Luận văn: Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phương Mai - Pdf 69

Luận văn
Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại
Công ty may xuất khẩu Phương Mai
MỤC LỤC
Lu n v nậ ă ...........................................................................................................................1
T ch c công tác k toán NVL, CCDC t i Công ty may xu t kh u Ph ng Maiổ ứ ế ạ ấ ẩ ươ ......1
M C L CỤ Ụ .........................................................................................................................2
Lời mở đầu
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý vĩ mụ của
Nhà nước đồng thời với chớnh sỏch mở rộng quan hệ với cỏc nước trong khu vực và
trờn thế giới. Vỡ vậy ngày càng cỳ nhiều cỏch doanh nghiệp thành lập.
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nờn sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn
đứng vững và phỏt triển được mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiờn cứu thị
trường và thị hiếu của khỏch hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao.
Muốn vậy doanh nghiệp phải quan từm hàng đầu đến yếu tố đầu vào, đặc biệt
là vật liệu, đừy là sự sống cũn của doanh nghiệp.
ở hầu hết cỏc doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giỏ thành sản phẩm.
Vỡ vậy NVL cỳ ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lượng và chất lượng sản
phẩm sản xuất ra đời.
Cụng ty may xuất khẩu Phương Mai là cụng ty thuộc Bộ Nụng nghiệp và phỏt
triển nụng thụn chuyờn may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng như trờn thế giới. Trờn
thị trường Việt Nam hiện nay cỳ khụng ớt cụng ty may nờn việc cạnh tranh diễn ra
gay gắt. Để cỏc sản phẩm cạnh tranh được trờn thị trường, Cụng ty phải quan từm
đặc biệt đến NVL và việc tổ chức cụng tỏc kế toỏn vật liệu vỡ nỳ là cơ sở, là tiền đề
qui định đến sản phẩm đầu ra.
Trờn đừy ta đú thấy vai trũ của NVL quan trọng tới mức nào trong quỏ trỡnh
sản xuất. Do đỳ, sau quỏ trỡnh học ở trường và trong quỏ trỡnh thực tập tại Cụng ty
may xuất khẩu Phương Mai em đú quyết định chọn đề tài:
" Tổ chức cụng tỏc kế toỏn NVL, CCDC tại Cụng ty may xuất khẩu Phương
Mai"
Nội dung được chia làm 3 phần chính:

nhừn viờn đú dần khắc phục khỳ khăn đi vào ổn định, làm ăn ngày càng đạt hiệu quả
cao.
Cơ sở vật chất ban đầu của cụng ty rất sơ sài và thiếu thốn. Cụng ty gồm cỳ 1
dúy nhà kho khung Tiệp, 1 dúy nhà cấp 4 hỏng nỏt và một số thiết bị mỏy mỳc như
contenek, mỏy khừu, múy chữ…
Trong quỏ trỡnh hoạt động cụng ty được đầu tư cải tạo lại nhà kho thành 1
xưởng sản xuất gồm 2 tầng: Tầng 1 chữa nhiờn liệu thành phẩm. Tầng 2 làm phừn
xưởng sản xuất và Cụng ty xừy dựng thờm 1 dúy nhà tầng mới. Ngoài ra mỏy mỳc
thiết bị cũng được mua sắm thờm (100% là mỏy may cụng nghiệp), mỏy thựa khuy,
mỏy vắt sổ, mỏy cắt, mỏy là…
Với vốn cố định vào khoảng: 1.500.000.000 đ và 200.000 USD
Vốn lưu động khoảng: 300.000.000đ
Để phự hợp với trỡnh độ phỏt triển của nền kinh tế thị trường Cụng ty phải
tăng cường đa dạng hoỏ sản phẩm, mẫu mú, nừng cao chất lượng sản phẩm, kỹ thuật
và mỹ thuật hợp thời trang. Thỏng 3/1993 theo nghị định số 388/HĐBT/QĐ ngày
24/3/1993 Nhà nước sắp xếp lại sản xuất đổi tờn xớ nghiệp thành Cụng ty may xuất
khẩu Phương Mai.
Trong quỏ trỡnh hoạt động sản xuất kinh doanh để đỏp ứng nhu cầu thị trường
Cụng ty đú khụng ngừng đầu tư mua sắm thiết bị, mỏy mỳc hiện đại. Cụng ty đú ký
kết hợp đồng với nhiều khỏch hàng trờn thế giới như: Hàn Quốc, Hồng Kụng,
Singapo, Nhật Bản…
Bảng kết quả 3 năm gần đừy của Cụng ty
TT Chỉ tiờu Năm 1999 2000 2001
1 Doanh thu 8.516.789.436 9.050.879.230 10.150.371.450
2 Tổng chi phớ 8.036.247.430 8.700.118.780 9.730.010.750
3 Kết quả 480.542.006 350.760.450 420.360.700
4 Tổng số cỏn bộ CNV 423 410 420
5 Vốn 3.131.347.737 3.241.347.737 3.364.019.787
+ Vốn lưu động 1.987.604.266 2.037.604.266 2.103.494.766
+ Vốn cố định 1.143.743.471 1.203.743.471 1.260.524.021

2
Ph n ừ
x ng th uưở ờ
Sơ đồ quy trỡnh cụng nghệ
vải cỏc loại
Từ cỏc loại vải, trải vải để sắc mẫu sau đỳ là cắt phỏ, cắt gọt vải theo mẫu và
đỏnh sổ.
Bước đầu tiờn là may sườn, may tay, may cổ và may cho hoàn thành sản phẩm,
sau đỳ thựa khuy. Khi đú may và thựa khuy xong tiếp theo là phải là, gấp, đỳng tỳi,
cho vào kho để trả cho khỏch hàng.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Cụng ty may xuất khẩu Phương Mai đú tổ chức bộ mỏy quản lý của mỡnh phự
hợp với điều kiện tỡnh hỡnh của cụng ty.
- Đứng đầu là giỏm đốc vừa là người đại diện cho nhà nước vừa là người đại
diện cho CNV toàn cụng ty về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch
triển khai mẫu may.
- Cỏc phũng ban khỏc:
Tr i ả
v iả
R c ắ
m uẫ
C t ắ
phỏ
C t g tắ ọ
V t s ắ ổ
K to n ế ỏ
b n ỏ
th nh à
ph m ẩ
May

+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dưỡng MMTB, bảo đảm cho hoạt động sản
xuất kinh doanh diễn ra bỡnh thường, quản lý sửa chữa điện nước cho việc phục vụ
sản xuất.
+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho cụng ty.
Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý
4. Cụng tỏc tổ chức kế toỏn của đơn vị thực tập
4.1. hỡnh thức tổ chức cụng tỏc kế toỏn
Bộ mỏy kế toỏn là tập hợp những cỏn bộ kế toỏn cựng với những trang thiết bị
kỹ thuật tớnh toỏn để thực hiện cụng tỏc kế toỏn của doanh nghiệp.
Việc tổ chức bộ mỏy kế toỏn phức tạp hoặc gọn nhẹ tuỳ thuộc vào quy mụ,
khối lượng nghiệp vụ kế toỏn của doanh nghiệp.
Gi m c ỏ đố
Ph ng ũ
k ế
toỏn
Ph ng ũ
k ế
ho chạ
Ph ng ũ
k ỹ
thu t ậ
Ph ng ũ
t ng ổ
h pợ
T ổ
thi t ế
b ị
T ổ
b o ả
v ệ

+ KTK 1524: Phụ tựng thay thế
+ TK 1525: Thiết bị XDCB
+ TK 1528: Vật liệu khỏc.
- TK 151 " Hàng mua đang đi đường" phản ỏnh giỏ trị cỏc loại vật tư hàng hoỏ
mà doanh nghiệp đú mua, chấp nhận thanh toỏn với người bỏn, người nhận thầu
nhưng hàng chưa về nhập kho.
- Tk 331 "Phải trả cho người bỏn" phản ỏnh QH thanh toỏn giữa doanh nghiệp
với người bỏn, người nhận thầu và cỏc khoảng vật tư, hàng hoỏ, dịch vụ theo hợp
đồng đú ký.
- TK 133" Thuế GTGT được khấu trừ" phản ỏnh số thuế GTGT đầu vào được
khấu trừ, đú khấu trừ và cũn khấu trừ.
b. hỡnh thức kế toỏn và sổ sỏch kế toỏn.
Cụng ty tổ chức hạch toỏn theo hỡnh thức chứng từ ghi sổ. Hỡnh thức này phự
hợp với mọi quy mụ loại hỡnh doanh nghiệp - sản xuất, mẫu sổ đơn giản, dễ đối
K to n tr ng - ki m ế ỏ ưở ờ
tr ng ph ngưở ũ
Ph ỳ
ph ng ũ
k ế
to nỏ
K to n ế ỏ
nh p xu t ậ ấ
thanh to n ỏ
l ng &BHươ
K to n ế ỏ
thu chi
K to n ế ỏ
TSC v Đ à
XDCB
Th qu ủ ỹ

Ch ng t g c ứ ừ ố
B ng k nh kho n ả ờ đị ả
Ch ng t ghi s ứ ừ ổ
S quổ ỹ
S k to n chi ti t ổ ế ỏ ế
S ng ký ổ đă
ch ng t ghi sứ ừ ổ
S C iổ ỏ
B ng C - SPSả Đ
B ng t ng h p ả ổ ợ
s li u chi ti t ố ệ ế
B o c o k ỏ ỏ ế
to nỏ
Phần II. Bỏo cỏo thực tập tốt nghiệp mụn kế toỏn doanh nghiệp
Chuyờn đề: Kế toỏn NVL, CCDC
Chương I: Tỡnh hỡnh thực tế cụng tỏc kế NVL, CCDC của Cụng ty
Phương Mai
I. Đặc điểm quản lý, phừn loại, đỏnh giỏ NVL, CCDC
1. Đặc điểm NVL, CCDC
Như trờn chỳng ta biết được vai trũ của vật liệu trong quỏ trỡnh sản xuất kinh
doanh. Nỳ là yếu tố cấu thành lờn thực thể sản phẩm dưới tỏc động của con người tạo
thành những sản phẩm khỏc nhau.
ở xớ nghiệp nào cũng vậy, số lượng và chủng loại NVL bị quyết định bởi việc
sản xuất sản phẩm của xớ nghiệp ấy. ở Cụng ty may xuất khẩu Phương Mai, NVL cỳ
những đặc điểm chung của nguyờn vật liệu đặc trưng và cũng cỳ những đặc điểm
riờng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của cụng ty.
NVL của cụng ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộc TSLĐ, là
đối tượng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh là cơ
sở vật chất để hỡnh thành nờn sản phẩm mới.
CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trỡnh sản xuất cỳ giỏ trị

Căn cứ vào hoỏ đơn GTGT, kế toỏn vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho và lập
thành 3 liờn:
- 1 liờn lưu tại gốc
- 1 liờn giao cho thủ kho
- 1 liờn giao cho kế toỏn
VD: Ngày 30/4/2003, Cụng ty mua vải lỳt Tapeta nhập kho 700m, đơn giỏ
10.000đ. Chi phớ vận chuyển là 200.000đ.
Vậy giỏ trị nhập kho:
Giỏ mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ) + 20.000 =
7.200.000đ
Mẫu số 01-GTKT-3LL
AV-99-B
Hoỏ đơn GTGT
Liờn 2 (giao cho khỏch hàng)
Ngày 30/4/2003
N
0
: 083011
Đơn vị bỏn hàng: Cụng ty dệt 8/3
Địa chỉ: Số 45 Minh Khai
Mú số thuế: 010113471
Họ tờn người mua: Nguyễn Lan Anh
Đơn vị: Cụng ty may xuất khẩu Phương Mai
Hỡnh thức thanh toỏn: Tiền mặt
Mú số thuế: 010097821
STT Tờn hàng hoỏ ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
1 Vải lỳt Tapeta m 700 10.000 7.000.000
Cộng tiền hàng 7.000.000
Thuế GTGT 700.000
Cộng thành tiền 7.700.000

Mú số thuế: 010097821
STT Tờn hàng hoỏ ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
1 Vận chuyển vải lỳt Tapeta 200.000
Cộng tiền hàng 200.000
Thuế GTGT 20.000
Cộng thành tiền 220.000
Viết bằng chữ: Hai trăm hai mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toỏn trưởng Thủ trưởng đơn vị
Ký ghi rừ họ tờn Ký ghi rừ họ tờn
Nguyễn Lan Anh
Từ hoỏ đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02
Đơn vị: Cty may XK Phương Mai
Mẫu số 02-TT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Phiếu chi
Ngày 30/4/2003 Số 02
Nợ TK152, 133
Cỳ TK 111
Họ và tờn người nhận: Cty vận tải Hoàng Anh
Lý do chi: Chi trả tiền vận chuyển vải lỳt Tapeta
Số tiền: 210.000 (viết bằng chữ) Hai trăm mười ngàn đồng chẵn
Kốm theo 01 chứng từ gốc.
Cụng ty vận tải Hoàng Anh đú nhận đủ số tiền: Bảy triệu bảy trăm ngàn chẵn.
Người nhận tiền Thủ trưởng đơn vị Kế toỏn trưởng
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
Căn cứ vào 2 hoỏ đơn số 083011, 083012 và giỏ nhập kho của vải lỳt Tapeta
là: 7.200.000 đ kế toỏn vật tư viết phiếu nhập kho như sau:
Mẫu số 01-VT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Phiếu Nhập kho vật tư

phỏp bỡnh quừn gia quyền.
Cụng thức tớnh giỏ thực tế NVL, CCDC xuất kho
=
= x
VD: Dựa vào sổ chi tiết cỳ tỡnh hỡnh nhập xuất tồn vải lỳt Tapeta trong thỏng
04/2003 như sau:
- Tồn đầu thỏng: 3000m, đơn giỏ 10.000đ/m
Ngày 7/4 nhập: 1000m, đơn giỏ 7.000đ/m
Ngày 15/4 xuất 500m, đơn giỏ 7.000đ/m
Ngày 20/4 nhập 1.500m, đơn giỏ 10.000đ/m
Ngày 29/4 xuất 2.000m, đơn giỏ 10.000đ/m
Ta tớnh đơn giỏ xuất kho bỡnh quừn của vải là:
Đơn giỏ xuất kho =
=
= 9.500 đ/m
Giỏ xuất kho vải chớnh màu vàng ngày 15/4 = 500m x 9500 = 4.750.000
Từ đỳ ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 như sau:
Đơn vị: Cụng ty may Phương Mai
Phiếu xuất kho
Số 1201
Ngày 30/4/2003
Nợ TK621
Cỳ TK 152
Họ tờn người nhận: Nguyễn Thu Lan - Tổ cắt
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Cụng ty may xuất khẩu Phương Mai
STT Tờn nhún hiệu, quy
cỏch vật tư
ĐVT Số lượng Đơn giỏ Thành tiền
Theo

Thực
nhập
01 Vải lỳt Tapeta m 100 100 10.000 1.000.000
Cộng tiền vật tư 100 100 1.100.000
Xuất ngày 16/4/2003
Kế toỏn vật tư
(Ký, họ tờn)
Người nhận hàng
(Ký, họ tờn)
Thủ kho
(Ký, họ tờn)
Thủ trưởng đơn
vị
(Ký, đỳng dấu)
II. Cụng tỏc kế toỏn VL, CCDC
1. Kế toỏn chi tiết NVL, CCDC
Tại cụng ty may xuất khẩu Phương Mai do đặc điểm của nguyờn vật liệu nờn
cụng ty đú hạch toỏn vật liệu theo phương phỏp thẻ song song.
Sơ đồ kế toỏn chi tiết nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ theo phương phỏp thẻ
song song.
Phi u nh p khoế ậ
Ghi hàng ngày
Q hệ đối chiếu
Ghi cuối thỏng
a. ở kho: Thẻ kho sử dụng thẻ kho để phỏ tỡnh hỡnh N - X - T từng ngày của
từng NVL. Đồng thời phừn loại thành phiếu nhập, phiếu xuất riờng. Theo định kỳ thủ
kho phải gửi thẻ kho cho phũng kế toỏn
NVL tồn
NVL tồn = NVL tồn kho + NVL nhập - NVL xuất
VD. Lập thẻ kho ngày 25 / 4/ 2003 cho vải màu rờu.

………
………
Cộng SPS 1000 5000 3500
Thủ trưởng đơn vị
Ký, họ tờn
Thủ, kho
Ký, họ tờn
Đơn vị: Cty may xuất khẩu Phương Mai
Tại kho: đơn vị
thẻ kho
Ngày 16/04/2002
Tờn nhún hiệu vật tư: kộo may
ĐVT: Chiếc
Ngày N - X
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng Ký nhận kế
toỏn
N X N X T
SD ĐT 0
6/4 01 Nhập kộo may 1.000 1000
12/4 02 …………. 500 1500
16/4 02 Xuất kộo may 100 1400
Cộng SPS 1500 100 1400
b. Tại phũng kế toỏn: Kế toỏn cih tiết NVL, CCDC căn cứ vào phiếu nhập kho,
xuất kho để vào sổ chi tiết vật liệu, cụng cụ dụng cụ. Mỗi loại nguyờn vật liệu, cụng
cụ dụng cụ kế toỏn ghi riờng vào từng tờ theo biểu mẫu sau.
VD. Căn cứ vào sổ chi tiết cho vải lỳt Tapeta.
Phần nhập
- Can cứ vào phiếu xuất kho số 1201 ngày 15/4 kế toỏn vào sổ chi tiết cho vải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status