- Tổ chức cho HS thi đua chơi chính thức, thay đổi liên tục người cầm dây để các
em đều được tham gia chơi.

+ Tìm giọng đọc toàn bài: Giọng khá nhanh, bất ngờ, hấp dẫn, đọc phân biệt lời
các nhân vật.
+ Chú giải các từ ở SGK.
- HS: Luyện đọc nhóm đôi.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 11
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- HS: 2 em đọc toàn bài.
- T: Đọc diễn cảm bài đọc.
b. Tìm hiểu bài
- HS đọc đoạn giới thiệu truyện, trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Bu-ra-ti-nô cần moi bí mật gì ở lão Ba-ra-ba?
- HS đọc toàn bài, trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Chú bé gỗ đã làm cách nào để buộc lão Ba-ra-ba phải nói ra điều bí mật ?
+ Chú bé gỗ gặp điều gì nguy hiểm và đã thoát thân như thế nào ? (Cáo A-li-xa và
mèo A-di-li-ô biết chú bé gỗ đang ở trong bình đất, đã báo với Ba-ra-ba để kiếm tiền, Ba-
ra-ba ném bình xuống sàn vỡ tan. Bu-ra-ti-nô bò lổm ngổm giữa những mãnh bình. Thừa
dịp bọn ác đang há hốc mồm ngạc nhiên, chú lao ra ngoài)
+ Những hình ảnh, chi tiết nào trong truyện em cho là ngộ nghĩnh và lí thú ?
c. Đọc diễn cảm:
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đọan của bài, lớp theo dõi.
- HS: 1 em nhắc lại giọng đọc các nhân vật.
- HS: Luyện đọc phân vai: nhóm 5 (người dẫn truyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo,
A-li-xa).
- HS thi đọc theo cách phân vai.
- T: Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện nói về điều gì? (Ca ngợi chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô thông minh đã
biết dùng mưu moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng ở những kẻ độc ác đang tìm cách
bắt chú).
- Nhận xét tiết học.

- T hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia.
+ 846 : 241 có thể ước lượng 8 : 2 = 4 nhưng vì 241 x 4 = 964 mà 964 > 846 nên 8
chia 2 được 3; hoặc ước lượng 850 : 250 = 3 (dư 100).
+ 1239 : 241 có thể ước lượng 12 : 2 = 6 nhưng vì 241 x 6 = 1446 mà 1446 > 1239
nên chỉ lấy 12 : 2 được 5 hoặc ước lượng 1000 : 200 = 5.
- T có thể yêu cầu HS thực hiện lại phép chia trên.
2. Luyện tập
* Bài 1: - HS: Nêu yêu cầu bài tập
- T cùng HS thực hiện 1 trường hợp để HS nhớ lại cách chia: 2120 : 424
- HS: Làm bảng con các trường hợp còn lại.
* Bài 2: - HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS: Nêu cách tính giá trị biểu thức và tự làm bài vào vở, sau đó 2 em chữa bài
bảng lớp, lớp cùng T nhận xét, chốt kết quả đúng.
* Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS đọc bài toán.
- T: Cùng HS phân tích bài toán và tìm hướng giải.
- HS: Giải vào vở, T chấm bài một số em và chữa bài.
Bài giải
Cửa hàng thứ nhất bán hết số vải trong thời gian là:
7128 : 264 = 27 (ngày)
Cửa hàng thứ hai bán hết số vải trong thời gian là:
7128 : 297 = 24 (ngày)
Cửa hàng thứ hai bán nhanh hơn và nhanh hơn số ngày là:
27 – 24 = 3 (ngày)
Đáp số: 3 ngày
3. Củng cố, dặn dò:
- T nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại cách chia cho số có ba chữ số.
-------------------------------------------------------------------------
Tập làm văn
LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU ĐỊA PHƯƠNG
I. Mục đích yêu cầu:

* Kể trong nhóm:
- HS thực hiện kể trong nhóm đôi.
- T quan sát giúp đỡ những nhóm yếu.
* Giới thiệu trước lớp.
- 1 số HS trình bày bài làm của mình.
- HS nhận xét.
- T nhận xét tuyên dương những nhóm có cách giới thiệu hay.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết lại bài và chuẩn bị bài sau.
-------------------------------------------------------------------------
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 14
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
Khoa học
KHÔNG KHÍ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ?
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Tự làm thí nghiệm và phát hiện ra một số tính chất của không khí: Trong suốt,
không có màu, khống có mùi, không có vị, không có hình dạng nhất định. Không khí có
thể bị nén lại hoặc giãn ra.
- Biết được ứng dụng tính chất của không khí và đời sống.
- Có ý thức giữ sạch bầu không khí chung.
II. Đồ dùng D-H
- HS chuẩn bị bóng bay và dây thun hoặc chỉ để buộc.
- T chuẩn bị: Bơm tiêm, bơm xe đạp, quả bóng đá, 1 lọ nước hoa hay xà bông
thơm.
III. Các hoạt động D-H
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Không khí có ở đâu ? Lấy ví dụ chứng minh ?
2. Em hãy nêu định nghĩa về khí quyển ?
B. Dạy bài mới:

+ Khi thả tay ra, thân bơm trở về vị trí ban đầu thì không khí ở đây có hiện tượng
gì ?
- Hỏi: Qua thí nghiệm này các em thấy không khí có tính chất gì ?
- Phát cho mỗi nhóm một chiếc bơm tiêm mỗi nhóm quan sát và thực hành bơm
một quả bóng.
- Các nhóm thực hành làm và trả lời:
+ Tác động lên bơm như thế nào để biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra ?
- Kết luận: Không khí có tính chất gì ?
- Không khí ở xung quanh ta, Vậy để giữ gìn bầu không khí trong lành chúng ta
nên làm gì ?
3. Củng cố, dặn dò:
- Hỏi: Trong thực tế đời sống con người đã ứng dụng tính chất của không khí vào
những việc gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị theo nhóm: 2 cây nến nhỏ, 2 chiếc cốc thuỷ tinh, 2 chiếc
đĩa nhỏ
-------------------------------------------------------------------------
Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2009
Toán
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu : Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số.
- Củng cố về chia một số cho một tích.
- Giải toán có lời văn.
II. Các hoạt động D-H
*T tổ chức cho HS làm bài tâp và chữa bài, ôn lại cách chia cho số có ba chữ số.
*Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.
- Cho HS tự đặt tính rồi tính.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép tính, cả lớp làm bài vào vở.
- HS nhận xét, sau đó hai HS ngồi cạnh nhau đổi cheo vở để kiểm tra bài của nhau.

= 2205 : 35 : 7 = 3332 : 4 : 49
= 63 : 7 = 9 = 833 : 49 = 17
- T khuyến khích HS có thể làm theo cách thứ 3:
2205 : (35 x 7) 3332 : (4 x 49)
= 2205 : 7 : 35 = 3332 : 49 : 4
=315 : 35 = 9 = 68 : 4 = 17
III. Nhận xét dặn dò:
- T nhận xét giờ học, nhắc HS xem lại các bài tập đã luyện
-------------------------------------------------------------------------
Luyện từ và câu
CÂU KỂ
I. Mục đích yêu cầu: Giúp HS:
- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể.
- Xác định được câu kể trong đoạn văn.
- Biết đặt câu kể để tả, trình bày ý kiến. Nội dung câu đúng
II. Đồ dùng D-H
- Giấy khổ to, kẻ sẵn cột ở bài tập 1 và bút dạ.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn và phần nhận xét.
III. Các hoạt động D- H
A. Bài cũ
- Gọi HS lên viết các câu tục ngữ, thành ngữ mà em biết.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 17
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- Gọi HS lên đọc thuộc các câu tục ngữ, thành ngữ.
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài
2. Phần Nhận xét
*Bài 1: -HS đọc yêu cầu bài.
- Hãy đọc câu được gạch chân, in đậm trong đoạn văn trên.
- Câu : Nhưng kho báu ấy ở đâu ?

- HS tự làm bài.
- HS nêu ý kiến.
- T nhận xét sửa sai.
5. Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, xem lại các bài tập đã làm.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 18
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
- Xem trước bài mới.
- T nhận xét tiết học.
-------------------------------------------------------------------------
Âm nhạc
(Đ/c Gấm dạy)
-------------------------------------------------------------------------
Lịch sử
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN
I. Mục tiêu:
- HS biết dưới thời nhà Trần, ba lần quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta.
- Quân dân nhà Trần: Nam nữ, già trẻ đều đồng lòng đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.
- Trân trọng truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông nói chung và quân
dân nhà Trần nói riêng.
II. Đồ dùng D-H
- Hình trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập của HS .
- Sưu tầm những mẩu chuyện về Trần Quốc Toản.
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ:
- Nêu các biện pháp trong công cuộc đắp đê dưới thời Trần.
- Kết quả và ý nghĩa của công cuộc đắp đê.
B. Bài mới
T nêu một số nét về ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.

5. Tổng kết, dặn dò:
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên từ lâu đã ghi vào lịch sử
đấu tranh chống ngoại xâm của nhân dân ta những dấu son chói lọi. Cuộc đại thắng đó
thể hiện ý chí đoàn kết, kiên quyết tiêu diệt giặc, thể hiện sức mạnh và tài thao lược của
nhân dân ta.
- Về nhà học bài và sưu tầm một số gương anh hùng của dân tộc; chuẩn bị trước
bài : “Nước ta cuối thời Trần”.
- Nhận xét tiết học.
-------------------------------------------------------------------------
Địa lí
THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I. Mục tiêu: HS biết:
- Xác định được vị trí của thủ đô Hà Nội trên bản đồ Việt Nam.
- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu của thủ đô Hà Nội.
- Một số dấu hiệu thể hiện Hà Nội là thành phố cổ, là trung tâm chính trị, kinh tế,
văn hóa, khoa học.
- Có ý thức tìm hiểu về thủ đô Hà Nội .
II. Đồ dùng D-H
- Các bản đồ: Hành chính, giao thông Việt Nam.
- Tranh, ảnh về Hà Nội (sưu tầm).
III. Các hoạt động D-H
A. KTBC :
- Người dân ở ĐB Bắc Bộ có những nghề thủ công nào ?
- Em hãy mô tả quy trình làm ra một sản phẩm gốm.
- Nêu đặc điểm chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ.
B. Bài mới :
1. Hà Nội – thành phố lớn ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ:
*Hoạt động cả lớp:
- T nói: Hà Nội là thành phố lớn nhất của miền Bắc.
- HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông, VN treo tường kết hợp lược đồ trong

HCM, bảo tàng LS, Bảo tàng Dân tộc học…).
4. Củng cố :
- HS đọc bài học.
- T: Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiết sau: “Thành phố Hải Phòng”.
-------------------------------------------------------------------------
Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2009
Tập làm văn
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. Mục đích yêu cầu
- Dựa vào dày ý đã lập trong tiết TLV tuần 15, HS viết được một bài văn miêu tả
đồ chơi với đủ ba phần:mở bài, thâ bài, kết bài.
II. Đò dùng D-H
- Dàn ý bài văn tả đồ chơi mỗi HS có.
III. Các hoạt động D-H
A. Bài cũ
- HS: 2em giới thiệu trò chơi ở địa phương em.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 21
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn HS chuẩn bị viết bài
a. Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài
* Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.
- HS: 1em đọc đề bài.
- HS: 4em nối tiếp đọc 4 gợi ý ở SGK.
- Lớp đọc thầm lạ dàn ý đã lập ở tiết trước.
- HS 1em giỏi đọc lại dàn ý của mình trước lớp.
b. Hướng dẫn xây dựng kết cấu ba phần của bài
- Chọn cách mở bài trực tiếp hay gián tiếp.

- T hướng dẫn lại, HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 22
Trường tiểu học Vĩnh Kim Giáo án lớp 4B
80120 245
0662 327
1720
05
Vậy 80120 : 245 = 327
- Phép chia 80120 : 245 làø phép chia hết hay phép chia có dư ?
- T hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia.
2. Luyện tập
*Bài 1: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- HS tự đặt tính và tính vào bảng con. 2 HS làm ở bảng lớp.
- HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
*Bài 2 : - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS tự làm bài vào vỏ.
a. x x 405 = 86265 b) 89658 : x = 293
x = 86265 : 405 x = 89658 : 293
x = 213 x = 306
- T: yêu cầu HS giải thích cách tìm X của mình.
* Bài 3: (Nếu còn thời gian) - HS đọc đề bài.
- HS tự tóm tắt và giải bài toán vào vở, sau đó 1 em lên bảng giải, lớp cùng T nhận
xét, chốt kết quả đúng:
Tóm tắt:
305 ngày : 49 410 sản phẩm
1 ngày : ... sản phẩm?
Bài giải
Trung bình mỗi ngày nhà máy sản xuất được số sản phẩm là
49410 : 305 = 162 (sản phẩm)
Đáp số : 162 sản phẩm.

- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm.
- T hướng dẫn từng nhóm hoặc nêu yêu cầu trước: Các em hãy quan sát nước trong
cốc lúc mới úp cốc và sau khi nến tắt. Thảo luận và trả lời các câu hỏi sau:
1) Tại sao khi úp cốc vào một lúc nến lại bị tắt ?
2) Khi nến tắt, nước trong đĩa có hiện tượng gì? Em hãy giải thích ?
3) Phần không khí còn lại có duy trì sự cháy không ? Vì sao em biết ?
- Hỏi: Qua thí nghiệm trên em biết không khí gồm mấy thành phần chính ? Đó là
thành phần nào ?
- T giảng và kết luận (chỉ vào hình minh hoạ 2): Thành phần duy trì sự cháy có
trong không khí là ô-xy. Thành phần khí không duy trì sự cháy là khí ni-tơ. Người ta đã
chứng minh được rằng lượng khí ni-tơ gấp 4 lần lượng khí ô-xy trong không khí. Điều
này thực tế khi đun bếp bằng than, củi hay rơm rạ mà ta không cơi rỗng bếp sẽ rất dễ bị
tắt bếp.
2. Hoạt động 2: Khí các-bô-níc có trong không khí và hơi thở.
- HS hoạt động nhóm.
- Chia nhóm nhỏ và sử dụng chiếc cốc thuỷ tinh các nhóm đã làm thí nghiệm ở
hoạt động 1. GV rót nước vôi trong vào cốc cho các nhóm.
- HS đọc to thí nghiệm 2 trang 67.
- HS quan sát kỹ nước vôi trong cốc rồi mới dùng ống nhỏ thổi vào lọ nước vôi
trong nhiều lần.
- Yêu cầu cả nhóm quan sát hiện tượng và giải thích tại sao ?
- Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả thí nghiệm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Hỏi: Em còn biết những hoạt động nào sinh ra khí các-bô-níc ?
* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- T tổ chức cho HS thảo luận.
- Chia nhóm HS.
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh hoạ 4, 5 trang 67 và thảo luận trả lời
câu hỏi: Theo em trong không khí còn chứa những thành phần nào khác ? Lấy ví dụ
chứng tỏ điều đó.
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 24

b) (5544 + 3780) : 252
*Cách 1: (5544 + 3780) : 252 * Cách 2: (5544 + 3780) : 252
= 9324 : 252 = 37 = 5544 : 252 + 3780 : 252
= 22 : 15 = 37
2. Bài dành cho HS giỏi:
Bạn An phải thực hiện phép chia một số cho 135, nhưng vì sơ ý nên đã viết sai số
bị chia như sau: chữ số hàng trăm là 7 thành 5, chữ số hàng chục là 5 thành 7 vì thế phép
chia sai có thương là 226 và số dư là 60. Tìm thương và số dư trong phép chia này.
- HS: Trao đổi và nêu cách giải
Bài giải
Số bị chia viết sai là: 226 x 135 + 60 = 30570
Vì số bị chia viết sai chữ số hàng trăm là 7 thành 5 và chữ số hàng chục là 5 thành
7 nên số bị chia đúng là: 30750
Giáo viên: Trần Minh Việt Trang 25

Trích đoạn LUYỆN TẬP CHUNG Củng cố, dặn dò: Mấy thanh niên / khua chiêng rộn ràng VN Các đoạn văn trên đều thuộc phần thân bài trong bài văn miêu tả.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status